Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Địa lí địa phương là một bộ phận gắn bó khăng khít với địa lí quốc gia, giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành tri thức thực tiễn và phát triển nhân cách của học sinh tại các trường phổ thông. Tuy nhiên, trong thực tiễn dạy học môn Địa lí nói chung và phân môn Địa lí địa phương nói riêng, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học trực quan còn thiếu thốn nghiêm trọng, dẫn đến tình trạng nhiều trường học phải "dạy chay". Xuất phát từ nguyên lý giáo khoa kinh điển "môn Địa lí và bản đồ như hình với bóng" cùng quan niệm "bản đồ là ngôn ngữ thứ hai của địa lí", bản đồ giáo khoa không chỉ là phương tiện trực quan mà còn là nguồn tri thức độc lập giúp học sinh khai thác tri thức, hình thành tư duy không gian và biểu tượng địa lí.
Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin từ những năm 80 của thế kỷ XX, ngành khoa học bản đồ đã có bước chuyển biến lớn từ phương pháp thành lập bản đồ giấy truyền thống sang bản đồ số. Công nghệ Hệ thống thông tin địa lí (GIS) cho phép định vị chính xác đối tượng trên bề mặt Trái Đất, nâng cao tính khoa học, tính thẩm mỹ, đồng thời rút ngắn thời gian và chi phí biên tập. Nhận thấy phần mềm MapInfo Professional phiên bản 10.5 là công cụ GIS phổ biến, dễ sử dụng và đã được đưa vào chương trình đào tạo tại Khoa Địa lí Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, tác giả Ngô Thị Như Hiền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Ứng dụng Mapinfo thành lập một số bản đồ giáo khoa phục vụ cho việc dạy và học địa lí địa phương tỉnh Đồng Nai" (năm 2011, dưới sự hướng dẫn của GV. Kiều Tiến Bình và GV. Nguyễn Xuân Bắc).
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm ba nội dung chính:
- Cung cấp thiết bị, dụng cụ trực quan phục vụ công tác giảng dạy địa lí địa phương tại các trường phổ thông ở tỉnh Đồng Nai, đồng thời phục vụ thiết kế bài tập thực hành cho học sinh thông qua giáo án điện tử.
- Cung cấp tài liệu tổng hợp, khái quát về các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Nai cho các đối tượng quan tâm.
- Vận dụng và kiểm nghiệm kiến thức chuyên ngành địa lí và công nghệ GIS (phần mềm MapInfo) vào việc thành lập, lưu trữ bản đồ giáo khoa phục vụ thực tiễn sư phạm.
Nhiệm vụ nghiên cứu được tác giả xác định theo sáu bước cụ thể:
- Làm rõ các khái niệm, thuật ngữ khoa học liên quan đến nội dung đề tài.
- Xây dựng cơ sở lý luận khoa học, logic phục vụ việc thành lập xêri bản đồ giáo khoa tỉnh Đồng Nai.
- Tiếp cận và làm chủ công nghệ mới, đặc biệt là các phần mềm GIS như MapInfo, ArcView, ArcGIS cùng công nghệ số để xây dựng, biên vẽ và lưu trữ bản đồ.
- Tìm hiểu nhu cầu sử dụng bản đồ địa lí địa phương trong các trường phổ thông và các nhóm dân cư trong tỉnh.
- Phân tích điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai.
- Thành lập xêri bản đồ giáo khoa địa lí địa phương tỉnh Đồng Nai, lưu trữ dưới dạng số trên đĩa CD và in ra khổ giấy A0.
Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Toàn bộ phạm vi lãnh thổ hành chính tỉnh Đồng Nai với diện tích tự nhiên 5.340 km², gồm 11 đơn vị hành chính cấp huyện (thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh và 9 huyện: Vĩnh Cửu, Tân Phú, Định Quán, Thống Nhất, Trảng Bom, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Long Thành, Nhơn Trạch).
- Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, xử lý và cập nhật chuỗi thông tin, số liệu giai đoạn 10 năm (2000 - 2009).
- Giới hạn nội dung: Tập trung nghiên cứu địa lí địa phương tỉnh Đồng Nai nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu và biên tập xêri bản đồ giáo khoa bằng phần mềm MapInfo Professional 10.5; đề tài tiếp cận GIS dưới góc độ công cụ ứng dụng biên tập, không đi sâu nghiên cứu lý thuyết nền tảng của hệ thống thông tin địa lí thuần túy.
Lịch sử nghiên cứu cho thấy nghiên cứu địa lí địa phương ở Việt Nam đã khởi nguồn từ thế kỷ XV với tác phẩm Dư địa chí của Nguyễn Trãi, tiếp nối qua các công trình của Lê Quý Đôn, Phan Huy Chú, Lê Bá Thảo (1967), Lê Huỳnh và Nguyễn Minh Tuệ (1995), Trịnh Duy Oánh (1997), Nguyễn Ngọc Ánh (2003). Tại Đồng Nai, Trung tâm Kỹ thuật Địa chính Nhà đất (thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai) từng xây dựng đề tài Atlat điện tử, nhưng việc ứng dụng công nghệ GIS thành lập riêng một xêri bản đồ giáo khoa phục vụ trực tiếp dạy và học địa lí địa phương trong nhà trường là công trình nghiên cứu mới trên địa bàn tỉnh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận khung lý thuyết bản đồ học hiện đại dựa trên định nghĩa của Giáo sư K. Xalisev: bản đồ học là khoa học về sự phản ánh và nghiên cứu sự phân bố không gian, sự phối hợp và mối liên kết lẫn nhau của các hiện tượng tự nhiên và xã hội bằng các mô hình ký hiệu hình tượng đặc biệt. Bản đồ giáo khoa được xác định là biểu hiện thu nhỏ của bề mặt đất lên mặt phẳng theo cơ sở toán học nhất định, sử dụng ngôn ngữ bản đồ để phản ánh hệ thống các dấu hiệu đặc trưng nhất của môi trường địa lí, phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình học và trình độ nhận thức lứa tuổi học sinh.
Tác giả hệ thống hóa bốn tính chất cốt lõi của bản đồ giáo khoa:
- Tính khoa học: Đảm bảo độ chính xác địa lí, cơ sở toán học, mạng lưới kinh - vĩ tuyến, điểm độ cao và dung lượng thông tin phù hợp chương trình dạy học.
- Tính trực quan: Sử dụng hệ thống ký hiệu trực quan, màu sắc và hình dạng gần gũi với thực tế để học sinh nhanh chóng nhận biết đối tượng địa lí nhưng không làm suy giảm năng lực tư duy trừu tượng.
- Tính sư phạm: Nội dung bản đồ bám sát sách giáo khoa và chương trình giáo dục phổ thông, lược bỏ chi tiết vụn vặt, cường điệu hóa các nội dung trọng tâm.
- Tính thẩm mỹ: Bố cục bản đồ cân đối, màu sắc hài hòa, chữ viết rõ ràng, tạo sự hấp dẫn và tập trung cho học sinh.
Về phương pháp luận xác định tỷ lệ, khóa luận đưa ra công thức tính toán mẫu số tỷ lệ bản đồ ($M$) cho bản đồ treo tường thể hiện trên khổ giấy A0 (80 cm $\times$ 110 cm):
$$M = \frac{l}{k - s}$$
Trong đó:
- $M$: Mẫu số tỷ lệ bản đồ cần chọn (cm).
- $l$: Kích thước thực tế của lãnh thổ (chiều dài hoặc chiều rộng tương ứng).
- $k$: Kích thước khổ giấy A0.
- $s$: Phần lề lá của tờ bản đồ.
Dựa trên khảo sát quy mô diện tích các tỉnh ở Việt Nam (từ tỉnh nhỏ nhất như Bắc Ninh 804 km² đến tỉnh lớn nhất như Đắk Lắk hơn 19.000 km²), tỷ lệ bản đồ địa lí địa phương cấp tỉnh trên khổ A0 dao động từ 1:250.000 đến 1:150.000. Đối với lãnh thổ tỉnh Đồng Nai, tỷ lệ tối ưu được tính toán và lựa chọn là 1:150.000.
Hệ thống phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập, phân tích và đánh giá tài liệu: Tiếp cận các bản đồ địa hình, bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, tài liệu quy hoạch và báo cáo của các sở ban ngành tỉnh Đồng Nai.
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Xử lý các tài liệu thành văn, số liệu niên giám thống kê, giáo trình chuyên ngành.
- Phương pháp tin học: Ứng dụng phần mềm MapInfo Professional 10.5 để quản trị dữ liệu không gian, số hóa và biên vẽ; kết hợp Adobe Photoshop và bộ Microsoft Office 2007 trong biên tập đồ họa và thống kê.
- Phương pháp thống kê kết hợp biểu đồ: Định lượng hóa và trực quan hóa các nguồn số liệu kinh tế - xã hội.
- Phương pháp bản đồ: Đóng vai trò xuyên suốt từ thu thập thông tin, nghiên cứu phân bố không gian, tổng quát hóa nội dung đến biên tập sản phẩm cuối cùng.
Cơ sở dữ liệu của phần mềm MapInfo Professional được khóa luận phân tích và vận dụng qua hai thành phần: dữ liệu không gian (Spatial Data) hiển thị ở cửa sổ Map và dữ liệu phi không gian (Attribute Data) hiển thị dưới dạng bảng Browser. Cấu trúc một bảng dữ liệu (Table) trong MapInfo được lưu trữ thông qua tổ hợp các tệp tin chuyên biệt:
*.tab: Tệp định dạng chứa cấu trúc dữ liệu bảng.
*.dat: Tệp chứa dữ liệu thuộc tính thô.
*.map: Tệp mô tả tọa độ và hình dạng các đối tượng đồ họa không gian.
*.id: Tệp chứa tham số liên kết giữa đối tượng đồ họa và dòng dữ liệu thuộc tính.
*.ind: Tệp chỉ mục hỗ trợ tìm kiếm đối tượng bằng lệnh Find.
*.wor: Tệp môi trường làm việc (Workspace) lưu trữ toàn bộ các bảng, thứ tự lớp hiển thị (Layer), kiểu ký hiệu, cửa sổ bản đồ và khung trang in (Layout).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về bản đồ học và phương pháp giảng dạy địa lí địa phương:
- Phân tích bản chất của bản đồ giáo khoa, phân loại các sản phẩm bản đồ dùng trong nhà trường gồm: bản đồ treo tường, Atlat địa lí giáo khoa, bản đồ trong sách giáo khoa, mô hình địa lí (quả địa cầu, sa bàn) và các tài liệu bản đồ phụ trợ.
- Khẳng định vai trò của bản đồ như "cuốn sách giáo khoa thứ hai", giúp học sinh hình thành khái niệm không gian và giải quyết các câu hỏi cốt lõi của địa lí học: ở đâu, như thế nào và tại sao.
- Làm rõ quan niệm nghiên cứu địa lí địa phương: xác định phạm vi lãnh thổ nghiên cứu tối ưu ở Việt Nam là cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương do tính toàn vẹn trong quản lý hành chính, quy hoạch kinh tế và hệ thống thống kê.
- Đề xuất các nguyên tắc thành lập xêri bản đồ giáo khoa: nguyên tắc bảo đảm tính khoa học, nguyên tắc bảo đảm tính tư tưởng - giáo dục (quán triệt quan điểm duy vật biện chứng và phát triển bền vững), nguyên tắc sư phạm và tính thẩm mỹ.
- Đưa ra công thức toán học tính mẫu số tỷ lệ $M = l / (k - s)$ và xây dựng bảng đối chiếu tỷ lệ bản đồ giáo khoa khổ A0 cho một số tỉnh tiêu biểu của Việt Nam.
Chương 2: Khai thác công nghệ GIS và sử dụng phần mềm Mapinfo Professional phiên bản 10.5 nhằm thành lập bản đồ
Chương 2 trình bày tổng quan về hệ thống GIS và các thao tác kỹ thuật trên phần mềm MapInfo Professional 10.5:
- Phân tích ưu thế của công nghệ GIS trong tự động hóa quá trình biên tập bản đồ, nâng cao độ chính xác hình học và giảm thiểu chi phí vẽ thủ công.
- Trình bày cấu trúc tổ chức thông tin theo lớp (layer) của MapInfo. Mỗi lớp biểu diễn một nhóm đối tượng không gian thuần nhất, gồm bốn kiểu hình học cơ bản: đối tượng vùng (Region), đối tượng đường (Line), đối tượng điểm (Point) và đối tượng nhãn chữ (Text).
- Mô tả chi tiết cấu trúc tệp tin của Table (
*.tab, *.dat, *.map, *.id, *.ind) và vai trò của Workspace (*.wor) trong việc liên kết các lớp thông tin thành một tờ bản đồ hoàn chỉnh.
- Giới thiệu hệ thống thanh công cụ: thanh Standard, thanh Main, thanh Drawing và công cụ chạy chương trình tiện ích MapBasic.
- Hướng dẫn thiết lập và khai thác thư viện ký hiệu điểm (Symbol), kiểu đường (Line Styles), kiểu vùng (Region Styles) và bảng màu hiển thị phục vụ trực quan hóa các đối tượng bản đồ giáo khoa.
Chương 3: Ứng dụng công nghệ GIS vào thành lập xêri bản đồ giáo khoa về địa lí địa phương tỉnh Đồng Nai
Chương 3 là phần thực nghiệm ứng dụng chuyên sâu, tích hợp kết quả nghiên cứu lãnh thổ tỉnh Đồng Nai vào quy trình biên vẽ bản đồ số:
- Khái quát lãnh thổ và lịch sử hình thành: Tỉnh Đồng Nai thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; tọa độ địa lí từ 10°30'B đến 11°36'B và từ 106°46'Đ đến 107°36'Đ. Lãnh thổ gắn liền với tiến trình khai hoang phương Nam (Nguyễn Hữu Cảnh lập dinh Trấn Biên năm 1698, lập tỉnh Biên Hòa năm 1836, hợp nhất tỉnh Đồng Nai năm 1976 và tái lập tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 1991). Toàn tỉnh có 11 đơn vị hành chính, diện tích 5.340 km², dân số năm 2009 đạt 2.262 nghìn người với gần 40 dân tộc (người Kinh chiếm 91,35%).
- Tổng hợp điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
- Địa chất: Thuộc rìa tây nam đới uốn nếp Jura Đà Lạt, áp kế bồn trũng Cửu Long. Lịch sử địa chất ghi nhận các thành tạo trầm tích Bửu Long (Trias), Đắc Krông, Mã Đà, Trà Mỹ, Long Bình (Jura); các phức hệ magma granitoid xâm nhập Định Quán, Đèo Cả, Ankroet (Kreta); các đợt phun trào bazan kỷ Neogen đến Pleistocen (hệ tầng Đại Nga, Túc Trưng, các miệng núi lửa Sóc Lu, Sáu Lẻ, Hang Gòn, bazan Phước Tân) và các bậc thềm trầm tích Đệ Tứ (Trảng Bom, Thủ Đức, Củ Chi, Holocen).
- Địa hình: Dạng chuyển tiếp giữa cao nguyên Trung Bộ và đồng bằng Nam Bộ; 92% diện tích có độ dốc dưới 15° (trong đó 82% dốc dưới 8°). Địa hình gồm 3 dạng: đồi bazan lượn sóng (chiếm 80% diện tích tự nhiên, độ cao 20 - 200 m); đồng bằng phù sa và đầm lầy trũng thấp ngập triều (12% diện tích); núi sót thấp phân bố ở rìa bắc và đông bắc (8% diện tích, độ cao 200 - 800 m).
- Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa cận xích đạo. Nhiệt độ trung bình năm 2008 là 25,9°C; lượng mưa trung bình 2.080,1 mm/năm; độ ẩm trung bình 82%.
- Thủy văn: Mật độ sông suối 0,5 km/km², lưu lượng nước mặt đạt 16,82 tỷ m³/năm (mùa mưa chiếm 80%, mùa khô chiếm 20%). Các trục sông chính gồm sông Đồng Nai, sông La Ngà, Sông Bé, sông Lá Buông, sông Ray, sông Thị Vải. Hệ thống hồ chứa nhân tạo và tự nhiên phong phú (hồ Trị An, Đa Tôn, Bàu Sấu...). Trữ lượng nước ngầm tĩnh đạt 793.379 m³/ngày, trữ lượng động 4.847 m³/ngày.
- Thổ nhưỡng: 10 nhóm đất chính thuộc 3 nhóm nguồn gốc: đất trên đá bazan chiếm 39,1% (229.416 ha), đất trên phù sa cổ và phiến sét chiếm 41,9% (246.380 ha), còn lại là đất phù sa mới ven sông. Cơ cấu sử dụng đất năm 2009: đất nông nghiệp 2.977,39 km²; đất lâm nghiệp 1.51x km²; đất chuyên dùng 438,63 km²; đất ở 140,85 km²; đất chưa sử dụng, sông suối, núi đá 22,83 km².
- Tài nguyên khoáng sản: 17 điểm quặng vàng (Hiếu Liêm, Vĩnh An...); bauxit trữ lượng khoảng 450 triệu m³ (Đa Tapok, La Ngà trên diện tích 1.120 ha); 24 mỏ đá xây dựng; sét gạch ngói, puzolan, keramzit (khoảng 8 triệu tấn), cát xây dựng và nhiều nguồn nước khoáng (Phú Lộc, Suối Nho, Tam Phước).
- Quy trình biên tập bản đồ: Xây dựng cơ sở toán học (lưới chiếu, kinh vĩ tuyến), số hóa ranh giới và các yếu tố tự nhiên - kinh tế, gán thuộc tính vào các Table của MapInfo, phân loại phân cấp bằng màu sắc và ký hiệu theo các bảng chuẩn (Bảng 3.2 đến Bảng 3.6), dàn trang layout khổ A0 (Hình 3.1) và đóng gói dữ liệu số lên đĩa CD kèm hướng dẫn sử dụng trong dạy học.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa toàn bộ các thông số tự nhiên, hành chính và kỹ thuật thành lập bản đồ tỉnh Đồng Nai. Các số liệu cốt lõi được tác giả trích xuất từ khảo sát thực tế và Niên giám thống kê được tổng hợp trong bảng sau:
| Chỉ số / Yếu tố nghiên cứu |
Giá trị định lượng được xác định trong văn bản |
Ghi chú kỹ thuật / Nguồn dữ liệu |
| Tọa độ địa lí lãnh thổ |
10°30'B – 11°36'B; 106°46'Đ – 107°36'Đ |
Ranh giới hành chính cấp tỉnh |
| Diện tích tự nhiên toàn tỉnh |
5.340 km² |
Gồm 11 đơn vị hành chính cấp huyện |
| Quy mô dân số (năm 2009) |
2.262 nghìn người |
Người Kinh chiếm 91,35% |
| Tỷ lệ bản đồ giáo khoa A0 |
1:150.000 |
Tính theo công thức $M = l / (k - s)$ |
| Khổ giấy xuất bản chuẩn |
A0 (80 cm $\times$ 110 cm) |
Dạng bản đồ treo tường và đĩa CD |
| Phân bố địa hình đồi lượn sóng |
Chiếm khoảng 80% diện tích |
Độ dốc 3° – 8°, độ cao 20 – 200 m |
| Phân bố địa hình đồng bằng, trũng |
Chiếm 12% diện tích tự nhiên |
Đất aluvi và bãi bồi đầm lầy ven biển |
| Phân bố địa hình núi sót thấp |
Chiếm khoảng 8% diện tích |
Độ cao 200 – 800 m, độ dốc 20° – 30° |
| Nhiệt độ trung bình năm (2008) |
25,9°C |
Trạm quan trắc địa phương |
| Lượng mưa trung bình năm (2008) |
2.080,1 mm |
80% lượng mưa tập trung mùa mưa |
| Mật độ mạng lưới sông suối |
0,5 km/km² |
Tổng lưu lượng mặt: 16,82 tỷ m³/năm |
| Trữ lượng nước ngầm tĩnh |
793.379 m³/ngày |
Trọng lực: 789.689 m³; Đàn hồi: 3.691 m³ |
| Trữ lượng quặng bauxit |
Khoảng 450 triệu m³ |
Diện tích 1.120 ha (Đa Tapok, La Ngà) |
| Số lượng mỏ đá xây dựng |
24 mỏ đang khai thác |
Phân bố tại Biên Hòa, Vĩnh Cửu... |
Bên cạnh số liệu tự nhiên, khóa luận đã thiết lập mô hình quản trị dữ liệu bản đồ số thông qua tổ hợp các tệp tin trong phần mềm MapInfo Professional 10.5:
| Tên định dạng tệp |
Chức năng kỹ thuật trong quản trị cơ sở dữ liệu MapInfo |
*.tab |
Lưu trữ cấu trúc trường và cấu trúc bảng của lớp thông tin |
*.dat |
Lưu trữ dữ liệu thuộc tính dạng số và chữ (Attribute Data) |
*.map |
Lưu trữ dữ liệu hình học, tọa độ các đối tượng không gian (Spatial Data) |
*.id |
Bảng chỉ số liên kết đối tượng không gian với bản ghi thuộc tính |
*.ind |
Tệp chỉ mục hỗ trợ thao tác tìm kiếm không gian qua lệnh Find |
*.wor |
Tệp Workspace lưu trữ không gian làm việc tổng hợp và thiết lập in ấn Layout |
Về mặt giải pháp và ứng dụng, tác giả đề xuất:
- Khai thác xêri bản đồ giáo khoa in trên khổ giấy A0 làm giáo cụ trực quan chính khóa tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông trên toàn tỉnh Đồng Nai.
- Ứng dụng bản đồ số lưu trữ trên đĩa CD để giáo viên tích hợp vào các bài giảng điện tử, thiết kế hệ thống bài tập thực hành tương tác và rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ cho học sinh.
- Hướng dẫn quy trình sử dụng xêri bản đồ kết hợp giữa kênh hình và kênh chữ, hỗ trợ học sinh đối chiếu các quy luật tự nhiên - kinh tế của địa phương.
Về mặt đóng góp khoa học, đề tài là công trình đầu tiên tại tỉnh Đồng Nai nghiên cứu thành lập hoàn chỉnh một xêri bản đồ giáo khoa địa phương bằng công nghệ GIS (phần mềm MapInfo Professional 10.5), thay thế cho phương pháp vẽ đồ họa thủ công, tạo tiền đề tư liệu cho công tác giáo dục địa phương học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận thẳng thắn chỉ ra những hạn chế xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và nguồn lực thực hiện:
- Các bản đồ được thành lập trong đề tài chưa bao quát đầy đủ mọi thành phần để tạo nên một hệ thống Atlat hoàn chỉnh về tự nhiên, dân cư và kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Nai.
- Giới hạn chuỗi số liệu thống kê thu thập chủ yếu dừng lại ở giai đoạn 2000 - 2009, chưa cập nhật được các biến động kinh tế - xã hội mới hơn.
- Mức độ khai thác công nghệ GIS mới dừng lại ở việc sử dụng MapInfo như một công cụ số hóa, quản lý dữ liệu thuộc tính và biên tập mỹ thuật bản đồ; đề tài chưa đi sâu vào việc ứng dụng các thuật toán mô hình hóa không gian chuyên sâu (Spatial Analysis) hoặc xây dựng hệ thống thông tin địa lí tương tác phục vụ tra cứu đa mục tiêu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả xác định:
- Tiếp tục bổ sung và hoàn thiện các bản đồ chuyên đề còn thiếu về dân cư, văn hóa, các phân ngành kinh tế nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và du lịch tỉnh Đồng Nai.
- Ứng dụng các phiên bản GIS nâng cao để tích hợp xêri bản đồ thành một tập Atlat điện tử học đường chạy trên môi trường đa phương tiện hoặc phát triển thành cơ sở dữ liệu WebGIS phục vụ tra cứu trực tuyến.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:
- Giáo viên giảng dạy môn Địa lí tại các trường trung học phổ thông, trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai: cung cấp trực tiếp giáo cụ trực quan chuẩn xác về mặt toán học và khoa học để giảng dạy phần Địa lí địa phương.
- Sinh viên chuyên ngành Sư phạm Địa lí và Địa lí học: tham khảo phương pháp luận kết hợp giữa khoa học bản đồ học giáo khoa và ứng dụng công nghệ GIS, đặc biệt là quy trình biên tập bản đồ số trên MapInfo Professional.
- Các tác giả làm đề tài nghiên cứu địa lí địa phương tại các tỉnh thành khác: có thể áp dụng công thức tính toán mẫu số tỷ lệ bản đồ $M = l / (k - s)$ để xác định tỷ lệ bản đồ treo tường khổ A0 phù hợp với kích thước từng địa phương cụ thể.
Các nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản:
- Chương 1: Phần phương pháp luận và công thức toán học xác định tỷ lệ bản đồ giáo khoa.
- Chương 2: Quy trình quản trị cơ sở dữ liệu phân lớp và cấu trúc file trong MapInfo Professional 10.5.
- Chương 3: Khung số liệu toàn diện về địa chất, khoáng sản, thủy văn và thổ nhưỡng của tỉnh Đồng Nai.
Câu hỏi thường gặp
Công thức xác định tỷ lệ bản đồ giáo khoa được tác giả thiết lập như thế nào và tỷ lệ chọn cho bản đồ tỉnh Đồng Nai là bao nhiêu?
Tác giả xác định mẫu số tỷ lệ bản đồ qua công thức $M = l / (k - s)$, trong đó $M$ là mẫu số tỷ lệ (cm), $l$ là kích thước thực tế của lãnh thổ, $k$ là kích thước khổ giấy A0 (80 cm $\times$ 110 cm), và $s$ là phần lề lá bản đồ. Áp dụng cho kích thước hình học của tỉnh Đồng Nai, tỷ lệ tối ưu được chọn là 1:150.000.
Hệ thống dữ liệu của phần mềm MapInfo Professional 10.5 quản lý các đối tượng không gian qua những tệp tin nào?
Mỗi bảng (Table) trong MapInfo được cấu thành từ các tệp tin gồm: *.tab (chứa cấu trúc dữ liệu), *.dat (chứa dữ liệu thuộc tính thô), *.map (mô tả đối tượng đồ họa không gian), *.id (liên kết dữ liệu thuộc tính với đồ họa) và *.ind (chỉ mục hỗ trợ tìm kiếm). Toàn bộ các bảng được tích hợp trong không gian làm việc Workspace với phần mở rộng *.wor.
Địa hình tỉnh Đồng Nai được phân chia thành những dạng chính nào và chiếm tỷ lệ diện tích ra sao?
Địa hình tỉnh gồm 3 dạng chính: dạng đồi lượn sóng trên nền đá bazan chiếm diện tích lớn nhất (khoảng 80% diện tích tự nhiên, độ cao 20 - 200 m); dạng địa hình đồng bằng và trũng ngập triều (chiếm 12% diện tích); dạng địa hình núi sót thấp phân bố ở phía bắc và đông bắc (chiếm khoảng 8% diện tích, độ cao 200 - 800 m).
Nguồn tài nguyên khoáng sản kim loại và vật liệu xây dựng của tỉnh Đồng Nai có những điểm nổi bật nào?
Toàn tỉnh đã phát hiện 17 điểm quặng và khoáng hóa vàng tập trung ở phía bắc (Hiếu Liêm, Vĩnh An); 2 mỏ bauxit tại Đa Tapok và La Ngà với trữ lượng ước tính khoảng 450 triệu m³ trên diện tích 1.120 ha; 24 mỏ đá xây dựng đang hoạt động; nguồn đất sét gạch ngói phong phú và mỏ keramzit tại Đại An, Trị An với trữ lượng ước tính khoảng 8 triệu tấn.
Sản phẩm bản đồ của khóa luận được xuất bản và lưu trữ dưới những định dạng nào?
Xêri bản đồ giáo khoa của đề tài được thiết kế hoàn chỉnh trên khung trang in Layout khổ A0 (80 cm $\times$ 110 cm) để có thể in ấn thành bản đồ treo tường truyền thống, đồng thời toàn bộ các bảng dữ liệu số (*.tab, *.map, *.dat, *.wor) được ghi và lưu trữ trên đĩa CD phục vụ tích hợp vào giáo án điện tử.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Như Hiền đã giải quyết hiệu quả bài toán thiếu hụt đồ dùng dạy học trực quan môn Địa lí địa phương tại tỉnh Đồng Nai bằng việc ứng dụng phần mềm GIS MapInfo Professional 10.5 để biên tập xêri bản đồ giáo khoa khổ A0 tỷ lệ 1:150.000. Đề tài kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận bản đồ học sư phạm với dữ liệu thực địa về địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng và khoáng sản của địa phương giai đoạn 2000 - 2009. Công trình khẳng định tính khả thi của việc ứng dụng công nghệ thông tin địa lí vào công tác tự làm thiết bị dạy học của giáo viên, tạo cơ sở khoa học và thực tiễn để nâng cao chất lượng giáo dục địa lí trong nhà trường phổ thông.