mở đầu: từ 4-6 dong, phan này giới thiệu sơ lược về bài học, GV còn có thể dùng để vào bài. + Phần nội dung: Các dé mục: Các vấn dé can giải quyết và là sườn chính của bài học. Nội dung bài học: là thành phần chủ yếu cung cấp cho HS các kiến thức cơ bản mà mục tiêu đã đặt ra. Câu hỏi gợi ý cho từng phần, giúp HS tư duy tìm ra vấn dé.
Phần tóm tắt sau mỗi bài hoc để HS nấm bất được những ý chính, nhưng đây không phải là phần bắt HS học thuộc lòng. + Phin hình ảnh: vừa dùng để minh họa vừa có tác dung giúp HS khai thác kiến thức bài học. + Phân câu hỏi và bài tập cuối mỗi bài học: Đây là phân không thể thiếu sau mỗi bài học, vừa có tác dụng củng cố vừa tạo cho HS thói quen tư duy và rèn luyện kỹ năng trong quá trình giải các bài tập. Cấu trúc một bài học của SGK Dia lí 8 thí điểm: SVTH: 4 rie Thay Thank Aha Page 15 GVHD: 2Xguyến Thi “Xi Litn Khóa luận tốt nghiệp CẤU TRÚC BÀI HỌC _ + KMẾ( BEEN TY ROTTEN ".”“© VUR NAMA Peet 8 ce fe ee Me fee fete ae nr OF Oe tưng v4 cong vƯ s9 XƯƠNG cương 4° mướn Ta oe na oe em Ame Hany be ay Seneca BE hte Ae we poe ng A SA tae Wee wee Fe mướn A Pe eens © Ome Re Om Dee Be ee Oe Be ner ee, hee FR one re © or ~}—._ee eee eee Pe ee ree ete Erne mee ee aie Cte Ge ee Oh Pee He ee ne ree © ee Ge Tee oe he ree Se ee hn —.
Oe ee te et ee pee ee 5 52 Kee te ae ắ —_Ï—_. Ge Oe oe te oe eter a ee + SE ee Sứ. ee 4 ee re OE me Oe er eee _ `. kxuraxuaex« ——— eS1eRe SA Sở sướng oe 1 se đường 4 25s đhương %, %9 —* eee Hee owe oe Ae —.—- — ee san to ts thông Ơ Bee đền ng 60 sen so s4 công santưng đc caeng nee eee tees đc km co TY Cee ob `” `| Ge Oe ee eee bee ee ee ee e TY ee el Ca ` me .aa eae tene m 290 e m kế ete t nsiêu eee Vi CS Sở Ưng sang ĐH vê Ae sưng Hig ong 2e eee Ae ee be cứ ORG ED EEE HEED, ge se s40 90%.
=¡ — te om — er news A ce <<< das bets aed. Phen Oe le ee (hee ew beng te tee ere ee. om xe -Ÿm 06, tee Sy. ee A cm bee hee eee Fee ee Oe ee ee .a na Phần câu hỏi bài tập ` ao weceatis .— SVTH: “Trần They Thank 2 &ã Page 16 GVHD: (tụng Thi Kim Lien 7 Khóa luận tốt nghiệp Sách giáo khoa DL §TĐ có 9 tiết thực hành và 3 tiết tổng kết, trong khi SGKHH chỉ có 3 tiết thực hành, sách mới tăng lên 5 tiết, ngoài ra còn có bài tổng kết sau phần một sang phần hai.
Đây là một bước cải tiến mới giúp HS nắm vững bài hơn, bài tổng kết cấu tạo như một bài thực hành nhưng chủ yếu dựa vào kênh hình cho HS nhớ lại kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. CẤU TRÚC BÀI TỔNG KẾT Bur ##. TONG KẾT Li TU NHIÊN LÍ CÁ VA DI A C CHAU LUC Phần giới thiệu - Mể bai ner VT Đề mục tron g bài | TÁC ĐỘNG Của St LES VA meas Lực LÊN SỐ MÁ? TA| Lượđcồ — —— is mey-cctởnm+ereeo. - ANH Phần nội dung | ‘Cau hồi ‹ KH nm cv a chợt a se kớ SỰ Am < 01) — mY tet eee emmy si 2k9 ity ông ont ~.
và ¥ ` SV TH: 4 nin ‘Shug Thank NRA Page 1/ GVHD: GiguyénThi Kim Điện Khóa luận tốt nghié Trong bài tổng kết HS chỉ cần dựa vào kênh hình để khai thác tri thức, sau mỗi lược đổ, bức tranh đều có câu hỏi hoặc bài tập giúp HS củng cố lại kiến thức đã học.Sử dụng kênh hình như thế giúp HS dễ hình dung và nhớ lại những kiến thức cũ. Đối với cấu trúc bài thực hành có nhiều tiến bộ với phần lược 46 và bản đổ in màu rõ ràng giúp HS de é dàng hơn trong việc quan sat. CẤU TRÚC BÀI THỤC HANH Bus. —_= _—o yen ~ 7 BÙI mm.
‘ ee eee ln MO te le Pee as tated ato ONE me nhện I Su t cự ny we TO OM ee kOe đc cổ mm le ee ee ee ree ee le eee ee haw phân A eee sộ ch quản dew die 29. HN ke meee wll abe Sương eee enn eng se ỨC Kale «mew ete ee © WE lưng mee ke tt eee 9 Balle Cant gece tả? 2% Oye ee sự pe ee eel SA lee cme con sư ° 9 se» ° SVTH: rin uy Thank Xba Page 18 GVHD: Glguyen Kim Ltn Kháa luận tốt nghỉ. Nội dung: SGK Địa lí 8 thí điểm và SGK Địa lí 8 hiện hành có nội dung khác nhau, cấu tạo chương trình SGK thí điểm có nhiều thay đổi cho phù hợp với tiêu chí đổi mới. Bang sơ sánh chương trình SGKTD và SGKHH Chương trình mới (thí điểm) môn Địa lí ở trường THCS có nhiều thay đổi so với chương trình hiện hành, sự khác biệt này thể hiện qua bang so sánh cấu trúc hai chương trình: Bang 2.1: CẤU TRÚC CHUGNG TRINH DIA LÍ HIỆN HANH VÀ CHUGNG TRÌNH MỚI Ở TRƯỜNG THCS Chương trình hiện hành _ Số | Chương trình mới (thí điểm) mice Những khái niệm mở đầu về 60.
Môi trường Dia lí và hoạt động| 35 Địa lí (1). của con người (2 hoạt động của con người (tiếp) @) Phần II: Thiên nhiên và con người ở các châu lục (4) Phần II: Thiên nhiên và con người ở các châu lục (tiếp) Phan I: Địa lí Việt Nam (5 9 | Địa lí kinh tế Việt Nam | Địa lí Việt Nam (tiếp) |52 Chú giải: — (1) Kiến thức Địa lí dai cương (2) (3) Nội dung là những kiến thức địa lí đại cương (4)Phần địa lí các châu lục (bao gồm tự nhiên và kinh tế —xã hội) (5) Phần địa lí tự nhiên Việt Nam (6) Phần địa lí kinh tế —xã hội Việt Nam Theo bảng phân phối chương trình như trên, chương trình Địa lí 8 là sự nối tiếp kiến thức chương trình Địa lí 7 và chuẩn bị cho chương trình Địa lí 9. Chương trình Địa lí 8 có nhiệm vụ cung cấp những kiến thức cơ bản và tương đối có hệ thống về đặc điểm tự nhiên, dân cư- xã hội và sự phát triển kinh tếcủa các châu lục, các khu vực trên thế giới và về tự nhiên Việt Nam cho HS. Cấu trúc của chương trình Địa lí 8 thí điểm: Chương trình ĐL&TĐ gồm 52 tiết (1,5 tiế/tuẫn x 35 tuần).
Gồm hai phan: SVTH: Trin Thug Thank Nd. 3 Page 19 GVHD: Gguyén Thi Kim Litn Khóa luận tất nghiệp Phần I. THIÊN NHIÊN, CON NGƯỜI Ở CAC CHAU LUC (tiếp chương trình lớp 7), gồm 25 tiết, chia ra: *Châu Dai Dương, châu Nam Cực: 5 tiết (4 tiết lý thuyết + | tiết thực hành) * Châu Á: 17 tiết (14 tiết lý thuyết + 3 tiết thực hành) * Tổng kết: 3 tiết Phần II. Địa lí Việt Nam , gdm 20 tiết (15 tiết lý thuyết + | tiết thực hành) *Bài mở đầu về địa lí Việt Nam (1 tiết) * Địa lí tự nhiên Việt Nam (14 tiết lý thuyết + 5 tiết thực hành) Ngoài ra còn dành 7 tiết cho ôn tập, kiểm tra.
Có sự nối tiếp, liên quan mật thiết lẫn nhau giữa các lớp wong chương trình mới, kiến thức là một hệ thống, một chuỗi gắn kết. Riêng chương trình Địa lí 8 thí điểm có những kiến thức của chương trình Địa lí lớp 7 hiện hành. Thấy rõ hơn sự khác biệt giữa hai chương trình này qua bảng so sánh chương trình SGK Địa lí 8 thí điểm và chương trình SGKHH: Bảng 3.1: BANG SO SÁNH CHƯƠNG TRÌNH SGK DIA LÍ 8 THÍ ĐIỂM VÀ SGKHH - CHƯƠNG TRÌNH SGKTĐ _ CHƯƠNG TRÌNH SGKHH Phần I. Thiên nhiên, con người ở các | Phần V.
Châu Đại Dương (SGK lớp 7 châu lục (tiếp theo) hiện hành tập hai) Chương IV. Châu Đại Dương, châu Nam Châu Đại Dương (3 tiết). Cực (5 tiết) Bài 1-4: Châu Dai Dương Bài 54-56: Châu Đại Dương Phần VI. Các miền địa cực (SGK lớp 7 hiện hành tập hai) Các miễn địa cực (1 tiết) Bài 5: Châu Nam Cực Bài 57: Đặc điểm của các miền Bắc Cực và Nam Cực Chương V.
Châu A (17 tiết) Phần II. Địa lí tự nhiên Việt Nam Chương I. Địa lí tự nhiên (14 tiết) SVTH: “se Thuy Thonk A(6ẽ Page 20 GVHD: (2 u„uẫm Thi Kime 6/2 Khóa luận tất nghiệp Qua bảng so sánh hai chương trình SGK§TĐ và SGKHH cho thấy rằng có sự thay đổi về cấu trúc chương trình. Sự thay đổi này có nhiều ưu điểm: + Đảm bảo tính liên tục của kiến thức, luôn có mối liên hệ giữa chương trình đã học với chương trình đang học.
(Chương trình lớp 7 là sự nối tiếp của chương trình lớp 6, chương trình lớp 8 là sự nối tiếp của chương trình lớp 7.) + Có sự sắp xếp hợp lí nội dung bài học. Tuy nhiên số lượng tiết học không giảm mà có khuynh hướng tãng lên, số lượng kiến thức trong bài nhiều, đa số bài quá dài GV dạy không đủ thời gian; vậy thật sự có đảm bảo giảm tải chưa? c. Vội dung chương trình và SGK Địa 8: Chương trình SGK ĐLSTP là sự nối tiếp của chương trình SGK Địa lí lớp 7 thí điểm được chia làm hai phan và ba chương, phan I có hai chương, phan II chỉ có một chương, các chương tiếp theo sẽ được học tiếp ở chương trình lớp 9. THIÊN NHIÊN, CON NGƯỜI Ở CAC CHAU LUC (tiếp theo) Chương IV.CHÂU ĐẠI DƯƠNG, CHÂU NAM CỰC Chương V.ĐỊA LÍ VIỆT NAM Chương I.
DIA LÍ TỰ NHIÊN Phần I. Thiên nhiên, con người và các châu lục (tiếp), phẩn này gồm chương IV, Châu Đại Dương, châu Nam Cực (5 tiết), chương V. Châu A (17 tiếu và chương VI. Châu Đại Dương gồm hai bộ phận hợp thành: lục địa Oxưaylia và các nhóm đảo nằm trong Thái Bình Dương.
Nội dung phần Châu Đại Dương được trình bày thành bốn bài, trong đó có một bài thực hành. Châu Nam Cực cấu tạo thành một bài về đặc điểm tự nhiên và lịch sử khám phá, nghiên cứu của châu lục này. Châu A là một châu lục rộng lớn nhất, với diéu kiện tự nhiện rất đa dạng và phong phú, đây là nơi xuất hiện con người sớm nhất và có lịch sử phát triển lâu dài nhất.