Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ cấu kinh tế quốc dân của các quốc gia đang phát triển, nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc bảo đảm an ninh lương thực, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và tạo nguồn hàng xuất khẩu thu ngoại tệ. Tại Việt Nam, nông nghiệp chiếm tỷ lệ lao động cao trong xã hội nhưng giá trị đóng góp vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) còn tương đối khiêm tốn. Nhằm khai thác hiệu quả các nguồn lực và thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH - HĐH) đất nước, Đảng và Nhà nước đã ban hành các chủ trương lớn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp (tiêu biểu như Nghị quyết số 09/2000/NQ-CP tháng 9/2000 về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giải quyết đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp, cùng hệ thống 3 nghị quyết và 21 quyết định liên quan).
Hải Dương là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng, nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc (tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh). Tỉnh sở hữu nhiều tiềm năng tự nhiên (đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, điều kiện khí hậu thuận lợi cho cây vụ đông) và thế mạnh kinh tế - xã hội (nguồn lao động dồi dào, hệ thống hạ tầng giao thông đồng bộ). Trong giai đoạn 2000 - 2008, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của tỉnh đã diễn ra mạnh mẽ và đạt được nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên, thực tiễn phát triển nông nghiệp địa phương vẫn bộc lộ những hạn chế về tính ổn định của thị trường tiêu thụ, cơ cấu ngành chăn nuôi chưa tương xứng với tiềm năng, nguy cơ suy thoái tài nguyên đất và năng lực chế biến công nghiệp chưa đồng bộ.
Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn và yêu cầu khoa học, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Hồi (Khoa Địa lý, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, niên khóa 2006 - 2010, dưới sự hướng dẫn của TS. Đàm Nguyễn Thùy Dương và Th.S Nguyễn Thị Bình) đã lựa chọn đề tài: "Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Hải Dương giai đoạn 2000 - 2008: Thực trạng và định hướng phát triển nông nghiệp".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể trong văn bản:
- Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, làm rõ quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Hải Dương giai đoạn 2000 - 2008; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp hợp lý, đạt hiệu quả kinh tế cao và phát huy tối đa các thế mạnh tự nhiên cũng như kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (5 nhiệm vụ):
- Tổng quan cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
- Tìm hiểu ý nghĩa của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đối với sự phát triển kinh tế chung trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Hải Dương giai đoạn 2000 - 2008; đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong quá trình này.
- Tìm hiểu định hướng và dự báo về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của tỉnh Hải Dương trong thời gian tới.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy tốc độ và hiệu quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của tỉnh đến năm 2020.
Giới hạn và phạm vi nghiên cứu:
- Giới hạn nội dung: Tập trung nghiên cứu sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp, cụ thể là hai phân ngành trồng trọt và chăn nuôi.
- Giới hạn không gian: Toàn bộ phạm vi lãnh thổ tỉnh Hải Dương gồm 12 đơn vị hành chính: thành phố Hải Dương (tỉnh lỵ) và 11 huyện (Chí Linh, Nam Sách, Kinh Môn, Kim Thành, Thanh Hà, Cẩm Giàng, Bình Giang, Gia Lộc, Tứ Kỳ, Thanh Miện, Ninh Giang).
- Giới hạn thời gian: Tập trung khảo cứu giai đoạn thực trạng từ năm 2000 đến năm 2008, tầm nhìn định hướng và giải pháp đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành Địa lý kinh tế - xã hội và Kinh tế học phát triển:
- Cơ cấu kinh tế: Là cấu trúc bên trong, thể hiện tỷ lệ và mối quan hệ hữu cơ tương đối ổn định giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế trong những điều kiện không gian và thời gian xác định. Cơ cấu kinh tế mang tính khách quan, tính hệ thống ràng buộc và tính lịch sử. Tác giả phân tích 3 mô hình cơ cấu kinh tế trong lịch sử: mô hình kinh tế thị trường tự do ở các nước tư bản, mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung trước đây ở các nước xã hội chủ nghĩa, và mô hình kinh tế hỗn hợp kết hợp cơ chế thị trường với sự quản lý vĩ mô của Nhà nước mà Việt Nam đang vận dụng.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Là sự thay đổi dần dần về mặt cấu trúc và tỷ trọng của các ngành, các vùng lãnh thổ và các thành phần kinh tế trong tổng sản phẩm nội địa (GDP) nhằm thích ứng với điều kiện phát triển mới.
- Cơ cấu kinh tế nông nghiệp: Là tỷ lệ tương quan cân đối giữa các phân ngành nông nghiệp (nông - lâm - ngư nghiệp), mà cốt lõi là mối quan hệ tỷ trọng giữa trồng trọt và chăn nuôi.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp: Sự biến đổi tỷ trọng giữa trồng trọt và chăn nuôi, giữa các nhóm cây trồng (lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp, cây ăn quả) và nhóm vật nuôi theo hướng giảm dần tỷ trọng trồng trọt tự cấp tự túc, tăng tỷ trọng chăn nuôi và cây trồng hàng hóa có giá trị kinh tế cao.
- Văn bản và chủ trương áp dụng: Nghị quyết số 09/2000/NQ-CP của Chính phủ về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và tiêu thụ nông sản; đường lối Đổi mới của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986); cơ chế Khoán 10 trong nông nghiệp.
Quan điểm phương pháp luận địa lý học
Khóa luận vận dụng 4 quan điểm phương pháp luận cốt lõi của khoa học Địa lý:
- Quan điểm lãnh thổ: Xem xét sự khác biệt không gian và mối liên hệ nội - ngoại tại của nông nghiệp Hải Dương trong tổng thể vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
- Quan điểm tổng hợp: Vận dụng phép biện chứng để đánh giá mối liên hệ qua lại giữa các nhân tố tự nhiên, tài nguyên với các nhân tố kinh tế - xã hội.
- Quan điểm lịch sử - viễn cảnh: Phân tích tiến trình phát triển từ quá khứ đến hiện tại nhằm tạo cơ sở khoa học cho các dự báo tương lai.
- Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững: Chú trọng khai thác tài nguyên đi đôi với bảo vệ môi trường, phòng chống suy thoái đất và ô nhiễm nguồn nước.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Tác giả đã kết hợp đồng bộ 6 phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp thống kê: Thu thập, chọn lọc và hệ thống hóa chuỗi số liệu thứ cấp về diện tích gieo trồng, sản lượng nông sản, đàn gia súc - gia cầm và giá trị sản xuất qua các năm.
- Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp và quy chuẩn hóa các nguồn tài liệu phân tán từ báo cáo của các sở, ban ngành và địa phương.
- Phương pháp phân tích hệ thống: Phân loại, so sánh và sàng lọc để bảo đảm tính thống nhất của hệ thống chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật.
- Phương pháp bản đồ và biểu đồ: Xây dựng hệ thống 18 biểu đồ phản ánh cơ cấu, tốc độ tăng trưởng và biên tập 2 bản đồ chuyên đề (Bản đồ hành chính tỉnh Hải Dương; Bản đồ quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Hải Dương đến năm 2020).
- Phương pháp thực địa: Quan sát, đối chiếu thực tế tình hình sản xuất và cơ sở hạ tầng nông nghiệp tại các huyện trong tỉnh.
- Phương pháp dự báo: Phân tích xu thế vận động để dự báo các chỉ tiêu phát triển nông nghiệp giai đoạn đến năm 2020.
Nguồn dữ liệu
Số liệu trong khóa luận được trích xuất từ các nguồn chính thống:
- Niên giám Thống kê cả nước năm 2007, 2008 của Cục Thống kê (Tổng cục Thống kê).
- Số liệu thống kê năm 2008 của Cục Thống kê tỉnh Hải Dương.
- Báo cáo và văn kiện quy hoạch của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Hải Dương; Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết và phân tích bức tranh chuyển dịch nông nghiệp của cả nước:
- Khái niệm và ý nghĩa: Khẳng định vai trò của chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp trong sự nghiệp CNH - HĐH; đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi nhằm phá vỡ thế độc canh cây lúa, hình thành các vùng chuyên môn hóa sản xuất hàng hóa tập trung, tạo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng:
- Nhân tố tự nhiên: Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt; khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh tạo điều kiện phát triển cây vụ đông; tài nguyên nước và địa hình quy định cơ cấu vùng chuyên canh.
- Nhân tố kinh tế - xã hội: Dân số tăng từ 77,7 triệu người (năm 2000) lên 85 triệu người (năm 2008) với tốc độ tăng 1,3%/năm, tạo nguồn lao động và thị trường tiêu thụ rộng lớn (77% dân số sống ở nông thôn, 63% lao động làm nông nghiệp); tiến bộ khoa học kỹ thuật (công nghệ mô hom nhân giống lâm nghiệp, rau an toàn, tưới tiết kiệm, chăn nuôi gà - lợn lạnh, công nghệ di truyền tạo cá rô phi đơn tính); chính sách đầu tư và mở rộng thị trường xuất khẩu.
- Thực trạng chuyển dịch nông nghiệp Việt Nam:
- Cơ cấu ngành: Tỷ trọng trồng trọt giảm từ 79,3% (năm 1990) xuống 73,5% (năm 2007); chăn nuôi tăng từ 17,9% (năm 1990) lên 24,6% (năm 2007).
- Tăng trưởng nông - lâm - ngư nghiệp: Tốc độ tăng trưởng không ổn định qua các năm: 1994 (3,9%), 1995 (5,1%), 2000 (4,6%), 2005 (4,0%), 2006 (3,7%), 2007 (3,8%), 2008 (4,1%).
- Ngành trồng trọt: Tỷ trọng giá trị sản xuất cây lương thực giảm từ 73,5% (năm 1998) xuống 62,9% (năm 2000) và 59,3% (năm 2008) (giảm 3,6% giai đoạn 2000 - 2008); nhường chỗ cho sự gia tăng của cây công nghiệp hàng năm, rau đậu và cây ăn quả.
- Ngành chăn nuôi: Chiếm hơn 1/5 giá trị sản xuất nông nghiệp; tỷ trọng sản phẩm không qua giết mổ tăng nhanh nhờ lai tạo và nhập khẩu các giống vật nuôi mới (bò sữa, lợn siêu nạc, lợn siêu trọng).
Chương 2: Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Hải Dương giai đoạn 2000 - 2008
Chương 2 là trọng tâm của khóa luận, phân tích toàn diện các nguồn lực và thực trạng chuyển dịch nông nghiệp tại Hải Dương:
- Khái quát tỉnh Hải Dương: Diện tích tự nhiên năm 2006 là 1.652,8 km² (diện tích nông nghiệp 109.900 ha). Dân số năm 2008 đạt 1.732.347 người, mật độ 1.047 người/km² (nông thôn chiếm 86%, thành thị chiếm 14%). Lao động trong độ tuổi là 1.063.967 người (chiếm 63,5% dân số), trong đó lao động nông nghiệp là 589.218 người (chiếm 59,7% tổng số lao động). Mật độ dân số chênh lệch lớn giữa các huyện: TP. Hải Dương đạt 2.807 người/km², Ninh Giang đạt 1.081 người/km², Tứ Kỳ đạt 969 người/km², Chí Linh đạt 548 người/km².
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên:
- Địa hình: 89% là đồng bằng phù sa (độ cao trung bình 3 - 4m); 11% là đồi núi phân bố ở phía Đông Bắc thuộc huyện Chí Linh và Kinh Môn (đỉnh Dây Diều cao 200 - 300m, Yên Phụ cao 195m, Phả Lại cao 35m).
- Thổ nhưỡng: Gồm 2 nhóm chính: Nhóm đất đồng bằng (109.900 ha, chiếm 88,97%) và nhóm đất đồi núi (18.320 ha, chiếm 11,03%). Trong đó, đất phù sa không được bồi glay trung bình và mạnh chiếm diện tích lớn nhất (52.114 ha); đất lâm nghiệp có 11.935,75 ha (Chí Linh chiếm 10.296,19 ha, Kinh Môn chiếm 1.639,56 ha).
- Khí hậu & Thủy văn: Nhiệt đới gió mùa 4 mùa, nhiệt độ trung bình 23,3°C, số giờ nắng 1.524 giờ/năm, độ ẩm 85 - 87%, lượng mưa trung bình 1.300 - 1.700 mm/năm. Hệ thống sông Thái Bình (Lục Đầu Giang hợp lưu tại Phả Lại: Cầu, Thương, Lục Nam, Đuống), sông Luộc và đại thủy nông Bắc Hưng Hải.
- Hạ tầng kỹ thuật: 4 tuyến quốc lộ chính qua tỉnh dài 99 km (QL5 dài 44 km, QL18 dài 20 km qua Chí Linh, QL37 dài 12,4 km, QL38 dài 14 km, QL183); 13 tuyến đường tỉnh (258 km); đường sắt Hà Nội - Hải Phòng (7 ga) và Kép - Bãi Cháy; đường thủy 400 km với cảng Cống Câu (công suất 300.000 tấn/năm); Nhà máy nhiệt điện Phả Lại (công suất 1.040 MW).
- Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:
- Tỷ trọng nông - lâm - ngư nghiệp trong cơ cấu GDP của tỉnh giảm từ 27,6% (năm 2000) xuống 20,5% (năm 2005) và 18,4% (năm 2008); công nghiệp - xây dựng tăng từ 36,5% lên 45,1%; dịch vụ ổn định ở mức 35,9% - 36,5%.
- Trong nội bộ nông nghiệp: Tác giả phân tích chuỗi 57 bảng số liệu thể hiện sự chuyển dịch diện tích, năng suất, sản lượng các nhóm cây lương thực (lúa, ngô), cây thực phẩm (rau củ vụ đông), cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả (vải thiều) và các nhóm gia súc (lợn thịt, lợn sữa, bò), gia cầm.
- Phân hóa lãnh thổ: Chia tách không gian sản xuất rõ rệt giữa các huyện phía Bắc (địa hình đồi núi, phát triển cây ăn quả, rừng phòng hộ/sản xuất, chăn nuôi bán thâm canh) và các huyện phía Nam (đồng bằng phù sa chuyên canh 2 vụ lúa kết hợp cây vụ đông và nuôi trồng thủy sản).
Chương 3: Một số định hướng và giải pháp trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Hải Dương đến năm 2020
Chương 3 đề xuất định hướng chiến lược và hệ thống giải pháp phát triển:
- Cơ sở xây dựng định hướng: Dựa trên đường lối phát triển nông nghiệp của Đại hội Đảng bộ tỉnh, các quy hoạch kinh tế - xã hội và đánh giá nguồn lực tự nhiên, thị trường tiêu thụ.
- Định hướng phát triển cụ thể đến năm 2020:
- Tiếp tục giảm tỷ trọng nông nghiệp trong GDP chung của tỉnh nhưng nâng cao giá trị sản xuất tuyệt đối và hiệu quả trên một đơn vị diện tích.
- Định hướng phát triển cây lương thực - thực phẩm: Nâng cao chất lượng lúa gạo, duy trì năng suất ngô, mở rộng diện tích chuyên canh rau an toàn và cây thực phẩm vụ đông.
- Định hướng chăn nuôi và thủy sản: Quy hoạch các vùng sản xuất lợn sữa xuất khẩu, trang trại bò sữa; phân bố diện tích và đối tượng nuôi trồng thủy sản tập trung.
- Hệ thống giải pháp thực hiện:
- Giải pháp chung: Hoàn thiện cơ chế chính sách đất đai (dồn điền đổi thửa); đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư và tín dụng ngân hàng nông nghiệp; mở rộng thị trường nội địa và tìm kiếm thị trường xuất khẩu ổn định; xây dựng chính sách bảo hiểm nông sản.
- Giải pháp cụ thể: Đầu tư khoa học công nghệ (chọn tạo giống lúa năng suất - chất lượng, giống lợn siêu nạc, công nghệ bảo quản rau quả sau thu hoạch); phát triển công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi tại chỗ; hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng Bắc Hưng Hải; chuyển dịch cơ cấu cây trồng phù hợp với đặc thù thổ nhưỡng của từng tiểu vùng (đất bãi bồi ven sông, đất trũng ngập nước, đất đồi núi dốc).
Kết quả và đóng góp
Kết quả định lượng chính
Khóa luận đã trích xuất và xử lý hệ thống số liệu phản ánh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Hải Dương giai đoạn 2000 - 2008:
| Chỉ tiêu kinh tế |
Năm 2000 |
Năm 2005 |
Năm 2008 |
| Tỷ trọng Nông - Lâm - Ngư nghiệp trong GDP (%) |
27,6 |
20,5 |
18,4 |
| Tỷ trọng Công nghiệp - Xây dựng trong GDP (%) |
36,5 |
44,0 |
45,1 |
| Tỷ trọng Dịch vụ trong GDP (%) |
35,9 |
35,5 |
36,5 |
| Dân số toàn tỉnh (người) |
- |
- |
1.732.347 |
| Mật độ dân số (người/km²) |
- |
- |
1.047 |
| Tỷ lệ dân số nông thôn (%) |
- |
- |
86,0 |
| Tỷ lệ lao động hoạt động trong nông nghiệp (%) |
- |
- |
59,7 |
| Tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số (%) |
1,31 (năm 1997) |
- |
0,98 |
Các kết quả thực trạng khác được tác giả làm rõ:
- Tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp toàn quốc dịch chuyển theo hướng giảm trồng trọt (từ 79,3% năm 1990 xuống 73,5% năm 2007) và tăng chăn nuôi (từ 17,9% lên 24,6%).
- Nhóm đất phù sa không bồi glay chiếm tỷ lệ lớn nhất trên địa bàn tỉnh Hải Dương với 52.114 ha, quy định tập quán chuyên canh lúa nước và thâm canh 1 vụ màu vụ đông.
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đóng vai trò động lực cho chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp: 99 km quốc lộ, 400 km đường sông, cảng Cống Câu công suất 300.000 tấn/năm và Nhà máy nhiệt điện Phả Lại công suất 1.040 MW.
Giải pháp và kiến nghị đề xuất
Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp then chốt nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp Hải Dương đến năm 2020:
- Quy hoạch lại không gian sản xuất nông nghiệp thành các vùng chuyên canh hàng hóa: vùng đồi núi Chí Linh - Kinh Môn trồng cây ăn quả và rừng kinh tế; vùng đồng bằng phía Nam trồng lúa chất lượng cao và rau màu vụ đông xuất khẩu.
- Đầu tư đồng bộ công nghiệp chế biến thức ăn gia súc để tháo gỡ điểm nghẽn cho ngành chăn nuôi phát triển tương xứng với tiềm năng.
- Tăng cường áp dụng tiến bộ kỹ thuật về giống mới và công nghệ bảo quản sau thu hoạch cho các mặt hàng thế mạnh (vải thiều, khoai tây, rau củ).
- Hoàn thiện chính sách hỗ trợ vốn, liên kết doanh nghiệp chế biến và áp dụng bảo hiểm nông nghiệp đối với các sản phẩm chủ lực.
Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo góc độ tiếp cận Địa lý kinh tế - xã hội.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu chi tiết gồm 57 bảng số liệu, 18 biểu đồ và 2 bản đồ chuyên đề mô tả cụ thể hiện trạng cơ cấu cây trồng, vật nuôi của 12 huyện/thành phố thuộc tỉnh Hải Dương giai đoạn 2000 - 2008.
- Cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp địa phương đến năm 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn chủ yếu ở hai phân ngành trồng trọt và chăn nuôi, chưa đi sâu phân tích toàn diện phân ngành lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản trong tổng thể cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp của tỉnh.
- Nguồn số liệu thống kê ngành nông nghiệp tại thời điểm nghiên cứu còn phân tán qua các báo cáo chuyên đề và kế hoạch của địa phương, một số chỉ tiêu giữa các nguồn chưa hoàn toàn đồng nhất.
- Chưa đánh giá sâu các yếu tố biến động giá cả nông sản thế giới và chuỗi giá trị logistics tác động đến đầu ra của nông sản Hải Dương.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu tác động của quá trình đô thị hóa và phát triển các khu công nghiệp đến việc thu hẹp quỹ đất nông nghiệp tại các huyện ven Quốc lộ 5 sau năm 2008.
- Nghiên cứu mô hình liên kết "bốn nhà" (Nhà nước - Nhà khoa học - Nhà doanh nghiệp - Nhà nông) và chuỗi giá trị xuất khẩu cho các nông sản chủ lực (vải thiều Thanh Hà, cà rốt Cẩm Giàng, hành tỏi Kinh Môn).
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu học thuật hữu ích cho các đối tượng sau:
- Sinh viên và giảng viên ngành Địa lý học, Sư phạm Địa lý: Tham khảo phương pháp nghiên cứu địa lý địa phương, cách vận dụng 4 quan điểm phương pháp luận (lãnh thổ, tổng hợp, lịch sử - viễn cảnh, sinh thái) và phương pháp biểu diễn số liệu bằng bản đồ, biểu đồ.
- Học viên, nghiên cứu viên ngành Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Sử dụng chuỗi số liệu thực trạng giai đoạn 2000 - 2008 của tỉnh Hải Dương để so sánh, đối chiếu với các giai đoạn phát triển sau này của vùng đồng bằng sông Hồng.
- Cán bộ quản lý và hoạch định chính sách địa phương: Tham khảo các đánh giá phân vùng sinh thái nông nghiệp Bắc - Nam và các giải pháp tổ chức sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu kinh tế tổng thể tỉnh Hải Dương giai đoạn 2000 - 2008 chuyển dịch theo xu hướng nào?
Trong giai đoạn 2000 - 2008, cơ cấu GDP của tỉnh Hải Dương chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa: tỷ trọng khu vực Nông - Lâm - Ngư nghiệp giảm liên tục từ 27,6% (năm 2000) xuống 20,5% (năm 2005) và còn 18,4% (năm 2008); tỷ trọng Công nghiệp - Xây dựng tăng từ 36,5% (năm 2000) lên 45,1% (năm 2008); khu vực Dịch vụ duy trì tỷ trọng ổn định từ 35,9% đến 36,5%.
2. Đặc điểm địa hình và thổ nhưỡng tỉnh Hải Dương phân hóa như thế nào để hình thành các vùng nông nghiệp?
Địa hình Hải Dương phân thành 2 vùng rõ rệt: Vùng đồng bằng chiếm 89% diện tích tự nhiên (độ cao trung bình 3 - 4m, đất phù sa sông Thái Bình và sông Hồng màu mỡ, trong đó đất phù sa không bồi glay chiếm 52.114 ha) thích hợp thâm canh 2 vụ lúa và cây màu vụ đông; Vùng đồi núi chiếm 11% diện tích tự nhiên (18.320 ha tập trung ở huyện Chí Linh và Kinh Môn, độ cao từ 40m đến 300m) thích hợp trồng rừng phòng hộ, cây ăn quả (vải thiều) và chăn nuôi bán thâm canh.
3. Tỷ lệ dân cư và lực lượng lao động nông nghiệp tỉnh Hải Dương năm 2008 được ghi nhận ra sao?
Năm 2008, toàn tỉnh Hải Dương có 1.732.347 người, mật độ dân số đạt 1.047 người/km², trong đó dân số nông thôn chiếm 86%. Tổng lực lượng trong độ tuổi lao động đạt 1.063.967 người (chiếm 63,5% dân số), trong đó lao động trực tiếp trong ngành nông nghiệp là 589.218 người, chiếm 59,7% tổng số lao động xã hội của tỉnh.
4. Khóa luận phân chia không gian sản xuất nông nghiệp của Hải Dương theo những tiểu vùng nào?
Khóa luận chia không gian nông nghiệp của tỉnh thành 2 tiểu vùng lãnh thổ:
- Tiểu vùng phía Bắc (gồm huyện Chí Linh, Kinh Môn): Thế mạnh địa hình đồi núi, phát triển cây ăn quả, đất lâm nghiệp (11.935,75 ha) và chăn nuôi gia súc.
- Tiểu vùng phía Nam (gồm các huyện đồng bằng: Nam Sách, Kim Thành, Thanh Hà, Cẩm Giàng, Bình Giang, Gia Lộc, Tứ Kỳ, Thanh Miện, Ninh Giang): Thế mạnh đất phù sa bằng phẳng, chuyên canh lúa chất lượng cao, rau thực phẩm vụ đông và nuôi trồng thủy sản.
5. Những khó khăn tự nhiên và kinh tế - xã hội chính nào ảnh hưởng đến nông nghiệp Hải Dương được tác giả chỉ ra?
Khóa luận chỉ ra các khó khăn gồm: thời tiết mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc gây rét đậm ảnh hưởng đến sinh trưởng cây trồng - vật nuôi; nguy cơ thiếu nước cục bộ mùa khô; đất đai canh tác cường độ cao có nguy cơ suy thoái; trình độ dân trí và tập quán canh tác chưa đồng đều; các nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi chưa đồng bộ; thị trường tiêu thụ thiếu ổn định và thiếu cơ chế bảo hiểm nông sản.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Hồi đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Hải Dương giai đoạn 2000 - 2008. Công trình làm rõ sự chuyển dịch giảm tỷ trọng ngành trồng trọt, từng bước nâng cao giá trị ngành chăn nuôi và đa dạng hóa cây trồng vụ đông gắn liền với sự phân hóa lãnh thổ giữa hai vùng phía Bắc và phía Nam tỉnh. Các định hướng và hệ thống giải pháp đề xuất đến năm 2020 mang tính thực tiễn cao, đóng góp nguồn tư liệu học thuật giá trị cho nghiên cứu Địa lý kinh tế - xã hội địa phương.