Khóa Luận Tốt Nghiệp Cử Nhân Hóa Học Chuyên Ngành Hóa Hữu Cơ

Khóa luận nghiên cứu tổng hợp vật liệu MOF-199 và khảo sát hoạt tính xúc tác trong phản ứng ghép C-N, mang lại ứng dụng tiềm năng trong hóa học.

Chuyên ngành

Hóa Hữu Cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2012

81
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: Khung hữu cơ kim loại (MOFs)

1.1. Giới thiệu về MOFs

1.2. Đơn vị cấu trúc thứ cấp SBUs

1.3. Một số phối tử carboxylic dùng để tổng hợp MOFs

1.4. Sự kết hợp của các đơn vị thứ cấp tạo nên MOFs

1.5. Tính chất của MOFs

1.5.1. Độ xốp cao và diện tích bề mặt riêng lớn

1.5.2. Khả năng bền nhiệt

1.6. Phương pháp tổng hợp MOFs

2. CHƯƠNG 2: Thực nghiệm

2.1. Nghiên cứu tổng hợp MOF-199. Dụng cụ và hóa chất

2.2. Phương pháp tổng hợp MOF-199

2.3. Các thiết bị để phân tích MOFs

2.4. Thiết bị đo điện tích bề mặt riêng

2.5. Thiết bị đo nhiễu xạ XRD

2.6. Thiết bị đo TGA

2.7. Thiết bị đo TEM và SEM

2.8. MOF-199 làm xúc tác dị thể cho phản ứng ghép C-N

2.9. Dụng cụ và hóa chất phản ứng ghép C-N

2.10. Quy trình phản ứng ghép C-N

3. CHƯƠNG 3: Kết quả và thảo luận

3.1. Tổng hợp và phân tích cấu trúc MOF-199

3.2. Kết quả chụp TEM, SEM

3.3. Kết quả đo điện tích bề mặt riêng và kích thước lỗ xốp

3.4. Kết quả đo TGA và phân tích nguyên tố AAS

3.5. Khảo sát phân tích các yếu tố ảnh hưởng

3.5.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ

3.5.2. Khảo sát tỉ lệ mol tác chất

3.5.3. Khảo sát hàm lượng xúc tác

3.5.4. Khảo sát tinh thể (Leaching) của MOF-199

3.5.5. Khảo sát thu hồi và tái sử dụng

3.5.6. Phổ FT-IR thu hồi của MOF-199

3.5.7. Phổ XRD thu hồi của MOF-199

3.5.8. Khảo sát khả năng thu hồi và tái sử dụng của MOF-199

3.5.9. Khảo sát một số dẫn xuất

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Khóa Luận Tốt Nghiệp Cử Nhân Hóa Học

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân hóa học là một bước quan trọng trong quá trình học tập của sinh viên. Đặc biệt, nghiên cứu về vật liệu MOF-199 đang thu hút sự chú ý của nhiều nhà khoa học. Vật liệu này không chỉ có tính ứng dụng cao mà còn mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực hóa học. Việc tìm hiểu sâu về MOF-199 sẽ giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sự nghiệp sau này.

1.1. Khái Niệm Về Khóa Luận Tốt Nghiệp

Khóa luận tốt nghiệp là một nghiên cứu độc lập, nơi sinh viên áp dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề thực tiễn. Đây là cơ hội để sinh viên thể hiện khả năng nghiên cứu và phân tích của mình.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Vật Liệu MOF 199

Vật liệu MOF-199 là một trong những loại khung hữu cơ - kim loại nổi bật, với khả năng hấp phụ khí và ứng dụng trong xúc tác. Nghiên cứu về MOF-199 không chỉ giúp nâng cao kiến thức mà còn góp phần vào sự phát triển của ngành hóa học.

II. Thách Thức Trong Nghiên Cứu Vật Liệu MOF 199

Mặc dù vật liệu MOF-199 có nhiều ưu điểm, nhưng việc tổng hợp và ứng dụng nó cũng gặp phải không ít thách thức. Các vấn đề như độ ổn định, khả năng tái sử dụng và chi phí sản xuất là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng. Đặc biệt, việc tìm ra phương pháp tổng hợp hiệu quả và tiết kiệm là một trong những thách thức lớn nhất hiện nay.

2.1. Độ Ổn Định Của Vật Liệu MOF 199

Độ ổn định của MOF-199 là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng ứng dụng của nó. Nghiên cứu cho thấy rằng MOF-199 có thể bị phân hủy dưới nhiệt độ cao, điều này cần được khắc phục để mở rộng ứng dụng.

2.2. Chi Phí Sản Xuất Vật Liệu MOF 199

Chi phí sản xuất MOF-199 vẫn còn cao so với các vật liệu truyền thống khác. Việc tìm kiếm các phương pháp tổng hợp tiết kiệm chi phí là cần thiết để tăng khả năng cạnh tranh của vật liệu này trên thị trường.

III. Phương Pháp Tổng Hợp Vật Liệu MOF 199 Hiệu Quả

Để tổng hợp vật liệu MOF-199, có nhiều phương pháp khác nhau được áp dụng. Trong đó, phương pháp nhiệt dung môi là một trong những phương pháp phổ biến nhất. Phương pháp này không chỉ giúp tạo ra vật liệu với cấu trúc ổn định mà còn tối ưu hóa hiệu suất hấp phụ của nó.

3.1. Phương Pháp Nhiệt Dung Môi

Phương pháp nhiệt dung môi là quá trình kết hợp giữa muối kim loại và phối tử hữu cơ trong môi trường nhiệt độ cao. Phương pháp này giúp tạo ra các cấu trúc MOF với diện tích bề mặt lớn và độ xốp cao.

3.2. Phương Pháp Vi Sóng

Phương pháp vi sóng là một kỹ thuật mới trong tổng hợp MOF-199, giúp rút ngắn thời gian tổng hợp và cải thiện chất lượng sản phẩm. Nghiên cứu cho thấy rằng phương pháp này có thể tạo ra MOF-199 với tính chất vượt trội.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Vật Liệu MOF 199

Vật liệu MOF-199 có nhiều ứng dụng thực tiễn trong các lĩnh vực như lưu trữ khí, hấp phụ khí độc và xúc tác trong các phản ứng hóa học. Những ứng dụng này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất trong các quá trình công nghiệp mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

4.1. Lưu Trữ Khí

MOF-199 có khả năng lưu trữ khí CO2 và CH4 hiệu quả, giúp giảm thiểu khí thải và bảo vệ môi trường. Nghiên cứu cho thấy rằng MOF-199 có thể lưu trữ khí với hiệu suất cao hơn so với nhiều vật liệu khác.

4.2. Xúc Tác Trong Phản Ứng Hóa Học

Vật liệu MOF-199 được sử dụng làm xúc tác trong các phản ứng ghép C-N, giúp tăng cường hiệu suất và giảm thiểu chất thải. Điều này mở ra nhiều cơ hội mới trong nghiên cứu và phát triển các quy trình hóa học bền vững.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Nghiên Cứu Về MOF 199

Nghiên cứu về vật liệu MOF-199 đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Với những ưu điểm vượt trội, MOF-199 hứa hẹn sẽ trở thành một trong những vật liệu quan trọng trong ngành hóa học. Tương lai của nghiên cứu này sẽ phụ thuộc vào việc giải quyết các thách thức hiện tại và phát triển các ứng dụng mới.

5.1. Triển Vọng Nghiên Cứu Về MOF 199

Triển vọng nghiên cứu về MOF-199 rất sáng sủa, với nhiều ứng dụng tiềm năng trong lĩnh vực năng lượng và môi trường. Các nhà khoa học đang tích cực tìm kiếm các phương pháp mới để tối ưu hóa tính chất của vật liệu này.

5.2. Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Hướng phát triển trong tương lai sẽ tập trung vào việc cải thiện độ ổn định và khả năng tái sử dụng của MOF-199. Điều này sẽ giúp mở rộng ứng dụng của vật liệu trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hóa học nghiên cứu tổng hợp vật liệu mof 199 và khảo sát hoạt tính xúc tác trên phản ứng ghép c n

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. Khung hữu cơ kim loại (MOFs) 1. Giới thiệu về MOFs Năm 1965, trong cuốn học thuyết chat rắn của Tomic đã dé cập đến 1 loại vật liệu như là polyme hữu cơ kim loại, các axit carboxylic thơm hóa trị hai hoặc ba dùng tạo khung với các kim loại như Zn, AI, Fe, Ni, Ur. Đầu năm 1990, nhóm nghiên cứu của GS Omar M.

Yaghi thuộc Trường Đại Học UCLA đã tim ra MOFs là vật liệu cầu trúc tinh thé, có bề mặt riêng lớn. MOFs được xây dựng trên cơ sở khung hữu cơ - kim loại, có không gian ba chiều như những giàn giáo làm tăng diện tích bề mặt [2]. Không giống các vật liệu ran xốp khác như zeolit, than hoạt tính, MOFs có tính linh động do chi can thay đổi tỉ lệ kim loại: phôi tử, nhiệt độ tông hợp hay độ phân cực của dung môi tông hợp thì có thé thu được một loại MOFs mới (3]. MOFs được xác định là vật liệu có cấu trúc tinh thé đồng đều nhất, do cấu trúc vách ngăn ở dạng phân tử khác biệt với những vách ngăn day trong cau trúc vật liệu xốp vô cơ thông thường.

MOFs đã thu hút sự quan tâm lớn trong thập niên qua, có thé thấy được từ sự gia tăng số lượt xuất ban về các ứng dụng tích trữ khí, tách khí, xúc tác chọn lọc đồng phân đối ảnh, vật liệu phát quang và huỳnh quang [4]. Số lần xuất bản MOFs trong thập niên qua SVTH: Hoàng Minh Tâm Khóa luận tốt nghiệp - 2012 GVHD: PGS. PhanThanh Sơn Nam Việc sử dụng MOFs lam xúc tác là điều đặc biệt thú vị do tính xốp và cau trúc tinh thẻ có thể điều chỉnh qua các phản ứng khác nhau [4]. Mặc dù xúc tác là một trong những ứng dụng đầy hứa hẹn cia vật liệu MOFs, thì chi một vài trong SỐ chúng được báo cáo cho đến ngày nay [4],[6].

Định nghĩa Khung co-kim (metal-organic frameworks) là cấu trúc của những vật liệu xốp được xây dựng từ một phần của vô cơ và một phần của hữu cơ. Cá khung cơ-kim và khung vô cơ truyền thống đều được xây dựng từ những đơn vị cấu trúc thứ cấp SBU (secondary building unit) [7]. Liên kết giữa khớp và thanh chống được gọi là đơn vị cấu trúc thứ cấp [8]. Các SBU vô cơ chi là sự kết hợp của những khối tứ diện như SiO¿, PO¿, AsO¿, SO, liên kết với bốn, năm hoặc sáu cation kim loại, còn SBU co-kim thì các khối tứ diện được thay thể bởi những cầu nói hữu cơ.

Yaghi thì MOFs là những cầu trúc xốp được mở rộng bao gồm những ion kim loại chuyên tiếp ( hoặc ở dạng những cluster) liên kết với nhau bằng những cầu nói hữu cơ. Chúng là những tinh thé được điều chế bởi dung dịch phan ứng giữa muối ion kim loại và các phối tử hữu cơ [10]. Cụ thé cấu trúc MOFs có hai thành phân chính: cầu nỗi hữu cơ và ion kim loại. Các tâm kim loại như là “khớp”, còn liên kết hữu cơ thực hiện vai trò như "thanh chống" làm cầu nối các tâm kim loạt [7].

Đơn vị cấu trúc thứ cấp SBUs Trong quá trình nghiên cứu vật liệu MOFs, SBUs là thuật ngữ “don vị cau trúc cơ ban”, được xem như là những “nut và phối trí cho cầu nối hữu cơ, mô tả cau trúc không gian hình học của các đơn vị được mở rộng trong cầu trúc vật liệu như các nhóm cation kim loại và nhóm carboxylat [11]. Hay có thé hiểu chúng là sự kết hợp của phối tử với kim loại trong điều kiện thuận lợi dé có thé chuyển những mảnh thành mạng lưới khung xốp mở rộng bang cách sử dụng cau nối đa axit (poli axit carboxylic) như: axit 1,4 benzendicarboxylic, axit 1,3,5-tricarboxylic, axit 4,4 '-biphenyldicarboxylic. Nhóm tác gia Michael O’ Keeffe, Omar M. Yaghi miêu tả hình học của 131 SBU, thành phan và liên kết của chúng (bảng 1.

SVTH: Hoàng Minh Tâm Khóa luận tốt nghiệp - 2012 GVHD: PGS. PhanThanh Sơn Nam Hình 1. Một vài SBUs trong 131 SBUs được miêu tả tại Cambridge Structure Database [13] ' Fe-da diện vàng, C- đen, O-đỏ, S-vang Kim loại (Fe, Cr, Kim loại (W, Nb, Mo-héng, C-den, O- Lăng trụ tam giác Ru, Mn, V, Ni, Mo)}-xám, C-đen, O- do, Br:-nâu.)-cam, C-den, Bf Bát diện Kim loại (Zn, Co, Kim loại (Er, Yb, Tb-tía, C-den, O-đỏ Be)- xanh, C-đen, Nd), C-den, O-đỏ O-đỏ Khi xem xét cau trúc của MOFs, điều quan trọng là xác định cấu trúc của đơn vị thứ cap SBU, vì tử đó có thé dự đoán được cấu trúc hình học của MOFs [4]. Một số phối tử carboxylic dùng để tổng hợp MOFs Phối tử carboxylic chính là các cầu nối hữu cơ, don vị thứ cấp tạo nên các SBUs.

Kích thước, hình dạng và tính chất của lỗ xóp được quyết định bởi phối tử sử dụng. Bên cạnh những dicarboxylic thông dụng, Yaghi còn sử dụng tricarboxylic để tông hợp MOFs. Một số phối tử hữu cơ thường được sử dụng dé tong hợp MOFs [15]. SVTH: Hoàng Minh Tâm Khóa luận tốt nghiệp - 2012 GVHD: PGS.

PhanThanh Sơn Nam HO oO HO oO 0. H H SS N Z no H OH fe) OH oO OH 0 Oo fe) axitterephtalic — axit pindin-2\5-dicarboxylic axit isophtalic axit benzen-1,3,5-tnearboxylic NX Ọ N \_/ bề OH HO N ‘OH HO OH Za H N ZA oO 0 N oO axit 2Hamidazol-4,5-dicarboxylic axit pyrazin-2,3-dicarboxylic axit pyridin-3,5-dicarboxy lic HO Oo O 9 HO oO HO Ss @ OH ie) OH axit naptalen-2,6-dicarboxylic axit 4,4,4 ”-melantsylutben2zosc axit bipheny]-4. Một số axit được sử dụng tổng hợp MOF [15] SVTH: Hoàng Minh Tâm Khóa luận tốt nghiệp - 2012 GVHD: PGS. Sự kết hợp của các đơn vị thứ cấp tạo nên MOFs Các đơn vị thứ cấp là sự trùng hợp của các nhóm carboxylat đôi xứng trên phối tử và các ion kim loại.

Ba thành phần chính cho phản ứng trùng hợp là kim loại-oxi-carbon viết tắt là M-O-C. Sự lặp lại của các thành phần này tạo nên khung cơ - kim có hình học xác định [12]. TT $ 4 ad Ca I TM 7 ` Y *% .e" I £4 rey hị Y 5 °_ MEN KET HUY CƠ Hình 1. Sự trùng hợp của các SBUs tạo nên khung MOFs 1.

Tính chất của MOFs 1. Độ xốp cao và diện tích bề mặt riêng lớn Khác với vật liệu xốp truyền thống, các cấu trúc cơ bản (SBUs) trong vật liệu MOFs liên kết với nhau không phải bằng các vách ngăn đảy như cacbon hoạt tính hay zeolit mà bằng các cầu nối hữu cơ. Do đó vật liệu khung cơ kim, diện tích bẻ mặt riêng có thé lên tới trên 3000 m*/g [16]. Với MOF-200, điện tích bề mặt riêng có thẻ lên tới 8000 m/g [17].

Bé mặt riêng cao nhất của cacbon vô định hình đạt được chỉ là 2030 mẺ/g [18], Vật liệu zeolit thì có bề mặt riêng lớn nhất là 904 m°⁄g. Đề khảo sát bề mặt riêng Omar M. yaghi đã tiền hành cắt lớp graphit thành những mảnh nhỏ để tính toán. Theo đó thì diện tích bề mặt của một lượng lớn các vòng đơn liên kết với nhau có diện tích 2965 m*/g, néu chúng chỉ nồi nhau ở vị trí para thì điện tích SVTH: Hoàng Minh Tâm Khóa luận tốt nghiệp - 2012 GVHD: PGS.

còn nếu liên kết ở vị trí 1.3,5 của vòng thì điện tích lên tới 6200 m”/g và khi các vòng này nằm rời rac thì điện tích của chúng có thé lên tới 7745 m'⁄e (hình 1. Diện tích bề mặt của các mảnh graphit. a) Manh graphen từ cấu trúc graphit b) Chuỗi poly liên kết ở vị trí para của manh graphit c) Liên kết ở vị trí 1,3,5 của vòng d) điện tích bề mặt tối đa 1. Khả năng bền nhiệt Tính ôn định hay nói cách khác la độ bền của vật liệu MOFs có thé biết đến thông qua độ bên nhiệt.

Ví dụ độ ben nhiệt của cấu trúc MOF-S. Độ bền nhiệt của MOF-5 sau khi hoạt hóa trong môi trường chân không được nghiên cứu bằng phương pháp phân tích nhiệt trọng lượng TGA (Thermal Gravimetric Analysis) có sự giảm trọng lượng nhỏ khi lên tới 400°C, đến 500°C vật liệu bắt đầu bị phân hủy. Sau quá trình phân hủy còn khoảng 49,14 % oxit kim loại. Cau trúc MOF-5 gôm các đơn vị ZnO noi với các cau nối hữu cơ 1,4-benzendicarboxylat hình thành SVTH: Hoàng Minh Tâm Khóa luận tốt nghiệp - 2012 GVHD: PGS.

PhanThanh Sơn Nam mạng lưới lập phương thông qua liên kết cộng hóa trị bền vững. Vì thé, MOF-5 có độ bèn nhiệt độ cao, nhiệt độ phân hủy của MOF-S trên 500°C, chứng tỏ có thé ứng dụng trong khoảng nhiệt độ rộng [ 19]. 9) z0 xe 0 sx §0) xo 0) % Hình 1. Giản đồ phân tích TGA của MOF-5 1.

Phương pháp tổng hợp MOFs Có nhiều phương pháp tông hợp MOFs như phương pháp nhiệt dung môi, phương pháp truyền ánh sáng, phương pháp vi sóng và phương pháp siêu âm [20],[21]. Phương pháp nhiệt dung môi Đặc điểm của phương pháp này là sư kết hợp của muỗi và phối tử trong nước hay trong các dung môi hữu cơ như EtOH, THF, DEF, DMF, TEA,. Khi nước là dung môi thì gọi là phương pháp thủy nhiệt [23]. Các dung môi như là một bazơ có kha năng khit proton H* của phối tử nhằm làm tăng khả năng hòa tan của hỗn hợp phản ứng tạo điều kiện thuận lợi dé hình thành tinh thé.

Theo SVTH: Hoàng Minh Tâm Khóa luận tốt nghiệp - 2012 GVHD: PGS. PhanThanh Sơn Nam phương pháp này tinh thê hình thành dé dàng, khả nang ứng dụng cao. Tuy nhiên phản ứng cần ôn định nhiệt tốt, thời gian phan ứng diễn ra chậm (có thẻ vài giờ đến vài ngày dé hình thành tinh thé) [22]. Ví dụ tông hợp IRMOF-3 như sau: IRMOF-3: Được tông hợp từ axit 2-aminobenzen-1,4-dicarboxylic (0.1 mmol) với Zn(ŒNO:);.

(0,3 g, 11 mmol) được hòa tan trong 100 ml DEF, nung ở nhiệt độ 100°C trong vòng 18 giờ. tinh thé hình lập phương mau vàng xuất hiện là IRMOF-3 có công thức Zn;O(CsH‹NO;); với hiệu suất đạt 74. Phương pháp vi sóng Theo phương pháp này thì thời gian hình thành tinh thé ngắn, phân bố kích thước nhỏ, có thể điều chính được bề mặt hình học và ảnh hưởng các thông số của quá trình. Nhóm tác giả Jong-San Chang đã tông hợp Cua(BTC); theo phương pháp vi sóng.

Hỗn hợp phản ứng gồm H;BTC (2mmol), Cu(NOa);.3H;O (3,65 mmol) hòa tan trong 24 ml hỗn hợp H;O, C;H;OH (1:1), khuấy từ 10 phút, sau đó gia nhiệt bằng vi sóng ở 140°C trong 10 phút. Sau phản ứng hỗn hợp được làm lạnh xuống nhiệt độ phòng, rửa hỗn hợp với H;O. C;H;OH nhiều lần, làm khan qua đêm ở 100°C. So với phương pháp tổng hợp thủy nhiệt thông thường, phương pháp này rút ngắn thời gian nhiều lần và cải thiện hiệu suất [20].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân hóa học với tiêu đề "Nghiên Cứu Về Vật Liệu MOF-199" mang đến cái nhìn sâu sắc về một loại vật liệu mới có tiềm năng ứng dụng cao trong lĩnh vực hóa học và công nghệ. Tài liệu này không chỉ trình bày các phương pháp tổng hợp và đặc tính của MOF-199 mà còn khám phá các ứng dụng thực tiễn của nó trong việc lưu trữ khí và xúc tác hóa học. Độc giả sẽ được trang bị kiến thức về cách mà MOF-199 có thể cải thiện hiệu suất trong các quá trình hóa học, từ đó mở ra hướng đi mới cho nghiên cứu và phát triển vật liệu.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp phân tích và ứng dụng trong hóa học, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu phương pháp phân tích kích hoạt nơtron gamma tức thời và áp dụng phân tích boron trong mẫu chuẩn, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về các kỹ thuật phân tích hiện đại. Bên cạnh đó, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp hóa học tổng hợp một số hợp chất chứa dị vòng 1 3 4 oxadiazole sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các hợp chất hữu cơ phức tạp và ứng dụng của chúng trong nghiên cứu hóa học. Cuối cùng, tài liệu Tổng hợp vật liệu composite trên nền uio66 ứng dụng trong xúc tác và phân tích điện hóa sẽ cung cấp thêm thông tin về các vật liệu composite và vai trò của chúng trong các ứng dụng xúc tác. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá sâu hơn về lĩnh vực hóa học.