Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã tham gia nhiều hiệp định hợp tác thương mại song phương và đa phương. Môi trường này vừa mở ra cơ hội tiếp cận thị trường nước ngoài cho các doanh nghiệp trong nước, vừa tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt khi các tập đoàn đa quốc gia gia tăng hiện diện tại thị trường nội địa. Bên cạnh đó, tác động kéo dài của đại dịch Covid-19 đã đặt ra thách thức lớn đối với quá trình duy trì và phục hồi sản xuất kinh doanh, đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ động thích ứng, tối ưu hóa trang thiết bị máy móc, công nghệ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đối với Công ty Cổ phần Sữa TH (TH true Milk), hoạt động đầu tư phát triển đóng vai trò cốt lõi nhằm nâng cao năng lực sản xuất, duy trì vị thế cạnh tranh và hiện thực hóa mục tiêu phát triển bền vững.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Linh (Khoa Đầu tư, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2022) tập trung giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp chế biến thực phẩm.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động đầu tư phát triển cùng công tác quản lý đầu tư tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Sữa TH chi nhánh Nghệ An trong giai đoạn 2016 - 2021.
- Nhận diện các kết quả đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế và phân tích nguyên nhân tồn tại trong hoạt động đầu tư phát triển của công ty.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường quy mô và nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển của đơn vị trong giai đoạn 2022 - 2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đầu tư phát triển và công tác quản lý hoạt động đầu tư phát triển tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thực phẩm Sữa TH chi nhánh Nghệ An cùng các địa bàn triển khai dự án trực thuộc (như Nghĩa Đàn, Diễn Châu, Đô Lương, Quỳ Hợp, TP. Vinh thuộc tỉnh Nghệ An và mạng lưới chi nhánh phân phối tại Thanh Hóa, Hà Tĩnh).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 2016 - 2021; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2022 - 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống khung lý thuyết kinh tế đầu tư áp dụng cho doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm:
- Khái niệm và đặc điểm đầu tư phát triển: Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp được định nghĩa là hoạt động chi dùng vốn và các nguồn lực hiện có nhằm duy trì hoạt động, tạo thêm tài sản vật chất và tài sản trí tuệ mới, mở rộng năng lực sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Nguồn vốn đầu tư: Phân chia thành vốn chủ sở hữu (vốn góp ban đầu, lợi nhuận không chia tái đầu tư, phát hành cổ phiếu) và vốn nợ (trái phiếu doanh nghiệp, tín dụng ngân hàng thương mại, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, tín dụng thuê mua tài chính, tín dụng thương mại).
- Nội dung đầu tư phát triển: Gồm 6 cấu phần chính: Đầu tư xây dựng cơ bản (cơ sở hạ tầng, mua sắm lắp đặt máy móc thiết bị, sửa chữa nâng cấp tài sản cố định); Đầu tư hàng tồn trữ; Đầu tư phát triển nguồn nhân lực; Đầu tư cho hoạt động marketing; Đầu tư nghiên cứu khoa học công nghệ (R&D); Đầu tư vào các hạng mục khác (chi phí thành lập, hệ thống quản lý, tài sản vô hình).
- Quy trình quản lý dự án đầu tư: Khái quát qua 4 giai đoạn: hình thành dự án, chuẩn bị đầu tư (lập và thẩm định dự án), thực hiện đầu tư (quản lý điều phối chi phí, tiến độ, chất lượng, đấu thầu) và vận hành kết quả đầu tư.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
- Chỉ tiêu kết quả: Khối lượng vốn đầu tư thực hiện, tài sản cố định huy động, năng lực phục vụ tăng thêm, doanh thu tăng thêm, lợi nhuận tăng thêm, nộp ngân sách tăng thêm, số lao động tăng thêm.
- Chỉ tiêu hiệu quả tài chính và kinh tế - xã hội: Doanh thu tăng thêm/Vốn đầu tư (VĐT), Sản lượng tăng thêm/VĐT, Lợi nhuận tăng thêm/VĐT (Tỷ suất sinh lời vốn đầu tư), Mức nộp NSNN tăng thêm/VĐT, Mức gia tăng thu nhập người lao động/VĐT, Số chỗ việc làm tăng thêm/VĐT.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính, tài liệu quản lý dự án do Phòng Kế toán, Phòng Tài chính - Đầu tư, Phòng Hành chính - Nhân sự của công ty cung cấp.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh: Đánh giá biến động số tuyệt đối và tương đối qua chuỗi thời gian 2016 - 2021; phân tích cơ cấu tỷ trọng vốn đầu tư theo nguồn vốn và theo nội dung danh mục.
- Phương pháp ma trận SWOT: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức tác động đến chiến lược đầu tư của công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động đầu tư phát triển tại công ty chế biến thực phẩm
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kinh tế về đầu tư phát triển áp dụng trong khối doanh nghiệp sản xuất - chế biến thực phẩm. Tác giả làm rõ vai trò của hoạt động đầu tư phát triển qua 5 khía cạnh then chốt: nâng cao chất lượng sản phẩm, gia tăng năng lực cạnh tranh, giảm thiểu chi phí để tối đa hóa lợi nhuận, đổi mới công nghệ - hiện đại hóa dây chuyền kỹ thuật và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Nội dung chương phân tích chi tiết 6 nhóm hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp và phân loại các nguồn vốn huy động. Tác giả thiết lập hệ thống công thức xác định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính và hiệu quả xã hội của vốn đầu tư, đồng thời phân tích các nhân tố ảnh hưởng:
- Nhân tố chủ quan: Năng lực huy động và xoay vòng vốn, chất lượng nguồn nhân lực, mức độ trung thành của khách hàng, hiện trạng máy móc thiết bị, cơ sở hạ tầng, tầm nhìn của đội ngũ quản trị và định hướng chiến lược.
- Nhân tố khách quan: Cường độ cạnh tranh từ các đối thủ trong và ngoài nước, biến động kinh tế vĩ mô (lãi suất vay ngân hàng, tỷ lệ lạm phát) và các chính sách pháp luật của Nhà nước (Luật Đầu tư 2014, chính sách ưu đãi thuế, quy hoạch phát triển nông nghiệp).
Chương 2: Thực trạng về hoạt động đầu tư phát triển tại Doanh nghiệp Cổ phần Thực phẩm Sữa TH giai đoạn 2016-2021
Chương 2 trình bày chi tiết về Công ty Cổ phần Thực phẩm Sữa TH (trụ sở tại 166 Nguyễn Thái Học, TP. Vinh, Nghệ An; thành lập năm 2009 dưới sự tư vấn tài chính của Ngân hàng TMCP Bắc Á; Tổng Giám đốc kiêm người đại diện pháp luật: Đỗ Phạm Minh Tú; Nhà sáng lập: bà Thái Hương). Chi nhánh TH true Milk tại Nghệ An vận hành theo mô hình cơ cấu tổ chức chức năng do Tổng Giám đốc Vũ Hoàng Nam điều hành, gồm các phòng ban nghiệp vụ như: Kiểm soát nội bộ & Quản lý rủi ro, Tài chính - Đầu tư, Marketing, Dịch vụ khách hàng, Hành chính - Nhân sự, Khối Đào tạo, Kinh doanh, Công nghệ thông tin, Phát triển vùng nguyên liệu, Điều hành chuỗi cung ứng.
Tác giả thống kê danh mục các dự án đầu tư phát triển tiêu biểu mà công ty đã triển khai trong giai đoạn 2016 - 2021:
| STT |
Tên dự án đầu tư |
Năm thực hiện |
Địa điểm thực hiện |
| 1 |
Xây dựng nhà kho đông lạnh |
2016 |
Xã Nghĩa Hiếu, huyện Nghĩa Đàn, Nghệ An |
| 2 |
Xây dựng nhà máy chế biến nước giải khát |
2016 |
Nghệ An |
| 3 |
Mở rộng trang trại chăn nuôi bò sữa cho 2.500 con |
2017 |
Xã Nghĩa An, Nghĩa Hiếu, Nghệ An |
| 4 |
Xây dựng nhà máy lọc nước |
2017 |
Nghĩa Đô, Nghệ An |
| 5 |
Đầu tư đất trồng cỏ |
2018 |
Nghĩa Hiếu, huyện Nghĩa Đàn, Nghệ An |
| 6 |
Mở rộng địa bàn kinh doanh |
2018 |
Thị xã Thái Hòa, Nghệ An |
| 7 |
Phát triển chuỗi 20 cửa hàng |
2018 |
Khu vực Hà Tĩnh |
| 8 |
Phát triển chuỗi 15 cửa hàng |
2019 |
Khu vực tại Nghệ An |
| 9 |
Xây dựng 2 nhà máy tách sữa và sản xuất sữa |
2019 |
Nghĩa Hưng, Nghĩa Đàn, Nghệ An |
| 10 |
Trang trại trồng cây |
2019 |
Minh Hợp, Quỳ Hợp, Nghệ An |
| 11 |
Mở rộng trang trại chăn nuôi bò sữa cho 4.500 con |
2020 |
Diễn Châu, Nghệ An |
| 12 |
Phát triển chuỗi 12 cửa hàng |
2020 |
Thanh Hóa |
| 13 |
Mở rộng 2 nhà máy xử lý chất thải |
2020 |
Nghĩa An - Diễn Châu, Nghệ An |
| 14 |
Xây dựng kho bảo quản và dự trữ hàng tồn kho |
2021 |
Nghĩa Tân, Nghệ An |
| 15 |
Xây dựng nhà máy sữa hạt |
2021 |
Đô Lương, Nghệ An |
| 16 |
Xây dựng nhà máy chế biến, sản xuất sữa chua |
2021 |
Nghĩa Tân, Nghệ An |
| 17 |
Phát triển chuỗi 17 cửa hàng |
2021 |
Thanh Hóa |
| 18 |
Mở rộng trang trại chăn nuôi bò sữa cho 2.000 con |
2021 |
Nghĩa Đàn, Nghệ An |
Kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh Nghệ An trong giai đoạn 2016 - 2021 phản ánh sự tăng trưởng nhanh chóng về quy mô sản xuất và tiêu thụ:
| Chỉ tiêu (Đơn vị: Tỷ đồng) |
2016 |
2017 |
2018 |
2019 |
2020 |
2021 |
| Doanh thu thuần |
5.485,64 |
6.945,43 |
8.454,00 |
10.624,22 |
32.756,57 |
38.939,81 |
| Lợi nhuận sau thuế |
1.491,09 |
— |
— |
— |
6.274,67 |
6.540,52 |
Bên cạnh các kết quả tăng trưởng doanh thu và mở rộng hệ thống chuỗi cung ứng khép kín, tác giả chỉ ra các hạn chế trong công tác đầu tư phát triển: cơ cấu nguồn vốn còn phụ thuộc vào các kênh truyền thống, việc phối hợp liên phòng ban trong giám sát tiến độ dự án theo mô hình chức năng đôi khi gặp trở ngại, một số dự án mở rộng vùng nguyên liệu chịu ảnh hưởng bởi biến động giải phóng mặt bằng và điều kiện thời tiết địa phương.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động đầu tư phát triển của Công ty Cổ phần Sữa TH True Milk chi nhánh Nghệ An
Dựa trên mục tiêu chiến lược phát triển đến năm 2025 (duy trì vị trí dẫn đầu ngành thực phẩm sạch có nguồn gốc tự nhiên, đa dạng hóa danh mục sản phẩm từ sữa tươi, sữa hạt, sữa chua, bơ, phô mai đến rau củ quả FVF, gạo Japonica) và kết quả phân tích ma trận SWOT, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Tăng cường và đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư phát triển: Kết hợp hài hòa giữa nguồn vốn tự có từ lợi nhuận giữ lại với các công cụ nợ dài hạn, tận dụng nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho nông nghiệp công nghệ cao.
- Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo theo 3 cấp độ (đào tạo mới, đào tạo nâng cao và đào tạo chuyên sâu), chuẩn hóa chương trình đào tạo cấp quản lý, áp dụng mô hình cải tiến kinh doanh Kaizen nhằm tối ưu năng suất lao động.
- Lựa chọn giải pháp marketing phù hợp: Đẩy mạnh kết hợp giữa kênh truyền thông truyền thống và nền tảng số hóa (website, ứng dụng di động), bảo vệ thương hiệu và mở rộng điểm bán TH true mart tại các thị trường tiềm năng.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư cho R&D: Chú trọng nghiên cứu công thức sản phẩm mới, chuyển giao công nghệ chế biến hiện đại từ nước ngoài, cải tiến quy trình chăn nuôi và xử lý chất thải bảo vệ môi trường.
- Gia tăng đầu tư xây dựng cơ bản và đổi mới công nghệ: Tiếp tục hoàn thiện hạ tầng trang trại bò sữa tập trung, mở rộng hệ thống kho lạnh, kho bảo quản tồn trữ đạt chuẩn quốc tế.
- Nâng cao hiệu quả công tác xây dựng kế hoạch và quản trị rủi ro đầu tư: Hoàn thiện quy trình đấu thầu, thẩm định dự án, giám sát chặt chẽ tiến độ và chi phí thi công.
Khóa luận đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước và UBND tỉnh Nghệ An về việc hoàn thiện hành lang pháp lý, đơn giản hóa thủ tục giao đất, thuê đất nông nghiệp và có các chính sách ưu đãi hạ tầng hỗ trợ doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa dữ liệu thực nghiệm: Khóa luận tổng hợp chi tiết bức tranh đầu tư phát triển của TH true Milk chi nhánh Nghệ An trong 6 năm (2016 - 2021), ghi nhận danh mục 18 dự án hạ tầng, nhà máy, trang trại và mạng lưới bán lẻ được triển khai thực tế.
- Phân tích tăng trưởng tài chính gắn liền với quy mô đầu tư: Dữ liệu cho thấy doanh thu thuần của chi nhánh tăng trưởng từ 5.485,64 tỷ đồng (năm 2016) lên 38.939,81 tỷ đồng (năm 2021); lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt 6.540,52 tỷ đồng, phản ánh sự mở rộng năng lực sản xuất sau khi đưa các cụm trang trại (4.500 con tại Diễn Châu, 2.000 con tại Nghĩa Đàn) và các nhà máy chế biến chuyên sâu vào vận hành.
- Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Tác giả đã cụ thể hóa quy trình quản lý dự án đầu tư theo mô hình chức năng của TH true Milk Nghệ An, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù sản xuất chế biến sữa công nghệ cao và kiến nghị chính sách sát với thực tế địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận tập trung nghiên cứu dữ liệu thứ cấp tại phạm vi một chi nhánh cụ thể (Nghệ An) trong giai đoạn 2016 - 2021; chuỗi số liệu tài chính công khai của một số năm trung gian trong bảng báo cáo kết quả kinh doanh còn có điểm gián đoạn do tính chất bảo mật số liệu doanh nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá hiệu quả đầu tư sau giai đoạn 2021 khi các dự án nhà máy sữa hạt, nhà máy sữa chua và kho bảo quản đi vào vận hành thương mại ổn định; nghiên cứu tác động lan tỏa của mô hình kinh tế tuần hoàn trong hoạt động đầu tư phát triển của Tập đoàn TH tại các địa phương khác và thị trường quốc tế.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn cho sinh viên, học viên các ngành Kinh tế đầu tư, Quản trị kinh doanh, Quản lý dự án và Tài chính doanh nghiệp.
- Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp khung phương pháp luận rõ ràng về đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển trong doanh nghiệp chế biến thực phẩm; hệ thống chỉ tiêu đo lường kết hợp giữa tài chính và kinh tế - xã hội; nguồn tư liệu thực tế về danh mục dự án, cơ cấu tổ chức và quy trình quản trị dự án tại doanh nghiệp sữa ứng dụng công nghệ cao tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận phân chia nội dung hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp thành những cấu phần nào?
Khóa luận xác định 6 nội dung cơ bản: Đầu tư xây dựng cơ bản (tài sản cố định); Đầu tư hàng tồn trữ; Đầu tư phát triển nguồn nhân lực; Đầu tư cho hoạt động marketing; Đầu tư nghiên cứu khoa học công nghệ (R&D); Đầu tư vào các hạng mục khác (chi phí quản lý, thành lập, tài sản vô hình).
2. Chi nhánh TH true Milk tại Nghệ An vận hành theo mô hình cơ cấu tổ chức nào?
Công ty tổ chức quản lý theo mô hình chức năng, đứng đầu là Tổng Giám đốc Vũ Hoàng Nam, điều hành trực tiếp các bộ phận chuyên môn gồm: Ban Giám đốc, Phòng Kiểm soát nội bộ và Quản lý rủi ro, Phòng Marketing, Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Hành chính - Nhân sự, Khối Đào tạo, Phòng Tài chính và Đầu tư, Phòng Kinh doanh, Phòng Công nghệ thông tin, Phòng Phát triển vùng nguyên liệu, Phòng Điều hành kinh doanh, Phòng Điều hành chuỗi cung ứng.
3. Trong giai đoạn 2016 - 2021, công ty đã triển khai những dự án mở rộng trang trại bò sữa quy mô lớn nào tại Nghệ An?
Các dự án mở rộng quy mô đàn bò tiêu biểu bao gồm: Dự án mở rộng trang trại chăn nuôi cho 2.500 con bò sữa tại xã Nghĩa An, Nghĩa Hiếu năm 2017; Dự án mở rộng trang trại cho 4.500 con bò sữa tại Diễn Châu năm 2020; Dự án mở rộng trang trại cho 2.000 con bò sữa tại Nghĩa Đàn năm 2021.
4. Doanh thu thuần của TH true Milk chi nhánh Nghệ An thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2016 - 2021?
Theo số liệu báo cáo kết quả kinh doanh được trích dẫn trong khóa luận, doanh thu thuần tăng trưởng liên tục qua các năm: đạt 5.485,64 tỷ đồng (2016), 6.945,43 tỷ đồng (2017), 8.454,00 tỷ đồng (2018), 10.624,22 tỷ đồng (2019), 32.756,57 tỷ đồng (2020) và đạt 38.939,81 tỷ đồng (2021).
5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển của công ty đến năm 2025?
Khóa luận đề xuất 6 nhóm giải pháp: Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư; Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực (áp dụng mô hình Kaizen); Tối ưu hóa hoạt động marketing; Tăng cường đầu tư cho R&D; Tiếp tục gia tăng đầu tư xây dựng cơ bản; Nâng cao chất lượng lập kế hoạch và quản lý dự án đầu tư.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp chế biến thực phẩm, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng triển khai và quản lý các dự án đầu tư tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Sữa TH chi nhánh Nghệ An giai đoạn 2016 - 2021. Qua việc phân tích hệ thống dữ liệu kinh doanh, quy mô dự án và mô hình vận hành, công trình đã làm rõ mối quan hệ giữa hoạt động đầu tư mở rộng năng lực sản xuất với kết quả tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính hệ thống, gắn sát với định hướng phát triển chuỗi giá trị thực phẩm sạch ứng dụng công nghệ cao đến năm 2025.