Khóa luận: Đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng FPT Play Box

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng sử dụng sản phẩm fpt play box của công, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

145
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Nghiên cứu định tính

1.4.2. Nghiên cứu định lượng

1.5. Phương pháp thu thập số liệu

1.6. Phương pháp xác định cỡ mẫu và chọn mẫu

1.6.1. Xác định kích thước mẫu

1.6.2. Phương pháp chọn mẫu

1.7. Phương pháp phân tích số liệu

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

2.1. Khái quát về dịch vụ

2.1.1. Khái niệm dịch vụ

2.1.2. Đặc điểm của dịch vụ

2.1.3. Chất lượng dịch vụ

2.1.3.1. Khái niệm chất lượng dịch vụ
2.1.3.2. Các thành phần của chất lượng dịch vụ
2.1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ
2.1.3.4. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng

2.1.4. Chăm sóc khách hàng

2.1.4.1. Khái niệm chăm sóc khách hàng
2.1.4.2. Tầm quan trọng của chăm sóc khách hàng
2.1.4.3. Các nguyên tắc chăm sóc khách hàng

2.1.5. Dịch vụ viễn thông

2.1.5.1. Khái niệm dịch vụ viễn thông
2.1.5.2. Dịch vụ chăm sóc khách hàng trong các doanh nghiệp viễn thông
2.1.5.3. Vai trò của dịch vụ chăm sóc khách hàng trong các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông
2.1.5.4. Nội dung chủ yếu của chăm sóc khách hàng trong các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông

2.2. Cơ sở thực tiễn

2.2.1. Tổng quan về thị trường viễn thông Việt Nam

2.2.2. Tổng quan thị trường viễn thông tại Huế

2.2.3. Tổng quan về thị trường Android Box tại Việt Nam

2.3. Cơ sở lý luận về mô hình nghiên cứu

2.3.1. Những mô hình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ

2.3.2. Các mô hình nghiên cứu liên quan

2.3.3. Mô hình nghiên cứu và thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ CSKH

2.3.4. Mô hình nghiên cứu

3. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT, CHI NHÁNH HUẾ

3.1. Tổng quan về công ty Cổ phần Viễn thông FPT

3.1.1. Ngành nghề kinh doanh

3.1.2. Dịch vụ internet và dịch vụ truyền hình của công ty FPT Telecom

3.1.3. Sản phẩm FPT Play Box

3.1.4. Tổng quan về công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế

3.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

3.3. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

3.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý

3.3.2. Chức năng và mối liên hệ giữa các phòng ban

3.4. Tình hình nguồn lực của công ty

3.4.1. Tình hình nguồn nhân lực của công ty

3.4.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty FPT Telecom Huế giai đoạn 2016-2018

3.5. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

3.5.1. Tình hình hoạt động kinh doanh của sản phẩm FPT Play Box

3.6. Thực trạng hoạt động CSKH tại công ty FPT

3.6.1. Đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của công ty cô phần FPT chi nhánh Huế

3.6.2. Thống kê mô tả số liệu khảo sát

3.6.3. Kiểm định độ tin cậy thang đo

3.6.4. Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis – EFA)

3.6.5. Rút trích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ CSKH sử dụng sản phẩm FPT Play Box tại công ty Cổ phần FPT, chi nhánh Huế

3.6.6. Rút trích nhân tố “Sự hài lòng” đối với chất lượng dịch vụ CSKH sử dụng sản phẩm FPT Play Box tại công ty Cổ phần FPT, chi nhánh Huế

3.6.7. Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự thỏa mãn của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ CSKH sử dụng sản phẩm FPT Play Box tại công ty FPT, chi nhánh Huế

3.6.8. Đánh giá của khách hàng về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ CSKH

3.6.9. Kiểm định sự khác biệt về đặc điểm của khách hàng đến sự thỏa mãn của khách hàng

3.6.10. Đánh giá chung về chất lượng dịch vụ CSKH sử dụng sản phẩm FPT Play Box

4. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CSKH SỬ DỤNG SẢN PHẨM FPT PLAY BOX TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT, CHI NHÁNH HUẾ

4.1. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ CSKH sử dụng sản phẩm FPT Play Box tại công ty FPT, chi nhánh Huế

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Hạn chế của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng FPT Play Box

Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng là yếu tố quyết định sự thành công của bất kỳ doanh nghiệp nào, đặc biệt trong ngành viễn thông. Công ty Cổ phần Viễn thông FPT đã phát triển sản phẩm FPT Play Box với nhiều tính năng hiện đại, nhằm đáp ứng nhu cầu giải trí của người tiêu dùng. Việc đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng không chỉ giúp doanh nghiệp cải thiện dịch vụ mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của dịch vụ chăm sóc khách hàng

Dịch vụ chăm sóc khách hàng là quá trình hỗ trợ và tư vấn cho khách hàng trong suốt thời gian sử dụng sản phẩm. Đối với sản phẩm FPT Play Box, dịch vụ này đóng vai trò quan trọng trong việc tạo dựng lòng tin và sự trung thành của khách hàng.

1.2. Đặc điểm của sản phẩm FPT Play Box

FPT Play Box là một sản phẩm công nghệ cao, tích hợp nhiều tính năng giải trí. Sản phẩm này không chỉ phục vụ nhu cầu xem truyền hình mà còn cung cấp các dịch vụ giải trí đa dạng, từ phim ảnh đến trò chơi.

II. Những thách thức trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ FPT

Đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng không phải là một nhiệm vụ đơn giản. Các thách thức bao gồm việc thu thập dữ liệu chính xác, phân tích phản hồi từ khách hàng và cải thiện dịch vụ dựa trên những thông tin đó. Đặc biệt, trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, việc duy trì chất lượng dịch vụ là rất quan trọng.

2.1. Khó khăn trong việc thu thập phản hồi từ khách hàng

Khách hàng thường không có thời gian hoặc không muốn tham gia vào các khảo sát. Điều này làm giảm tính chính xác của dữ liệu thu thập được, ảnh hưởng đến việc đánh giá chất lượng dịch vụ.

2.2. Sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Nhu cầu của khách hàng có thể thay đổi nhanh chóng, do đó, doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật và điều chỉnh dịch vụ để đáp ứng kịp thời.

III. Phương pháp đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng FPT

Để đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng, công ty FPT đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp này bao gồm khảo sát khách hàng, phân tích dữ liệu và nghiên cứu thị trường. Mục tiêu là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng.

3.1. Khảo sát khách hàng sử dụng sản phẩm FPT Play Box

Khảo sát được thực hiện để thu thập ý kiến của khách hàng về chất lượng dịch vụ. Các câu hỏi được thiết kế để đánh giá sự hài lòng và các vấn đề mà khách hàng gặp phải.

3.2. Phân tích dữ liệu từ các cuộc khảo sát

Dữ liệu thu thập từ khảo sát sẽ được phân tích để xác định các xu hướng và mẫu hành vi của khách hàng. Điều này giúp công ty hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của khách hàng.

IV. Kết quả nghiên cứu về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng FPT

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của FPT Play Box đã có những cải thiện đáng kể. Khách hàng đánh giá cao sự nhanh chóng và hiệu quả trong việc giải quyết vấn đề. Tuy nhiên, vẫn còn một số lĩnh vực cần cải thiện để nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Đánh giá của khách hàng về dịch vụ chăm sóc khách hàng

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về dịch vụ chăm sóc khách hàng của FPT. Họ cảm thấy hài lòng với sự hỗ trợ và tư vấn từ nhân viên.

4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng

Các yếu tố như thời gian phản hồi, chất lượng tư vấn và sự thân thiện của nhân viên đều ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Doanh nghiệp cần chú trọng cải thiện những yếu tố này.

V. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng FPT

Để nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng, FPT cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Các giải pháp này bao gồm đào tạo nhân viên, cải thiện quy trình phục vụ và tăng cường công nghệ hỗ trợ khách hàng.

5.1. Đào tạo nhân viên chăm sóc khách hàng

Đào tạo nhân viên là một yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng dịch vụ. Nhân viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng để phục vụ khách hàng tốt hơn.

5.2. Cải thiện quy trình phục vụ khách hàng

Cải thiện quy trình phục vụ sẽ giúp giảm thời gian chờ đợi và nâng cao trải nghiệm của khách hàng. Doanh nghiệp cần xem xét lại các bước trong quy trình để tối ưu hóa.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của dịch vụ chăm sóc khách hàng FPT

Dịch vụ chăm sóc khách hàng của FPT Play Box đã có những bước tiến đáng kể. Tuy nhiên, để duy trì và phát triển hơn nữa, công ty cần tiếp tục cải thiện và đổi mới. Tương lai của dịch vụ chăm sóc khách hàng sẽ phụ thuộc vào khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng và sự phát triển của công nghệ.

6.1. Tương lai của dịch vụ chăm sóc khách hàng trong ngành viễn thông

Ngành viễn thông đang phát triển nhanh chóng, và dịch vụ chăm sóc khách hàng cũng cần phải thay đổi để phù hợp với xu hướng mới. Công nghệ mới sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ.

6.2. Định hướng phát triển dịch vụ chăm sóc khách hàng FPT

FPT cần xác định rõ định hướng phát triển dịch vụ chăm sóc khách hàng, từ đó đưa ra các chiến lược phù hợp để nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

23/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng sử dụng sản phẩm fpt play box của công ty cổ phần viễn thông fpt huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. Khái quát về dịch vụ 1. Khái niệm dịch vụ Theo Philip Kotler: Dịch vụ là bất kỳ hoạt động hay lợi ích nào mà chủ thể này cung cấp cho chủ thể kia, trong đó đối tượng cung cấp nhất thiết phải mang tính vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu một vật nào cả, còn việc sản xuất dịch vụ có thể hoặc không có thể gắn liền với một sản phẩm vật chất nào. Mác cho rằng: "Dịch vụ là con đẻ của nền kinh tế sản xuất hàng hóa, khi mà kinh tế hàng hóa phát triển mạnh, đòi hỏi một sự lưu thông thông suốt, trôi chảy, liên tục để thoả mãn nhu cần ngày càng cao đó của con người thì dịch vụ ngày càng phát triển".

Zeithaml và Bitner (2000) cho rằng, dịch vụ là những hành vi, quá trình và cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng. Theo TCVN ISO 8402:1999, dịch vụ là kết quả tạo ra để đáp ứng yêu cầu của khách hàng bằng các hoạt động tiếp xúc giữa người cung cấp - khách hàng và các hoạt động nội bộ của người cung cấp. Phan Văn Sâm: “Dịch vụ là những hoạt động tạo ra các sản phẩm không tồn tại dưới hình thái hiện vật cụ thể nhằm thỏa mãn kịp thời các nhu cầu sản xuất và đời sống sinh hoạt của con người”. Theo các nhà nghiên cứu về dịch vụ: Dịch vụ là những hành động, quy trình hay sự thực hiện.

Nó bao gồm các nhân tố vô hình để giải quyết các mối quan hệ giữa SVTH: Trần Thị Hồng Hạnh 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Khánh khách hàng và/hoặc tài sản mà khách hàng sở hữu với người cung cấp mà không có sự chuyển giao quyền sở hữu. Theo nghĩa rộng: Dịch vụ là khái niệm chỉ toàn bộ các hoạt động mà kết quả của chúng không tồn tại dưới hình dạng vật thể. Hoạt động dịch vụ bao trùm lên tất cả các lĩnh vực với trình độ cao, chi phối rất lớn đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội, môi trường của từng quốc gia, khu vực nói riêng và toàn thế giới nói chung.

Ở đây dịch vụ không chỉ bao gồm những ngành truyền thống như: giao thông vận tải, du lịch, ngân hàng, thương mại, bao hiểm, bưu chính viễn thông.mà còn lan toả đến các lĩnh vực rất mới như: dịch vụ văn hoá, hành hính, bảo vệ môi trường, dịch vụ tư vấn. Tóm lại, dịch vụ là một “sản phẩm đặc biệt”, bao gồm toàn bộ sự hỗ trợ mà khách hàng trông đợi, phù hợp với giá cả, hình ảnh và uy tín doanh nghiệp. Ngoài các định nghĩa nêu trên, trên lý luận và trong thực tiễn còn có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm dịch vụ. Tuy nhiên, nhìn chung chúng đều thống nhất ở một điểm là quá trình sử dụng dịch vụ phải gắn với hoạt động để tạo ra nó.

Đặc điểm của dịch vụ Dịch vụ là một loại "hàng hóa" đặc biệt, nó có những tính chất mà hàng hóa hiện hữu không có được. Tính vô hình: Không giống như những sản phẩm vật chất, dịch vụ không thể nhìn thấy được, không nếm được, không nghe thấy được hay không ngửi thấy được truớc khi người ta mua chúng. Để giảm bớt mức độ không chắc chắn, người mua sẽ tìm kiếm các dấu hiệu hay bằng chứng về chất lượng dịch vụ. Họ sẽ suy diễn về chất lượng dịch vụ từ địa điểm, con người, trang thiết bị, tài liệu, thông tin, biểu tượng và giá cả mà họ thấy.

Với lý do là vô hình nên công ty cảm thấy khó khăn trong việc nhận thức như thế nào về dịch vụ và đánh giá chất lượng dịch vụ. Đặc điểm này tạo ra những khó khăn cho khách hàng sử dụng dịch vụ như là: khó đánh giá được chất lượng dịch vụ một cách chính xác, cũng như so sánh chất SVTH: Trần Thị Hồng Hạnh 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Khánh lượng của dịch vụ này với chất lượng của dịch vụ khác, mà sẽ phải đánh giá thông qua các tiêu chí mà do khách hàng tự đặt ra và thông qua các cơ sở vật chất hữu hình của dịch vụ, tuy nhiên sẽ chỉ mang tính chất tương đối. Tính không dồng nhất: Chất lượng dịch vụ trước hết phụ thuộc vào người tạo ra chúng vì những người tạo ra sản phẩm dịch vụ có khả năng khác nhau và trong những điều kiện môi trường, hoàn cảnh, trạng thái tâm sinh lý khác nhau có thể dẫn đến chất lượng không giống nhau.

Không có chất lượng đồng nhất; điều này cũng có nghĩa là hầu hết nhân viên của đơn vị cung cấp dịch vụ đều tiếp xúc với người tiêu dùng ở một mức độ nào đó và được khách hàng nhìn nhận như một phần nào đó không thể tách rời khỏi sản phẩm dịch vụ đó. Bên cạnh đó chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào sự cảm nhận của khách hàng. Vì vậy điều này dẫn đến một khó khăn là việc khó kiểm tra chất lượng theo một tiêu chuẩn thống nhất, vì chất lượng dịch vụ bị tác động mạnh mẽ bởi các yếu tố và môi trường xung quanh.Và mức độ hài lòng của khách hàng cũng khách nhau ở từng thời điểm. Tính sản xuất và tiêu thụ đồng thời của dịch vụ: Tính sản xuất và tiêu thụ của dịch vụ thể hiện ở việc khó phân chia dịch vụ thành hai giai đoạn rạch ròi là giai đoạn sản xuất và giai đoạn sử dụng.

Đối với sản phẩm hàng hoá, khách hàng chỉ sử dụng sản phẩm ở giai đoạn cuối cùng, còn đối với dịch vụ, khách hàng đồng hành trong suốt hoặc một phần của quá trình tạo ra dịch vụ. + Tác động của tính sản xuất và tiêu thụ đồng thời đối với khách hàng: • Khách hàng và người làm dịch vụ phải có mặt trong quá trình thực hiện dịch vụ thì khách hàng mới sử dụng được. • Chịu ảnh hưởng bởi quá trình cung cấp dịch vụ, thái độ của người cung cấp dịch vụ. + Tác động đối với doanh nghiệp: SVTH: Trần Thị Hồng Hạnh 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Nguyễn Quốc Khánh • Khó đạt được hiệu quả kinh tế theo quy mô • Khó có được sự đồng đều về chất lượng dịch vụ vì phải phụ thuộc vào nghiệp vụ của nhân viên • Khó có được sự cân bằng giữa cầu dịch vụ và cung dịch vụ. • Mối quan hệ giữa khách hàng và người cung cấp dịch vụ cũng có sự ảnh hưởng lớn đối với cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ Tính không dự trữ được: Dịch vụ chỉ tồn tại vào thời gian mà nó được cung cấp. Do vậy, dịch vụ không thể sản xuất hàng loạt để cất vào kho dự trữ, khi có nhu cầu thị trường thì đem ra bán. Sau khi một dịch vụ thực hiện xong, không một phần nào của dịch vụ có thể phục hồi lại được.

Dịch vụ có tính mau hỏng như vậy nên việc sản xuất, mua bán và tiêu dùng dịch vụ bị giới hạn bởi thời gian. Cũng từ đặc tính này mà làm mất cân đối quan hệ cung cầu cục bộ giữa các thời điểm khác nhau trong ngày, trong tuần, hoặc trong tháng. Chất lượng dịch vụ 1. Khái niệm chất lượng dịch vụ Khi nói đến chất lượng dịch vụ của một hàng hóa hay một dịch vụ nào đó, tức là nói đến mức độ phù hợp nhất định của nó với những yêu cầu đặt ra, sự phù hợp không chỉ được đánh giá dựa trên những con số cụ thể mà còn phải thông qua sự đánh giá, cảm nhận của người tiêu dùng trực tiếp.

Chất lượng dịch vụ là một phạm trù rộng và có rất nhiều định nghĩa khác nhau tùy thuộc vào từng loại dịch vụ, nhưng bản chất của chất lượng dịch vụ nói chung được xem là những gì mà khách hàng cảm nhận được. Mỗi khách hàng có nhận thức và nhu cầu cá nhân khác nhau nên cảm nhận về chất lượng dịch vụ cũng khác nhau. Theo TCVN và ISO – 9000: “ Chất lượng dịch vụ là mức phù hợp của sản phẩm dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu đề ra hoặc định trước của người mua, nhà cung ứng phải định kỳ xem xét lại các yêu cầu về chất lượng”. SVTH: Trần Thị Hồng Hạnh 12 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Nguyễn Quốc Khánh Theo Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985) đã cho rằng chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng về những giá trị mà dịch vụ sẽ mang lại cho họ và cảm nhận, nhận thức của họ có được sau khi dùng dịch vụ đó. Đây được xem là một khái niệm tổng quát, bao hàm đầy đủ ý nghĩa của chất lượng dịch vụ, khi xem xét chất lượng dịch vụ trên quan điểm khách hàng, coi khách hàng là trọng tâm. Theo Garvin (1984) xác định năm phương cách để hiểu ý niệm về “chất lượng” như sau: - Phương cách siêu việt: Chất lượng là sự ưu việt nội tại, nó phản ánh điều gì đó tốt nhất. - Phương cách dựa trên sản xuất: Chất lượng dịch vụ là việc đảm bảo cung cấp dịch vụ theo đúng quy cách hay thiết kế phù hợp với kỹ năng nghiệp vụ của nhân viên cung ứng và đội ngũ cán bộ quản lý.

Một dịch vụ chất lượng sẽ không có sai sót nào so với quy cách. - Phương cách dựa theo người sử dụng: Một sản phẩm hay một dịch vụ nào đó đáp ứng những đòi hỏi của người sử dụng thì đó là một dịch vụ chất lượng. - Phương cách dựa trên sản phẩm: Chất lượng dựa trên số lượng và chỉ xét trên đặc tính đo lường được. - Phương cách dựa trên giá trị: Chất lượng dịch vụ là phạm trù giá trị và giá cả, bằng việc xem xét mối quan hệ tương xứng giữa tính năng dịch vụ với những giá trị tạo ra và giá cả.

Zeithaml (1987) giải thích chất lượng dịch vụ là sự đánh giá của khách hàng về tính siêu việt và sự tuyệt vời nói chung của một thực thể. Đó là một dạng của thái độ và các hệ quả từ một sự so sánh giữa những gì được mong đợi và nhận thức về những thứ ta nhận được. Các thành phần của chất lượng dịch vụ - Sự tin cậy: Sự tin cậy là khả năng cung cấp dịch vụ như đã cam kết một cách tin cậy và chính xác, nó còn bao gồm sự nhất quán, sự ổn định mà ngày từ lần đầu tiên cung ứng dịch vụ. Nó thể hiện qua khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời SVTH: Trần Thị Hồng Hạnh 13 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Nguyễn Quốc Khánh hạn ngay từ lần đầu tiên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ