Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Dạy học chủ đề Tổ hợp – Xác suất trong Đại số và Giải tích 11 theo hướng phát triển năng lực tư duy logic cho học sinh" được tác giả Nguyễn Hoàng Nhựt thực hiện tại Khoa Sư phạm và Xã hội Nhân văn, Trường Đại học Kiên Giang (ngành Sư phạm Toán học, mã số 7140209) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Kim Hoa vào năm 2022.

Căn cứ pháp lý và bối cảnh giáo dục của nghiên cứu xuất phát từ Khoản 3 Điều 30 Luật Giáo dục Việt Nam (năm 2019), trong đó quy định phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc trưng từng môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng tư duy độc lập và phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực người học. Trong bộ môn Toán, năng lực tư duy logic đóng vai trò nền tảng giúp học sinh học tập có hiệu quả. Tuy nhiên, thực tiễn dạy học môn Toán tại các trường Trung học phổ thông (THPT) hiện nay cho thấy nhiều giáo viên vẫn tập trung chủ yếu vào việc truyền thụ lý thuyết một chiều, đưa ra công thức có sẵn và áp đặt cách giải. Điều này khiến học sinh tiếp thu kiến thức một cách máy móc, thụ động, chưa phát huy được hoạt động tư duy và giải quyết vấn đề.

Chủ đề Tổ hợp – Xác suất trong chương trình Đại số và Giải tích lớp 11 là mảng kiến thức gắn liền với thực tiễn nhưng có mức độ trừu tượng cao. Học sinh thường gặp nhiều khó khăn, chướng ngại và dễ mắc sai lầm trong quá trình giải bài tập. Do đó, việc rèn luyện và phát triển tư duy logic thông qua chủ đề này là yêu cầu cấp thiết nhằm giúp học sinh nắm vững tri thức, tự khắc phục sai lầm và nâng cao chất lượng học tập.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu việc phát triển năng lực tư duy logic cho học sinh trong dạy học chủ đề Tổ hợp – Xác suất (Đại số và Giải tích 11), từ đó đề xuất những biện pháp sư phạm cần thiết để rèn luyện và phát triển năng lực tư duy logic cho học sinh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn về việc phát triển năng lực tư duy logic cho học sinh.
    2. Đề xuất các biện pháp cần thiết để rèn luyện và phát triển năng lực tư duy logic cho học sinh trong dạy học chủ đề Tổ hợp – Xác suất (Đại số và Giải tích 11).
    3. Tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất trong khóa luận.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực tư duy logic của học sinh THPT.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Các nội dung trong chủ đề Tổ hợp – Xác suất thuộc chương trình Đại số và Giải tích 11 cơ bản.
    • Về không gian và thời gian: Khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm tại Trường THCS và THPT Long Thạnh (địa chỉ tại Ấp Đồng Tràm, xã Long Thạnh, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang) trong đợt thực tập từ ngày 26/09/2022 đến ngày 21/11/2022 thuộc năm học 2022 – 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được tổng hợp từ các khái niệm, mô hình lý luận dạy học môn Toán và tâm lý học nhận thức:

  • Khái niệm và cấu trúc năng lực: Đề tài vận dụng định nghĩa năng lực từ Dự thảo Chương trình giáo dục tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Từ điển Bách khoa Việt Nam (2011), Từ điển Tiếng Việt (2014), quan điểm của F. E. Weinert (2001) và Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD). Cấu trúc năng lực học sinh được phân tích dựa trên mô hình của Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục (2010), gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ tạo thành phẩm chất cá nhân. Các mức độ năng lực gồm ba bậc: năng lực cơ bản, tài năng và thiên tài (dẫn chứng trường hợp nhà toán học Pythagoras).
  • Năng lực toán học: Tác giả dẫn chiếu quan điểm của Mogens Niss (2002) với 8 thành tố năng lực toán học phân thành hai cụm (cụm tư duy, giải quyết vấn đề, mô hình hóa, suy luận và cụm biểu diễn, ngôn ngữ/kí hiệu, giao tiếp, công cụ/phương tiện); cùng phân loại của Hoàng Ngọc Anh và cộng sự (2017) gồm 6 thành phần: thu thập và xử lý thông tin toán học, tính toán - giải toán, tư duy toán học, giao tiếp toán học, vận dụng toán học vào thực tiễn và sáng tạo toán học.
  • Năng lực tư duy logic: Được định nghĩa là quá trình nhận thức đối tượng, xác định các yếu tố liên quan đến hình thành và kết nối các ý tưởng nhằm tìm kiếm giải pháp phù hợp với ngữ cảnh. Đề tài làm rõ 5 giai đoạn của quá trình tư duy (xác định vấn đề; huy động tri thức kinh nghiệm; sàng lọc liên tưởng và hình thành giả thuyết; kiểm tra giả thuyết; giải quyết vấn đề), các thao tác tư duy (phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa, cụ thể hóa, phân loại, hệ thống hóa), mối liên hệ giữa tư duy và ngôn ngữ theo triết học Descartes, cùng 4 đặc trưng của tư duy logic: tính logic, tính dự đoán, tính khái quát và tính hoàn chỉnh.
  • Mạch kiến thức chủ đề Tổ hợp – Xác suất: Quy tắc cộng, quy tắc nhân, hoán vị ($P_n = n!$), tổ hợp ($C_n^k$), chỉnh hợp ($A_n^k$), hai tính chất cơ bản của tổ hợp ($C_n^k = C_n^{n-k}$ và $C_{n+1}^k = C_n^k + C_n^{k-1}$), công thức Nhị thức Niu-tơn, các khái niệm xác suất cổ điển (phép thử ngẫu nhiên, không gian mẫu $\Omega$, biến cố $A$, biến cố không thể $\emptyset$, biến cố đối $\overline{A}$, phép toán hợp, giao, biến cố xung khắc, công thức tính xác suất $P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)}$, biến cố độc lập và công thức nhân xác suất).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp 6 phương pháp nghiên cứu sư phạm:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Đọc, phân tích và tổng hợp sách giáo khoa Đại số và Giải tích 11, tài liệu giáo dục học, lý luận dạy học môn Toán.
  • Phương pháp điều tra: Xây dựng phiếu khảo sát lấy ý kiến của 7 giáo viên thuộc tổ Toán và 38 học sinh lớp 11A6 tại Trường THCS và THPT Long Thạnh.
  • Phương pháp quan sát: Dự giờ và giảng dạy trực tiếp để quan sát tiến trình học tập, phản ứng của học sinh.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Dạy học thực nghiệm trên lớp thực nghiệm (11A6) và theo dõi kết quả so với lớp đối chứng (11A5).
  • Phương pháp thống kê Toán học: Thu thập và xử lý số liệu điều tra thực trạng, kết quả kiểm tra bằng phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến định hướng từ giảng viên dạy Toán tại Trường Đại học Kiên Giang và giáo viên Toán tại trường phổ thông.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là dữ liệu định lượng và định tính trực tiếp từ 7 phiếu khảo sát giáo viên, 38 phiếu khảo sát học sinh, cùng kết quả làm bài kiểm tra của học sinh tại Trường THCS và THPT Long Thạnh trong năm học 2022 – 2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực, năng lực toán học, tư duy logic, cấu trúc nội dung kiến thức chủ đề Tổ hợp – Xác suất trong chương trình Đại số và Giải tích 11, đồng thời báo cáo kết quả khảo sát thực trạng dạy học tại đơn vị thực tập.

Khảo sát đối với 7 giáo viên tổ Toán Trường THCS và THPT Long Thạnh ghi nhận các dữ liệu cụ thể:

  • Về khó khăn khi giảng dạy chủ đề: 3/7 giáo viên (42,9%) cho rằng kiến thức khó và trừu tượng; 3/7 giáo viên (42,9%) nêu lý do học sinh thụ động, tiếp thu kém, không nhớ công thức; 1/7 giáo viên (14,2%) phản ánh ít dụng cụ dạy học. Tuy vậy, 100% giáo viên khẳng định đây là chủ đề gắn liền với thực tiễn và phù hợp để phát triển tư duy logic cho học sinh.
  • Về sai lầm của học sinh khi làm bài tập Tổ hợp – Xác suất: Có 7/7 giáo viên (100%) đánh giá học sinh thường xuyên sai do không phân biệt được các đối tượng hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp; 7/7 giáo viên (100%) nhận định học sinh thường xuyên không lường trước được các trường hợp; 4/7 giáo viên (57,1%) ghi nhận sai lầm do không hiểu rõ định nghĩa, công thức; 4/7 giáo viên (57,1%) ghi nhận sai do không hiểu yêu cầu đề toán; 3/7 giáo viên (42,9%) ghi nhận sai do tính toán và ghi chép.
  • Về nhận thức mức độ cần thiết của việc rèn luyện tư duy logic: Có 58% giáo viên cho rằng rất cần thiết, 28% cho rằng cần thiết, 14% đánh giá bình thường.
  • Về việc áp dụng các biện pháp: Biện pháp rèn luyện phân biệt điểm giống và khác nhau giữa các đối tượng được 7/7 giáo viên (100%) sử dụng; biện pháp giúp học sinh phát hiện nhiều cách giải và tối ưu hóa đạt 85,7% (6/7); hệ thống hóa kiến thức và bổ sung bài tập đạt 85,7% (6/7); vận dụng vào bài toán thực tiễn đạt 71,4% (5/7). Trong khi đó, biện pháp tạo điều kiện cho học sinh phát hiện, sửa chữa sai lầm chỉ có 2/7 giáo viên (28,5%) thường xuyên sử dụng dù có hơn 50% giáo viên coi biện pháp này là rất cần thiết. Khó khăn lớn nhất khi dạy học phát triển tư duy logic được giáo viên chỉ ra là mất nhiều thời gian (43%) và học sinh thụ động, ít phát biểu (43%).

Khảo sát đối với 38 học sinh lớp 11A6 ghi nhận:

  • Mức độ đánh giá độ khó của chủ đề: 76% học sinh đánh giá khó, 5% đánh giá rất khó (tổng cộng 81% đánh giá khó và rất khó), 19% đánh giá bình thường và 0% đánh giá dễ.
  • Về khó khăn khi học: 20/38 học sinh (53%) cho rằng bài tập có nhiều dạng khác nhau gây nhầm lẫn; 11/38 học sinh (29%) cho rằng kiến thức khó, trừu tượng; 7/38 học sinh (18%) cho rằng công thức nhiều và khó nhớ.
  • Nguyên nhân sai lầm chủ yếu từ phía học sinh là nhầm lẫn định nghĩa, công thức (đặc biệt là phân biệt chỉnh hợp và tổ hợp, quy tắc cộng và quy tắc nhân, xác định không gian mẫu), không nắm vững bản chất, không hiểu yêu cầu đề bài và thói quen lười rèn luyện giải toán.

Chương 2: Một số biện pháp dạy học chủ đề Tổ hợp - Xác suất trong Đại số và Giải tích 11

Dựa trên cơ sở lý luận và kết quả điều tra thực trạng, tác giả xác định 6 nguyên tắc xây dựng biện pháp sư phạm:

  1. Đảm bảo góp phần thực hiện các mục tiêu của việc dạy và học Toán trong trường THPT (dẫn chiếu cơ sở mục tiêu theo Nguyễn Bá Kim, 2011).
  2. Đảm bảo chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình hiện hành đồng thời tiếp cận chương trình Toán mới.
  3. Đảm bảo tính khả thi và có thể áp dụng trong dạy học chủ đề.
  4. Đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chủ đạo của thầy và tính tự giác, tích cực, chủ động của trò.
  5. Đảm bảo phù hợp với đặc điểm nhận thức của học sinh, đảm bảo tính vừa sức giữa chung và riêng.
  6. Đảm bảo dựa trên những khó khăn, chướng ngại, sai lầm của học sinh trong quá trình học chủ đề Tổ hợp – Xác suất.

Trên nền tảng 6 nguyên tắc đó, tác giả xây dựng 5 biện pháp sư phạm cụ thể:

  • Biện pháp 1: Rèn luyện cho học sinh biết cách phân tích ra điểm giống, khác giữa các đối tượng. Giáo viên giúp học sinh củng cố kiến thức, nhận diện dấu hiệu bản chất. Cụ thể, phân biệt quy tắc cộng (công việc thực hiện bằng các phương án độc lập) và quy tắc nhân (công việc gồm nhiều công đoạn liên tiếp) qua sơ đồ hóa; phân biệt rõ hoán vị (sắp xếp toàn bộ $n$ phần tử), chỉnh hợp (chọn $k$ từ $n$ phần tử và có sắp thứ tự), tổ hợp (chọn $k$ từ $n$ phần tử không quan tâm đến thứ tự sắp xếp).
  • Biện pháp 2: Rèn luyện cho học sinh phát hiện, sửa chữa và khắc phục sai lầm trong khi giải toán chủ đề Tổ hợp – Xác suất. Tập trung hướng dẫn học sinh nhận diện các lỗi đếm thiếu trường hợp, đếm lặp, nhầm lẫn giữa tập con không thứ tự và bộ phần tử có thứ tự.
  • Biện pháp 3: Rèn luyện cho học sinh phát hiện ra nhiều cách giải quyết cùng một vấn đề, một bài toán và lựa chọn phương án tối ưu. Khuyến khích giải bài toán bằng phương pháp trực tiếp (chia trường hợp) kết hợp phương pháp gián tiếp (dùng biến cố đối/phần bù) để đối chiếu, so sánh và chọn giải pháp ngắn gọn.
  • Biện pháp 4: Rèn luyện cho học sinh vận dụng các kiến thức của Tổ hợp – Xác suất vào giải quyết các bài toán thực tiễn. Đưa các bài toán gắn liền với đời sống (bài toán chia lịch trực, bốc thăm, xác suất thi đấu thể thao, trò chơi may rủi) vào bài giảng để hình thành năng lực mô hình hóa toán học.
  • Biện pháp 5: Hệ thống hóa kiến thức và bổ sung thêm bài tập cho học sinh. Tổ chức vẽ sơ đồ tư duy tổng hợp toàn bộ chương học, cung cấp bảng chuyển đổi giữa ngôn ngữ biến cố tập hợp và biến cố xác suất, đồng thời bổ sung hệ thống bài tập phân loại theo cấp độ nhận thức.

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất thông qua dạy học thực nghiệm tại Trường THCS và THPT Long Thạnh trong giai đoạn thực tập sư phạm (tháng 9 đến tháng 11 năm 2022).

  • Đối tượng thực nghiệm: Học sinh lớp 11A6 (lớp thực nghiệm, sĩ số 38 học sinh) được áp dụng các biện pháp dạy học phát triển tư duy logic; lớp 11A5 được chọn làm lớp đối chứng dạy theo quy trình thông thường.
  • Phương pháp tiến hành: Thiết kế kế hoạch bài dạy các bài học chủ đề Tổ hợp – Xác suất có lồng ghép các biện pháp phát triển tư duy logic (nhận diện bản chất, đối chiếu khái niệm, sửa sai lầm, tối ưu hóa lời giải).
  • Phương pháp đánh giá: Đánh giá định tính thông qua quan sát tinh thần học tập, mức độ chủ động tham gia xây dựng bài, sự mạch lạc trong lập luận của học sinh lớp thực nghiệm; đánh giá định lượng thông qua bài kiểm tra chung giữa hai lớp, thống kê kết quả điểm số và tỷ lệ phần trăm theo các mức độ xếp loại bằng bảng số liệu và biểu đồ hình cột xử lý trên phần mềm Excel.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã tổng hợp và lượng hóa được thực trạng dạy học chủ đề Tổ hợp – Xác suất tại địa bàn nghiên cứu qua hệ thống số liệu cụ thể:

Nội dung khảo sát Đối tượng Số liệu / Tỷ lệ chính
Mức độ đánh giá độ khó của chủ đề 38 học sinh lớp 11A6 76% đánh giá khó; 5% đánh giá rất khó (tổng 81%)
Khó khăn lớn nhất của học sinh 38 học sinh lớp 11A6 53% (20/38) phản ánh bài tập có nhiều dạng gây nhầm lẫn
Khó khăn chính của giáo viên 7 giáo viên tổ Toán 42,9% kiến thức trừu tượng; 42,9% học sinh thụ động, hay quên công thức
Sai lầm phổ biến nhất của học sinh 7 giáo viên tổ Toán 100% không phân biệt được hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp; 100% không lường hết trường hợp
Thực trạng áp dụng biện pháp sửa sai 7 giáo viên tổ Toán Chỉ 28,5% giáo viên thường xuyên sử dụng dù >50% đánh giá rất cần thiết
Nhận thức về sự cần thiết bồi dưỡng tư duy logic 7 giáo viên tổ Toán 58% đánh giá rất cần thiết; 28% đánh giá cần thiết (tổng 86%)

Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn:

  • Đóng góp về lý luận: Khóa luận làm sáng tỏ các thành tố của năng lực tư duy logic, chỉ rõ đặc trưng tư duy logic trong bộ môn Toán, phân tích 5 giai đoạn tư duy gắn liền với các thao tác trí tuệ trong dạy học môn Toán THPT. Đề tài đã liên kết chặt chẽ các lý thuyết của Nguyễn Bá Kim, Mogens Niss, F. E. Weinert và định hướng của Luật Giáo dục 2019 vào chủ đề Tổ hợp – Xác suất.
  • Đóng góp về thực tiễn: Xây dựng được hệ thống 6 nguyên tắc chỉ đạo cùng 5 biện pháp sư phạm chi tiết, có kèm ví dụ minh họa và sơ đồ hóa phân biệt kiến thức (như sơ đồ phân biệt quy tắc cộng – quy tắc nhân, phân biệt tổ hợp – chỉnh hợp, bảng ngôn ngữ biến cố). Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường THCS và THPT Long Thạnh bước đầu chứng minh các biện pháp đề xuất có tính khả thi, hỗ trợ học sinh giảm bớt sai lầm và phát triển khả năng suy luận logic.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện:

  • Hạn chế về thời gian và địa bàn: Thời gian thực nghiệm sư phạm chỉ diễn ra trong phạm vi đợt thực tập tốt nghiệp (từ ngày 26/09/2022 đến ngày 21/11/2022). Địa bàn nghiên cứu hẹp, mẫu khảo sát thực trạng còn hạn chế (7 giáo viên tổ Toán và 38 học sinh của 1 lớp 11A6 tại Trường THCS và THPT Long Thạnh).
  • Hạn chế về phạm vi nội dung: Đề tài chỉ tập trung trong khuôn khổ chương trình Đại số và Giải tích 11 ban cơ bản hiện hành tại thời điểm năm 2022.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng quy mô khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm trên nhiều lớp học, nhiều trường THPT với các vùng miền khác nhau nhằm tăng cường độ tin cậy của số liệu thống kê.
  • Tiếp tục nghiên cứu, điều chỉnh và hoàn thiện các biện pháp dạy học phát triển tư duy logic để tiệm cận đầy đủ với Chương trình Giáo dục phổ thông mới môn Toán cấp THPT.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng:

  • Giáo viên giảng dạy môn Toán tại các trường THPT: Cung cấp nguồn tư liệu về các lỗi sai phổ biến của học sinh trong chương Tổ hợp – Xác suất; cung cấp các sơ đồ tư duy, bảng đối chiếu khái niệm và biện pháp rèn luyện phương pháp giải bài toán bằng biến cố đối, giúp giáo viên đa dạng hóa kỹ thuật dạy học trên lớp.
  • Sinh viên chuyên ngành Sư phạm Toán học: Làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục, cách thức xây dựng phiếu điều tra thực trạng, thiết kế nguyên tắc sư phạm và tổ chức thực nghiệm đánh giá hiệu quả dạy học môn Toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Khảo sát thực trạng cho thấy giáo viên gặp những khó khăn chủ yếu nào khi dạy học chủ đề Tổ hợp – Xác suất?

Theo số liệu thống kê tại Bảng 1.1 của khóa luận, khi dạy chủ đề này, khó khăn lớn nhất của giáo viên là lượng kiến thức khó, trừu tượng (chiếm tỷ lệ 42,9%) và tình trạng học sinh thụ động, tiếp thu kém, không nhớ công thức (chiếm 42,9%). Ngoài ra, có 14,2% ý kiến phản ánh về việc thiếu thốn dụng cụ dạy học.

2. Hai sai lầm phổ biến nhất của học sinh khi giải bài toán Tổ hợp – Xác suất được giáo viên chỉ ra là gì?

Dữ liệu khảo sát tại Bảng 1.2 ghi nhận 100% giáo viên (7/7 người) đều xác nhận hai sai lầm học sinh thường gặp nhất là: không phân biệt được các đối tượng toán học như hoán vị, tổ hợp, chỉnh hợp; và không lường trước, bao quát hết các trường hợp xảy ra trong bài toán.

3. Biện pháp nào được giáo viên đánh giá cần thiết nhưng lại có tỷ lệ áp dụng thực tế thấp nhất?

Đó là biện pháp "Tạo điều kiện giúp học sinh phát hiện, sửa chữa sai lầm trong khi giải toán chủ đề Tổ hợp – Xác suất". Dù có hơn 50% giáo viên đánh giá biện pháp này là rất cần thiết, nhưng trên thực tế chỉ có 28,5% giáo viên (2/7 người) thường xuyên sử dụng trong các giờ dạy.

4. Tác giả khóa luận đề xuất bao nhiêu nguyên tắc và biện pháp sư phạm nhằm phát triển năng lực tư duy logic cho học sinh?

Khóa luận đã đề xuất hệ thống gồm 6 nguyên tắc xây dựng biện pháp (đảm bảo mục tiêu môn Toán THPT, chuẩn kiến thức kỹ năng, tính khả thi, vai trò chủ đạo của thầy và tích cực của trò, tính vừa sức, dựa trên khó khăn sai lầm của học sinh) và 5 biện pháp dạy học sư phạm cụ thể trong Chương 2.

5. Thực nghiệm sư phạm của khóa luận được tiến hành tại đâu, trên những đối tượng nào và trong thời gian bao lâu?

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại Trường THCS và THPT Long Thạnh (huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang) trong khoảng thời gian từ ngày 26/09/2022 đến ngày 21/11/2022, triển khai trên lớp thực nghiệm 11A6 (sĩ số 38 học sinh) và lớp đối chứng 11A5.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Nhựt đã giải quyết toàn diện vấn đề bồi dưỡng năng lực tư duy logic cho học sinh THPT thông qua dạy học chủ đề Tổ hợp – Xác suất trong môn Đại số và Giải tích 11. Bằng việc phối hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận, khảo sát thực trạng tại Trường THCS và THPT Long Thạnh và thiết kế 5 biện pháp sư phạm, đề tài đã chỉ rõ những nguyên nhân sai lầm cốt lõi của người học và cung cấp các giải pháp khắc phục có tính khả thi. Kết quả thực nghiệm sư phạm bước đầu khẳng định giá trị thực tiễn của các biện pháp trong việc nâng cao tính chủ động và năng lực lập luận toán học cho học sinh phổ thông.