Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển và lượng tri thức gia tăng nhanh chóng, phương thức dạy học truyền thống bộc lộ những hạn chế trong việc phát triển tính chủ động, năng lực giải quyết vấn đề và kỹ năng làm việc tập thể của học sinh. Tác giả chỉ ra rằng trước sự bùng nổ của thông tin, vai trò của người thầy cần chuyển đổi từ truyền thụ thụ động sang người định hướng, dẫn đường, giúp học sinh biết cách tìm kiếm, chọn lọc và xử lý tri thức.

Sau khi tham gia khóa đào tạo của chương trình "Dạy học cho tương lai" (Intel Teach to the Future - ITTF), tác giả nhận thấy phương pháp dạy học dựa trên dự án (Project-Based Learning - PBL) là mô hình dạy học tích cực, tạo điều kiện cho học sinh tự thu thập, phân tích tài liệu, làm việc nhóm và bảo vệ ý kiến trước tập thể. Tại thời điểm nghiên cứu (năm 2004 - 2005), PBL là một phương pháp mới tiếp cận vào hệ thống giáo dục Việt Nam, cơ sở vật chất và kinh nghiệm triển khai còn nhiều hạn chế.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phương pháp dạy học dựa trên dự án (PBL) thông qua chương trình Intel Teach to the Future.
  2. Khảo sát hiện trạng thực thi chương trình ITTF và phương pháp PBL tại một số trường trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Đánh giá khả năng áp dụng và thiết kế kế hoạch bài dạy mẫu, xây dựng tiêu chí đánh giá cho bộ môn Địa lý ở trường trung học phổ thông.
  4. Triển khai thử nghiệm sư phạm và thu thập sản phẩm thực tế của học sinh để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương pháp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp dạy học dựa trên dự án (PBL) và quy trình thiết kế hồ sơ bài dạy tích hợp công nghệ thông tin trong môn Địa lý.
  • Phạm vi không gian: Các trường THPT tại TP. Hồ Chí Minh, tập trung khảo sát và thực nghiệm tại Trường THPT Trung học Thực hành (thuộc Đại học Sư phạm TP.HCM), THPT Nguyễn Thị Minh Khai, THPT Nguyễn Thượng Hiền, THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa và THPT Ngôi Sao.
  • Phạm vi thời gian và chương trình: Năm học 2004 - 2005, áp dụng thử nghiệm vào chương trình Địa lý lớp 12 (Bài 15, 16 về Địa lý kinh tế - xã hội địa phương) và định hướng áp dụng cho khối 10, 12 THPT.
Thông tin tổng quan Chi tiết trích xuất từ khóa luận
Tên đề tài Tìm hiểu và vận dụng phương pháp Dạy học dựa trên dự án PBL vào giảng dạy môn Địa lý ở trường THPT
Sinh viên thực hiện Mai Thị Chuyên (Khóa 2001 - 2005)
Giáo viên hướng dẫn Cô Nguyễn Thị Kim Liên (Khoa Địa lý, Trường ĐH Sư phạm TP.HCM)
Chuyên ngành Sư phạm Địa lý
Cơ sở đào tạo Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung lý thuyết của phương pháp Dạy học dựa trên dự án (Project-Based Learning - PBL) thuộc khuôn khổ chương trình đào tạo quốc tế "Intel Teach to the Future" (ITTF). Trong mô hình này, bài giảng truyền thống được chuyển đổi thành "mô hình học tập hành động", nơi học sinh đóng vai các chuyên gia, nhà quản lý, hoặc nhà nghiên cứu để thực hiện một dự án gắn liền với thực tiễn đời sống.

Về văn bản định hướng, nghiên cứu viện dẫn Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cùng các cam kết của Việt Nam trong việc xây dựng hệ thống thông tin điện tử và Chính phủ điện tử.

Hệ thống công cụ công nghệ thông tin quy định trong hồ sơ bài dạy PBL:

  • Microsoft Word: Soạn thảo kế hoạch bài dạy và báo cáo nghiên cứu dạng văn bản.
  • Microsoft PowerPoint: Thiết kế bài trình diễn đa phương tiện để học sinh báo cáo kết quả trước lớp.
  • Microsoft Publisher: Thiết kế ấn phẩm tuyên truyền (tờ rơi, bản tin) và xây dựng trang thông tin điện tử (Website).
  • Mạng Internet và Email: Tra cứu tài liệu, liên lạc, gửi nhận phản hồi giữa giáo viên, học sinh và chuyên gia.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết: Nghiên cứu tài liệu hướng dẫn của chương trình ITTF, chương trình và sách giáo khoa Địa lý THPT.
  • Phương pháp khảo sát thực tế: Khảo sát hoạt động tập huấn, cơ sở vật chất phòng máy và tình hình áp dụng PBL tại các trường THPT tại TP. Hồ Chí Minh.
  • Phương pháp thiết kế sư phạm: Xây dựng bộ câu hỏi khung chương trình (Câu hỏi khái quát, Câu hỏi bài học, Câu hỏi nội dung), kế hoạch bài dạy chi tiết và hệ thống bảng tiêu chí đánh giá (Rubric).
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học dự án cho học sinh lớp 12A1 Trường THPT Trung học Thực hành và học sinh Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền; thu thập và phân tích các sản phẩm học tập do học sinh hoàn thành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 trình bày nguồn gốc và cấu trúc của chương trình Intel Teach to the Future (ITTF) cùng bản chất của phương pháp PBL. Chương trình ITTF tính đến thời điểm nghiên cứu đã hiện diện tại 33 quốc gia với hơn 2 triệu giáo viên và giáo sinh tham gia. Tại Việt Nam, năm 2004 chương trình đã đào tạo khoảng 1.000 giáo viên tại 20 trường và dự kiến trong năm 2005 đào tạo thêm khoảng 2.000 giáo viên tại 20 - 30 trường trên toàn quốc.

Tác giả làm rõ bản chất của PBL: hoạt động dạy của thầy và học của trò đều xoay quanh việc giải quyết các dự án học tập. Công nghệ thông tin được xác định là phương tiện hỗ trợ đắc lực, không thay thế vai trò người thầy; người thầy giữ nhiệm vụ thiết kế dự án, định hướng tìm kiếm thông tin và giám sát tiến độ.

Một hồ sơ bài dạy PBL hoàn chỉnh theo chuẩn ITTF bao gồm:

  1. Bộ câu hỏi khung chương trình: Câu hỏi khái quát (mang tính triết lý, mở rộng), Câu hỏi bài học (gắn trực tiếp với chủ đề bài dạy), và Câu hỏi nội dung (kiểm tra kiến thức cốt lõi của sách giáo khoa).
  2. Phân vai thực tế cho học sinh: Đặt học sinh vào các tình huống giả định (chuyên gia môi trường, chuyên gia giao thông, nhà quản lý mạng...).
  3. Ba bài tập sản phẩm bắt buộc của học sinh:
    • Bài tập 1: Bài trình diễn đa phương tiện bằng Microsoft PowerPoint.
    • Bài tập 2: Ấn phẩm tờ rơi hoặc bản tin giới thiệu bằng Microsoft Publisher.
    • Bài tập 3: Trang Web công bố kết quả nghiên cứu và tạo diễn đàn phản hồi bằng Microsoft Publisher.
  4. Tiêu chí và thang điểm đánh giá (Rubric): Được phân định rõ ràng về nội dung khoa học, hình thức kỹ thuật, tính thẩm mỹ, làm việc nhóm và kỹ năng trình bày.

Chương 2: Hiện trạng thực thi chương trình ITTF với phương pháp PBL

Chương này phân tích tình hình triển khai ITTF và PBL tại Thành phố Hồ Chí Minh, chỉ ra các mô hình thực tế, những thuận lợi và khó khăn căn bản:

  • Mô hình trường học tiêu biểu:

    • Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai: Sau khi cử 02 giáo viên cốt cán (môn Toán và Vật lý) tham gia lớp tập huấn của Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp Intel Việt Nam (từ 30/07/2004 đến 03/08/2004), nhà trường đã tổ chức tập huấn lại cấp trường trong 14 buổi chiều Chủ nhật (từ 19/09/2004 đến 19/12/2004) cho 19 giáo viên. Nhà trường đưa PBL vào tiêu chí thi đua và chính thức triển khai cho học sinh thực hiện dự án từ ngày 15/01/2005.
    • Các trường THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa, THPT Ngôi Sao cũng triển khai đạt kết quả tích cực. Ngược lại, tại THPT Nguyễn Thượng Hiền, giáo viên tham gia tập huấn nhưng do các yếu tố khách quan nên chưa thể nhân rộng và áp dụng đại trà.
  • Điều kiện thuận lợi: Lực lượng giáo viên trẻ tại TP.HCM năng động, có nền tảng tin học; học sinh có điều kiện tiếp xúc máy vi tính từ sớm, gia đình hỗ trợ thời gian và kinh phí; các trường THPT đa số trang bị 1 - 2 phòng máy tính và phòng đa phương tiện (phòng multi); Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HCM có chủ trương ủng hộ mạnh mẽ việc đổi mới phương pháp dạy học.

  • Những khó khăn gặp phải: Giáo viên thiếu kinh nghiệm thực tế về PBL; trình độ tin học của giáo viên giữa các bộ môn không đồng đều; học sinh bị áp lực thời gian từ các môn học khác trong chương trình chính khóa; chi phí phát sinh khi học sinh phải tự túc sử dụng Internet ngoài giờ lên lớp.

Chương 3: Vận dụng phương pháp PBL vào giảng dạy môn Địa lý ở trường THPT

Chương 3 khẳng định tính tương thích cao của môn Địa lý với phương pháp PBL nhờ cấu trúc chương trình mang tính thực tiễn:

  • Chương trình Địa lý lớp 10 cung cấp kiến thức đại cương về môi trường, dân số, các ngành kinh tế, gắn liền với các hiện tượng thực tế tại địa phương.
  • Chương trình Địa lý lớp 12 đi sâu vào các vấn đề địa lý kinh tế - xã hội của đất nước, các vùng kinh tế và có bài thực hành tìm hiểu địa lý địa phương (thời lượng 2 tiết).

Tác giả xây dựng chi tiết Kế hoạch bài dạy mẫu số 1:

  • Tên kế hoạch: "Tìm hiểu một số vấn đề về địa lý kinh tế xã hội địa phương" (Áp dụng cho Bài 15, 16 - Địa lý lớp 12).
  • Dự án giả định: Học sinh đóng vai "Nhà quản lý mạng", nghiên cứu thực trạng sử dụng Internet tại TP.HCM, đánh giá tác động đến kinh tế - xã hội và đề xuất giải pháp phát triển.
  • Hệ thống câu hỏi khung:
    • Câu hỏi khái quát: Làm thế nào để cuộc sống của chúng ta ngày càng tốt đẹp hơn? Điều gì ảnh hưởng đến sự phát triển của một lãnh thổ? Chuyện gì sẽ xảy ra nếu không có thông tin liên lạc?
    • Câu hỏi bài học: Những hiểu biết của em về địa phương mình đang sống (TP. Hồ Chí Minh)? Những vấn đề cấp bách hiện nay là gì? Em biết gì về mạng Internet của thành phố?
    • Câu hỏi nội dung: Đánh giá thuận lợi, khó khăn của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội TP.HCM? Thực trạng, mặt tích cực, hạn chế của dịch vụ Internet và biện pháp khắc phục?
Tuần thực hiện Nội dung công việc và phân bổ thời lượng (Tổng cộng 8 tiết / 2 tháng)
Tuần 1 Giáo viên giới thiệu bài dạy, nêu nhiệm vụ dự án, phân chia nhóm và giao bài tập.
Tuần 2 - 3 Học sinh nghiên cứu tài liệu sách giáo khoa, tra cứu Internet và xây dựng đề cương kế hoạch.
Tuần 4 - 6 Học sinh thu thập số liệu, xử lý hình ảnh, viết báo cáo và hoàn thành 3 sản phẩm CNTT dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Tuần 7 Chỉnh sửa, hoàn thiện các sản phẩm và lập kế hoạch báo cáo trước lớp.
Tuần 8 Tổ chức báo cáo sản phẩm trước lớp, thảo luận, giáo viên đánh giá và hoàn tất thủ tục văn phòng.

Khóa luận thiết lập bộ tiêu chí đánh giá (Rubric) theo 4 mức độ: Tốt (9 - 10 điểm), Khá (7 - 8 điểm), Trung bình, và Yếu/Chưa đạt cho cả 4 sản phẩm (Bài báo cáo, Bài trình chiếu PowerPoint, Ấn phẩm Publisher, Trang Web Publisher).

Sản phẩm đánh giá Tiêu chuẩn mức Tốt (9 - 10 điểm) Tiêu chuẩn mức Khá (7 - 8 điểm)
Ấn phẩm (Tờ rơi) Thiết kế logic, hình ảnh chọn lọc, sinh động; nêu được ít nhất 5 ưu điểm của nội dung tuyên truyền; tuân thủ luật bản quyền. Thiết kế logic, làm rõ nội dung bản tin; nêu được ít nhất 3 ưu điểm; tôn trọng luật bản quyền.
Bài báo cáo văn bản Hiểu rõ yêu cầu; tên đề tài hấp dẫn; nắm chắc nội dung; giải pháp cấp thiết, khả thi; thẩm mỹ cao; câu văn logic, súc tích; hình ảnh chọn lọc. Hiểu yêu cầu giáo viên; nắm nội dung bài học; có phương hướng giải quyết; không sai sót về kiến thức; câu văn rõ ràng, đúng ngữ pháp.
Bài trình chiếu PowerPoint Slide bố cục hợp lý, màu nền và font chữ đẹp, dễ đọc; hình ảnh chọn lọc; trình bày lưu loát, lôi cuốn; không sai chính tả/ngữ pháp. Slide sắp xếp hợp lý, màu sắc phù hợp; có hình ảnh minh họa; trình bày lưu loát; câu văn ngắn gọn, đúng ngữ pháp.
Trang Web Bám sát bài học, có nhiều thông tin bổ sung hay; cấu trúc website mạch lạc, liên kết thuận tiện; khai thác công nghệ hiệu quả; hình ảnh phong phú, sáng tạo. Nội dung liên quan bài học, làm rõ chủ đề; website tổ chức khá rõ ràng, liên kết dễ dàng; sử dụng công nghệ hợp lý, không có lỗi ngữ pháp.

Chương 3 trích dẫn nguyên văn sản phẩm báo cáo thực tế của nhóm học sinh Tổ 1, lớp 12A1 (năm học 2004 - 2005) Trường THPT Trung học Thực hành với chủ đề "Internet - Ánh sáng của thời đại mới". Học sinh đã thu thập và đưa vào báo cáo các số liệu thực tế tại thời điểm 2003 - 2004:

  • Thị phần cung cấp dịch vụ Internet tại Việt Nam: VNPT nắm thị phần chi phối với 62,38%; FPT chiếm 23,2%; các công ty còn lại (Viettel, SPT, OCI, NetNam, Hanoi Telecom) chiếm từ 1% đến 5%.
  • Hạ tầng kết nối quốc tế (tháng 10/2003): VNPT kết nối qua SingTel (Singapore - 155 Mbps), REACH (Hong Kong - 155 Mbps), KDD (Japan - 45 Mbps); FPT kết nối qua REACH (Hong Kong - 45 Mbps); Viettel kết nối qua SingTel (Singapore - 45 Mbps)...
  • Tình hình vi phạm bản quyền: Dẫn số liệu từ Liên minh Phần mềm Doanh nghiệp (BSA), tỷ lệ vi phạm bản quyền phần mềm ở Việt Nam năm 2002 là 95%, ước tính gây tổn thất khoảng 49 triệu USD cho ngành công nghiệp phần mềm.
  • Ứng dụng thực tiễn: Minh họa hợp đồng xuất khẩu 4 triệu USD của Công ty Dệt may Phong Phú (TP.HCM) ký qua Internet vào tháng 6/2003; doanh thu phần mềm của SDC đạt khoảng 10 tỷ đồng/năm (xuất khẩu chiếm 96%); mô hình báo cáo lưu trú du lịch qua mạng tại Hội An (Quảng Nam) lúc 22h hàng ngày; ứng dụng website quảng bá giống cây trồng và thủy sản tại Vĩnh Long, Bình Phước, Cà Mau.

Chương 4: Đánh giá phương pháp PBL và kiến nghị

Tác giả đánh giá PBL là phương pháp dạy học mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc phát triển tư duy độc lập, kỹ năng công nghệ và khả năng hợp tác của học sinh.

Để triển khai bền vững, tác giả đưa ra các kiến nghị:

  1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HCM: Tiếp tục mở rộng các khóa tập huấn ITTF cho giáo viên các bộ môn xã hội; đưa nội dung dạy học dự án vào phân phối chương trình một cách chính thức để giáo viên có quỹ thời gian thực hiện.
  2. Đối với Ban Giám hiệu các trường THPT: Đầu tư, nâng cấp trang thiết bị phòng máy vi tính và đường truyền Internet; tạo điều kiện linh hoạt về thời khóa biểu cho các tiết dạy dự án; đưa hoạt động đổi mới phương pháp bằng PBL vào tiêu chí thi đua.
  3. Đối với giáo viên bộ môn Địa lý: Chủ động tự bồi dưỡng kỹ năng tin học; thiết kế các dự án có quy mô vừa sức, gắn liền với các chủ đề thực tiễn địa phương; phân công nhiệm vụ phù hợp với từng đối tượng học sinh (học sinh khá giỏi, trung bình, tiếp thu chậm) nhằm bảo đảm tất cả học sinh đều tham gia tích cực.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa quy trình áp dụng: Khóa luận đã chuyển hóa quy trình sư phạm chuẩn của chương trình quốc tế Intel Teach to the Future thành một quy trình dạy học cụ thể cho bộ môn Địa lý ở trường THPT.
  • Xây dựng bộ công cụ dạy học thực nghiệm: Thiết kế hoàn chỉnh 01 kế hoạch bài dạy mẫu 8 tiết (Bài 15, 16 Địa lý lớp 12) cùng hệ thống bảng tiêu chí đánh giá (Rubric) 4 mức độ cho 4 loại sản phẩm học tập khác nhau.
  • Kiểm chứng tính khả thi qua sản phẩm thực tế: Triển khai thử nghiệm thành công tại Trường THPT Trung học Thực hành và THPT Nguyễn Thượng Hiền. Báo cáo của học sinh lớp 12A1 đã chứng minh học sinh có khả năng tự tra cứu, tổng hợp các số liệu kinh tế - xã hội phức tạp (số liệu thị phần VNPT 62,38%, số liệu bản quyền BSA, hạ tầng ADSL, kết nối quốc tế).
  • Đóng góp chuyên môn: Là một trong những công trình nghiên cứu sớm tại Khoa Địa lý - Trường ĐH Sư phạm TP.HCM về việc tích hợp phương pháp PBL và công nghệ thông tin vào giảng dạy Địa lý THPT, tạo tiền đề tư liệu cho sinh viên sư phạm và giáo viên phổ thông tham khảo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế:

    • Phạm vi thực nghiệm còn hẹp, chủ yếu tiến hành tại một số lớp thuộc Trường THPT Trung học Thực hành và Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền trên địa bàn TP.HCM; chưa tiến hành khảo sát, so sánh đối chứng tại các trường thuộc khu vực ngoại thành hoặc các tỉnh lân cận nơi có điều kiện cơ sở vật chất khó khăn hơn.
    • Tác giả tự nhận bản thân là sinh viên thực tập nên kinh nghiệm sư phạm và quản lý lớp học khi triển khai dự án dài ngày còn hạn chế.
    • Việc đánh giá đóng góp của từng cá nhân trong làm việc nhóm còn phụ thuộc nhiều vào sự tự quản và báo cáo của nhóm trưởng, chưa có công cụ kiểm soát chi tiết mức độ tham gia của từng thành viên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng thiết kế các kế hoạch bài dạy PBL cho các chủ đề khác thuộc toàn bộ chương trình Địa lý lớp 10, lớp 11 và lớp 12.
    • Nghiên cứu các giải pháp tinh giản bài tập công nghệ nhằm áp dụng PBL cho những trường học chưa có điều kiện phòng máy tính hoặc đường truyền Internet đồng bộ.
    • Xây dựng và hoàn thiện bộ công cụ đánh giá năng lực cá nhân trong quá trình làm việc nhóm khi thực hiện dự án Địa lý.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Sư phạm Địa lý và Sư phạm các môn Khoa học Xã hội: Tham khảo cấu trúc thiết kế một hồ sơ bài dạy tích hợp công nghệ theo chuẩn quốc tế Intel Teach to the Future; cách thức xây dựng bộ câu hỏi khung chương trình (Khái quát - Bài học - Nội dung).
  • Giáo viên môn Địa lý tại các trường THPT: Trực tiếp sử dụng hoặc cải tiến kế hoạch bài dạy Bài 15, 16 lớp 12 về Địa lý kinh tế - xã hội địa phương; khai thác bảng tiêu chí đánh giá (Rubric) cho bài thuyết trình PowerPoint, bài viết báo cáo, tờ rơi tuyên truyền và trang web học tập.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn tại các trường phổ thông: Tham khảo kinh nghiệm tổ chức tập huấn nhân rộng mô hình từ giáo viên cốt cán (như điển hình tại THPT Nguyễn Thị Minh Khai) và phương thức tổ chức dạy học tích hợp liên môn (Địa lý - Tin học - GDCD).

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô triển khai của chương trình Intel Teach to the Future (ITTF) tại thời điểm nghiên cứu (2004 - 2005) được ghi nhận như thế nào?

Theo số liệu trong khóa luận, trên thế giới ITTF đã có mặt tại 33 quốc gia và đào tạo trên 2 triệu giáo viên, giáo sinh. Tại Việt Nam, năm 2004 chương trình đã bồi dưỡng khoảng 1.000 giáo viên tại 20 trường. Trong năm 2005, dự án lên kế hoạch đào tạo thêm khoảng 2.000 giáo viên tại 20 - 30 trường học trên cả nước.

2. Khi thực hiện dự án PBL theo chuẩn ITTF, học sinh phải hoàn thành những loại sản phẩm học tập cụ thể nào?

Học sinh phải hoàn thành 4 sản phẩm chính:

  1. Một bài viết báo cáo chi tiết trên giấy trình bày logic, khoa học nội dung nghiên cứu.
  2. Một bài trình diễn đa phương tiện bằng Microsoft PowerPoint để báo cáo trước lớp.
  3. Một ấn phẩm (tờ rơi/bản tin) bằng Microsoft Publisher nhằm tuyên truyền, quảng bá vấn đề nghiên cứu ra cộng đồng.
  4. Một trang Web bằng Microsoft Publisher để công bố kết quả nghiên cứu và thiết lập diễn đàn tiếp nhận ý kiến đóng góp.

3. Kế hoạch bài dạy thực nghiệm môn Địa lý lớp 12 được thiết kế với thời lượng và chủ đề gì?

Bài dạy được thiết kế cho Bài 15, 16 Địa lý lớp 12 với chủ đề "Tìm hiểu một số vấn đề về địa lý kinh tế xã hội địa phương" (tại TP. Hồ Chí Minh). Học sinh đóng vai nhà quản lý mạng nghiên cứu thực trạng sử dụng Internet và đề xuất giải pháp phát triển kinh tế - xã hội. Dự án kéo dài trong 2 tháng với tổng thời lượng 8 tiết lên lớp, phân bổ qua 5 giai đoạn thực hiện.

4. Báo cáo thực tế của nhóm học sinh Tổ 1 lớp 12A1 Trường THPT Trung học Thực hành đã dẫn ra những số liệu nào về thị phần dịch vụ Internet và bản quyền tại Việt Nam?

Báo cáo của học sinh trích dẫn các số liệu:

  • Thị phần Internet tại Việt Nam (thời điểm 2003 - 2004): VNPT chiếm 62,38%, FPT chiếm 23,2%, các công ty khác chiếm từ 1% đến 5%.
  • Tỷ lệ vi phạm bản quyền phần mềm tại Việt Nam năm 2002 theo BSA là 95%, gây thiệt hại ước tính khoảng 49 triệu USD.
  • Hạ tầng kết nối quốc tế của VNPT vào tháng 10/2003 đạt các hướng SingTel (155 Mbps), REACH (155 Mbps), KDD (45 Mbps).

5. Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai đã tổ chức tập huấn lại phương pháp PBL cho giáo viên trong trường như thế nào?

Từ ngày 30/07/2004 đến 03/08/2004, trường cử 02 giáo viên môn Toán và Vật lý tham gia lớp tập huấn cốt cán do Bộ GD-ĐT, Sở GD-ĐT TP.HCM và Intel phối hợp tổ chức. Sau đó, từ ngày 19/09/2004 đến 19/12/2004, trường tổ chức lớp tập huấn cấp trường gồm 14 buổi chiều Chủ nhật tại phòng máy vi tính, đào tạo lại cho 19 giáo viên các bộ môn khác trước khi tiến hành triển khai cho học sinh thực hiện dự án từ ngày 15/01/2005.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Mai Thị Chuyên đã nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn triển khai phương pháp Dạy học dựa trên dự án (PBL) thông qua chương trình quốc tế Intel Teach to the Future tại TP. Hồ Chí Minh trong năm học 2004 - 2005. Tác giả đã thiết kế thành công kế hoạch bài dạy thực nghiệm 8 tiết cho chương trình Địa lý lớp 12, xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá đa phương tiện và thu thập các sản phẩm học tập thực tế có giá trị khoa học từ học sinh. Công trình cung cấp một tài liệu tham khảo cụ thể, có tính ứng dụng thực tiễn cao cho giáo viên và sinh viên ngành Sư phạm Địa lý trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học gắn liền với ứng dụng công nghệ thông tin.