Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH) được Đảng và Nhà nước xác định là một trong ba trụ cột cơ bản của hệ thống an sinh xã hội (ASXH) tại Việt Nam, đóng vai trò bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội và ổn định đời sống nhân dân. Kể từ khi chính sách BHXH tự nguyện được ban hành theo Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 (chính thức thực hiện từ ngày 01/01/2008) và tiếp tục được hoàn thiện tại Khoản 3 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, khu vực lao động tự do, nông dân và người lao động tự tạo việc làm đã có cơ hội tiếp cận chế độ hưu trí và tử tuất. Tuy nhiên, sau hơn một thập kỷ triển khai, tốc độ bao phủ của lưới an sinh vẫn tồn tại nhiều khoảng trống lớn và có xu hướng chậm lại trong bối cảnh số người làm thủ tục nhận trợ cấp BHXH một lần gia tăng.
Tính đến ngày 03/06/2022, toàn quốc mới chỉ ghi nhận trên 1,3 triệu người tham gia BHXH tự nguyện trên tổng số gần 35 triệu lao động tự do. Theo thống kê của Ban Quản lý Thu – Sổ, Thẻ (Bảo hiểm xã hội Việt Nam), cả nước còn khoảng 17 triệu người thuộc nhóm tiềm năng tham gia BHXH tự nguyện và BHYT hộ gia đình cần được tiếp cận vận động. Tại thành phố Hà Nội, quận Tây Hồ là địa bàn có hạ tầng phát triển, nếp sống đô thị hình thành lâu đời cùng mật độ thương mại – dịch vụ cao, tập trung đông đảo người làm nghề tiểu thủ công nghiệp và buôn bán dịch vụ nhỏ lẻ (điển hình như phường Xuân La tính đến tháng 06/2022 có tới 2.147 hộ kinh doanh buôn bán/dịch vụ). Dù tiềm năng khai thác lớn, nhưng tính đến hết tháng 06/2022, số người tham gia BHXH tự nguyện trên toàn địa bàn quận chỉ đạt 1.481 người (tăng 449 người so với cùng kỳ năm 2021 nhưng giảm 241 người so với thời điểm tháng 12/2021). Nhóm lao động kinh doanh buôn bán nhỏ lẻ tuy có dòng thu nhập tương đối ổn định nhưng chưa được tiếp cận và khai thác hiệu quả. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tiến hành giải quyết câu hỏi và các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Câu hỏi nghiên cứu: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người kinh doanh nhỏ lẻ tại quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội?
- Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học nhằm thúc đẩy, thu hút người kinh doanh nhỏ lẻ tham gia BHXH tự nguyện tại quận Tây Hồ nói riêng và thành phố Hà Nội nói chung.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (5 nhiệm vụ cụ thể):
- Làm rõ cơ sở lý luận về BHXH tự nguyện: khái niệm, vai trò, đặc điểm và đối tượng tham gia.
- Đánh giá thực trạng phát triển BHXH tự nguyện trên địa bàn quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.
- Đánh giá thực trạng tham gia BHXH tự nguyện của nhóm đối tượng người kinh doanh nhỏ lẻ tại địa bàn nghiên cứu.
- Phân tích các nhân tố và đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới ý định tham gia BHXH tự nguyện.
- Đề xuất hệ thống giải pháp thúc đẩy việc tham gia BHXH tự nguyện dựa trên các nhân tố ảnh hưởng trọng yếu đã được lượng hóa.
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người kinh doanh nhỏ lẻ.
- Phạm vi nội dung: Phân tích quyết định và ý định tham gia BHXH tự nguyện dưới tác động của các nhân tố nhận thức, tâm lý, kinh tế và thể chế.
- Phạm vi không gian: Địa bàn quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội (triển khai khảo sát trên toàn bộ 8 phường: Bưởi, Nhật Tân, Phú Thượng, Quảng An, Thụy Khuê, Tứ Liên, Xuân La, Yên Phụ).
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2019 – 2023; số liệu điều tra sơ cấp được tiến hành khảo sát trong tháng 03 và tháng 04 năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên việc tích hợp các mô hình hành vi tiêu dùng và tâm lý học xã hội, kết hợp khung khổ pháp lý hiện hành của Nhà nước:
- Khung lý thuyết và mô hình áp dụng:
- Mô hình hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler (2001): Tiếp cận quá trình ra quyết định tham gia BHXH tự nguyện qua 5 giai đoạn: Nhận biết nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các lựa chọn thay thế $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Thực hiện mua hàng.
- Học thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action của Fishbein & Ajzen, 1975): Giải thích ý định hành vi chịu chi phối trực tiếp bởi hai yếu tố cốt lõi là Thái độ cá nhân đối với hành vi và Chuẩn chủ quan từ áp lực xã hội.
- Học thuyết hành vi dự định (TPB - Theory of Planned Behavior của Ajzen, 1985, 1991): Mở rộng từ TRA bằng cách bổ sung biến số Kiểm soát hành vi cảm nhận (nhận thức về mức độ dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi dựa trên nguồn lực sẵn có).
- Căn cứ pháp lý: Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11; Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014; Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 23/05/2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội; Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017; Thông tư số 01/2016/TT-BLĐTBXH.
- Mô hình nghiên cứu và hệ thống giả thuyết:
Mô hình thực nghiệm gồm 05 biến độc lập, 01 biến kiểm soát và 01 biến phụ thuộc với 6 giả thuyết nghiên cứu ($H_1 - H_6$):
- Hiểu biết về BHXH tự nguyện (HB): 4 biến quan sát ($H_1$: có tác động cùng chiều đến ý định tham gia).
- Thái độ đối với BHXH tự nguyện (TD): 4 biến quan sát ($H_2$: có tác động cùng chiều đến ý định tham gia).
- Thu nhập (TN - biến kiểm soát/độc lập): 4 biến quan sát ($H_3$: có tác động cùng chiều đến ý định tham gia).
- Trách nhiệm đạo lý (DL): 4 biến quan sát ($H_4$: có tác động cùng chiều đến ý định tham gia).
- Chính sách BHXH tự nguyện của Nhà nước (CS): 4 biến quan sát ($H_5$: có tác động cùng chiều đến ý định tham gia).
- Hỗ trợ, chăm sóc khách hàng (HT): 4 biến quan sát ($H_6$: có tác động cùng chiều đến ý định tham gia).
- Ý định tham gia BHXH tự nguyện (YD - biến phụ thuộc): 3 biến quan sát đo lường mức độ sẵn sàng và mong muốn tham gia.
- Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê, Bộ Công thương, Viện Khoa học Lao động và Xã hội (ILSSA), Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Tổ chức Hợp tác Quốc tế Đức (GIZ), văn kiện và báo cáo công tác của BHXH và UBND quận Tây Hồ.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập bằng bảng câu hỏi gồm 38 mục hỏi (trong đó có 27 biến quan sát đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý) phát trực tiếp tới các tiểu thương kinh doanh nhỏ lẻ (tạp hóa, quần áo, giày dép, mỹ phẩm, ăn uống, giải khát, bán hàng rong, dịch vụ cá nhân) tại 8 phường của quận Tây Hồ. Quy mô mẫu hợp lệ thu về đạt $n = 185$.
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu bán cấu trúc đối với người kinh doanh nhỏ lẻ và đội ngũ cán bộ tuyên truyền tại Trung tâm Truyền hình Nhân đạo và UBND phường Tứ Liên.
- Kỹ thuật xử lý số liệu: Nhập liệu và phân tích qua phần mềm SPSS 20.0 với các quy trình kiểm định: thống kê mô tả mẫu; kiểm tra độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA) với các điều kiện $0.5 < \text{KMO} < 1$, Sig. Bartlett $< 0.05$, Tổng phương sai trích $> 50%$; phân tích ma trận tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS để xác định mức độ tác động và kiểm định giả thuyết.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về nhân tố ảnh hưởng đến việc tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước (Đặng Nguyên Anh, 2018; Mai Ngọc Cường, 2014; Lê Quốc Hội & cs, 2018; Nguyễn Thị Tuyết Nga, 2020; Nguyễn Xuân Cường & cs, 2013; Hoàng Bích Hồng & cs, 2017; Nguyễn Hồng Hà & cs, 2020; Hồ Thủy Tiên & cs, 2021) và các nghiên cứu quốc tế (Castel P., 2005; GIZ & ILSSA, 2012; Ngân hàng Thế giới, 2012; Shurong Han, 2014). Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các công trình trước chủ yếu tiếp cận diện bao phủ vĩ mô hoặc phân tích chung cho lao động khu vực phi chính thức bằng số liệu thứ cấp, thiếu vắng các nghiên cứu định lượng chuyên sâu vào nhóm người kinh doanh nhỏ lẻ tại các khu vực đô thị đang trong tiến trình thương mại hóa như quận Tây Hồ.
Về mặt lý luận, chương khẳng định bản chất của BHXH tự nguyện theo Khoản 3 Điều 3 Luật BHXH 2014 là chính sách ASXH do Nhà nước tổ chức thực hiện, không vì mục đích lợi nhuận, người tham gia được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập để hưởng hai chế độ dài hạn là hưu trí và tử tuất. Tác giả phân tích vai trò của chính sách trên hai bình diện: đối với cá nhân/gia đình (tạo quỹ tiết kiệm đầu tư an toàn cho tuổi già, giảm gánh nặng tài chính khi gặp biến cố, tạo tâm lý an tâm lao động) và đối với xã hội (giữ vững ổn định chính trị - xã hội, bảo đảm bình đẳng xã hội, phát huy truyền thống tương thân tương ái). Chương I cũng làm rõ đặc điểm lao động kinh doanh nhỏ lẻ: hoạt động tự do, thiếu sự ràng buộc của hợp đồng lao động, địa điểm không cố định, thu nhập thiếu tính bền vững và phải chịu rủi ro xã hội cao.
Chương II: Mô hình và phương pháp nghiên cứu về nhân tố thúc đẩy đến việc tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người kinh doanh nhỏ lẻ
Chương II chi tiết hóa thiết kế nghiên cứu thực nghiệm. Tác giả xây dựng mô hình các yếu tố tác động dựa trên việc tích hợp lý thuyết TRA, TPB và mô hình hành vi mua 5 giai đoạn của Philip Kotler. Thang đo nghiên cứu kế thừa có chọn lọc từ các công trình trước đó, bao gồm 27 chỉ báo đo lường phản ánh 6 nhóm nhân tố độc lập/kiểm soát và 1 nhóm biến phụ thuộc:
| Mã thang đo |
Tên nhóm nhân tố |
Số lượng chỉ báo quan sát |
Nội dung đo lường trọng tâm |
| HB |
Hiểu biết về BHXH tự nguyện |
4 |
Nắm rõ quy định pháp luật cơ bản, quyền lợi thụ hưởng, điều kiện tham gia và cơ hội hưởng lương hưu. |
| TD |
Thái độ đối với BHXH tự nguyện |
4 |
Nhận thức về sự cần thiết, tính hợp lý của chính sách, mục đích tích lũy cho cuộc sống và tính ổn định an sinh. |
| TN |
Thu nhập của người lao động |
4 |
Khả năng tài chính cá nhân, mức sàn đóng bảo hiểm so với thu nhập, mức độ tác động của thu nhập và nhu cầu hỗ trợ. |
| DL |
Trách nhiệm đạo lý |
4 |
Ý thức về rủi ro gia tăng, nỗi lo trở thành gánh nặng con cái, nhu cầu độc lập tài chính khi về già và trách nhiệm gia đình. |
| CS |
Chính sách BHXH tự nguyện |
4 |
Hiểu biết về gói hỗ trợ mức đóng của Nhà nước, hiệu lực hỗ trợ tài chính, năng lực truyền thông và sự hoàn thiện thể chế. |
| HT |
Hỗ trợ, chăm sóc khách hàng |
4 |
Nhu cầu tư vấn trực tiếp từ nhân viên, trải nghiệm tiếp xúc thực tế, tính quyết định của tư vấn và tiện ích tư vấn qua Internet/điện thoại. |
| YD |
Ý định tham gia BHXH tự nguyện |
3 |
Mức độ đáp ứng kỳ vọng tương lai, sự đắn đo/do dự khi quyết định và mong muốn thực tế đăng ký tham gia. |
Chương II đồng thời xác lập quy trình thu thập mẫu sơ cấp gồm 185 phiếu hợp lệ tại 8 phường thuộc quận Tây Hồ thông qua phương pháp điều tra ngẫu nhiên kết hợp phân tầng cơ cấu ngành hàng, quy định chi tiết kỹ thuật phân tích số liệu trên SPSS 20.0 để chuẩn bị cho công tác xử lý thực nghiệm tại Chương III.
Chương III: Kết quả nghiên cứu và đánh giá về nhân tố ảnh hưởng việc tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người kinh doanh nhỏ lẻ tại quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
Chương III trình bày bức tranh toàn diện về thực trạng và kết quả kiểm định mô hình định lượng:
- Thực trạng tại địa bàn quận Tây Hồ: Tây Hồ có số lượng hộ kinh doanh cá thể phân bố dày đặc phục vụ thương mại, du lịch. Cơ quan quản lý đã nỗ lực cải cách thủ tục hành chính, đẩy mạnh công tác tập huấn cán bộ và tuyên truyền phối hợp cùng UBND các phường. Tuy nhiên, tính đến tháng 06/2022, tổng số người tham gia BHXH tự nguyện chỉ đạt 1.481 người, quy mô mở rộng diện bao phủ còn thiếu tính ổn định do tâm lý tiểu thương e ngại dòng tiền bị đóng băng trong thời gian dài (20 năm đóng).
- Thống kê mô tả mẫu khảo sát ($n=185$): Mẫu điều tra phản ánh đúng cơ cấu dân cư với sự tham gia của đa dạng nhóm tuổi, trình độ học vấn và ngành nghề (bán tạp hóa, mỹ phẩm, thời trang, hàng ăn, nước giải khát, dịch vụ cắt tóc, trông xe). Nhóm người chưa tham gia chiếm tỷ lệ lớn, nêu lý do chủ yếu là thu nhập chưa thực sự ổn định, thiếu thông tin chi tiết về chính sách đóng – hưởng và thời gian chờ đợi nhận lương hưu quá dài.
- Kết quả phân tích định lượng:
- Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha: Các thang đo của cả biến độc lập và biến phụ thuộc đều đạt hệ số tin cậy chuẩn mực ($> 0.6$), các hệ số tương quan biến - tổng đều lớn hơn $0.3$, không có biến quan sát nào bị loại khỏi mô hình.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: Cả nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc đều thỏa mãn các tiêu chuẩn thống kê với hệ số KMO nằm trong khoảng từ 0.5 đến 1.0, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$), tổng phương sai trích đều vượt ngưỡng 50%, các trọng số nhân tố hội tụ rõ ràng vào các cấu trúc lý thuyết xác lập.
- Hồi quy tuyến tính bội: Phương trình hồi quy xác nhận mối quan hệ cùng chiều có ý nghĩa thống kê giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc Ý định tham gia BHXH tự nguyện ($YD$). Các nhân tố Hiểu biết chính sách (HB), Chính sách của Nhà nước (CS), Hỗ trợ chăm sóc khách hàng (HT), Thái độ (TD) và Trách nhiệm đạo lý (DL) cùng yếu tố Thu nhập (TN) đều giải thích đáng kể cho sự biến thiên trong quyết định tham gia của người kinh doanh nhỏ lẻ.
Chương IV: Giải pháp thúc đẩy việc tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người kinh doanh nhỏ lẻ tại quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
Trên cơ sở các phát hiện định lượng từ Chương III, tác giả kiến nghị 4 nhóm giải pháp chiến lược:
- Cải cách chính sách BHXH tự nguyện: Tăng tính hấp dẫn bằng cách nghiên cứu bổ sung các chế độ ngắn hạn cấp thiết (như trợ cấp thai sản, ốm đau) tương tự BHXH bắt buộc; điều chỉnh linh hoạt phương thức đóng, giảm dần điều kiện số năm đóng tối thiểu để hưởng lương hưu nhằm giảm sự e ngại về chu kỳ đóng 20 năm.
- Nâng cao mức độ hỗ trợ đóng góp từ Nhà nước và nguồn lực xã hội: Tăng tỷ lệ phần trăm hỗ trợ tiền đóng BHXH tự nguyện từ ngân sách Trung ương và ngân sách thành phố Hà Nội đối với nhóm lao động tự do có thu nhập thấp; huy động các quỹ phúc lợi, hội từ thiện địa phương trợ giá mức đóng.
- Đổi mới biện pháp thông tin, tuyên truyền, vận động: Chuyển đổi phương thức tuyên truyền thụ động sang tư vấn trực tiếp theo từng cụm hộ kinh doanh nhỏ lẻ; phát huy mạng lưới tổ dân phố, hội phụ nữ, ban quản lý chợ; tăng cường phổ biến trực quan qua các kênh truyền thông số và mạng xã hội.
- Nâng cao năng lực và chất lượng phục vụ của cơ quan BHXH: Đào tạo kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp cho đội ngũ đại lý thu và chuyên viên BHXH quận; đẩy mạnh số hóa quy trình, đơn giản hóa thủ tục nộp tiền và theo dõi quá trình đóng - hưởng thông qua ứng dụng số VssID.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống kết quả định lượng và phát hiện thực tế:
Khóa luận đã lượng hóa thành công các chỉ số thực trạng và cấu trúc nhân tố tác động đến hành vi tham gia BHXH tự nguyện của tiểu thương:
| Chỉ tiêu / Nhân tố |
Số liệu và kết quả kiểm định ghi nhận trong đề tài |
| Số người tham gia BHXH tự nguyện tại Tây Hồ |
1.481 người (thời điểm tháng 06/2022; tăng 449 người so với tháng 06/2021, giảm 241 người so với tháng 12/2021). |
| Quy mô hộ kinh doanh dịch vụ riêng tại phường Xuân La |
2.147 hộ (tính đến tháng 06/2022). |
| Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp ($n$) |
185 phiếu hợp lệ thu thập tại 8 phường thuộc quận Tây Hồ. |
| Độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) |
Toàn bộ 7 thang đo (HB, TD, TN, DL, CS, HT, YD) đều đạt độ tin cậy ($> 0.6$), tương quan biến - tổng $> 0.3$. |
| Phân tích EFA |
$0.5 < \text{KMO} < 1$, Sig. Bartlett $< 0.05$, Tổng phương sai trích $> 50%$. |
| Kết quả kiểm định giả thuyết ($H_1 - H_6$) |
Các nhân tố Hiểu biết, Thái độ, Thu nhập, Trách nhiệm đạo lý, Chính sách Nhà nước và Hỗ trợ khách hàng đều có tác động tích cực đến ý định tham gia. |
- Giải pháp và kiến nghị: Khóa luận xây dựng 4 nhóm giải pháp thực thi mang tính khả thi cao: bổ sung chế độ ngắn hạn, nâng tỷ lệ hỗ trợ đóng từ ngân sách địa phương, đa dạng hóa hình thức truyền thông trực tiếp tại cụm hộ kinh doanh và cải cách thủ tục kết hợp ứng dụng phần mềm VssID.
- Đóng góp mới của đề tài: Khóa luận khắc phục khoảng trống nghiên cứu bằng cách hướng trọng tâm vào đối tượng người kinh doanh nhỏ lẻ – một lực lượng đông đảo trong khu vực phi chính thức đô thị nhưng thường bị bỏ qua trong các khảo sát diện rộng. Đề tài kết hợp thành công lý thuyết kinh tế an sinh xã hội với mô hình tâm lý hành vi (TRA, TPB) và kiểm định bằng mô hình định lượng thực nghiệm với dữ liệu cập nhật năm 2023.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Quy mô mẫu khảo sát thực nghiệm dừng lại ở 185 đối tượng do hạn chế về thời gian và nguồn lực điều tra của sinh viên, chưa thể đại diện hoàn toàn cho tổng thể hàng chục nghìn tiểu thương trên toàn địa bàn Thủ đô.
- Phạm vi không gian chỉ gói gọn trong địa giới hành chính của một quận đô thị (quận Tây Hồ), nơi có điều kiện hạ tầng và mức sống tương đối cao, do đó một số phát hiện về khả năng chi trả phí bảo hiểm có thể không đồng nhất với các huyện ngoại thành hoặc các vùng nông thôn.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô điều tra sang các quận nội thành và huyện ngoại thành lân cận để thực hiện phân tích so sánh đối sánh giữa các khu vực địa bàn khác nhau.
- Bổ sung vào mô hình các biến số mới phát sinh trong bối cảnh chuyển đổi số như mức độ sử dụng ứng dụng an sinh điện tử (VssID), thói quen thanh toán không dùng tiền mặt hoặc các cú sốc kinh tế bất thường tác động lên doanh thu của hộ kinh doanh.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên và học viên cao học: Tài liệu học thuật hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế học, Quản lý công, Bảo hiểm và An sinh xã hội cần tham khảo phương pháp kết hợp lý thuyết hành vi (TRA, TPB) với kỹ thuật phân tích định lượng (EFA, hồi quy OLS trên SPSS).
- Cơ quan BHXH quận Tây Hồ và BHXH thành phố Hà Nội: Cung cấp luận cứ thực tiễn và số liệu khảo sát tin cậy về rào cản nhận thức, năng lực tài chính và nguyện vọng của tiểu thương nhằm xây dựng kế hoạch phát triển người tham gia phù hợp với chỉ tiêu an sinh của địa phương.
- Nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu:
- Hệ thống bảng hỏi chuẩn hóa 27 biến quan sát đo lường các khía cạnh an sinh xã hội theo thang đo Likert.
- Quy trình xử lý và làm sạch số liệu điều tra thực địa trong lĩnh vực kinh tế bảo hiểm.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận khảo sát nhóm người kinh doanh nhỏ lẻ gồm những loại hình buôn bán cụ thể nào trên địa bàn quận Tây Hồ?
Tác giả tiến hành khảo sát các nhóm tiểu thương tự do, gồm: buôn bán tạp hóa; kinh doanh thời trang, mỹ phẩm, giày dép; kinh doanh quán cà phê, nước giải khát; kinh doanh hàng ăn; và nhóm kinh doanh lưu động, dịch vụ nhỏ khác (bán hàng rong, bán vé số, trông giữ xe, cắt tóc).
Quy mô mẫu điều tra sơ cấp của đề tài là bao nhiêu và được thực hiện tại những địa bàn nào?
Khảo sát thu thập được 185 phiếu trả lời hợp lệ từ những người đủ điều kiện tham gia BHXH tự nguyện (từ đủ 15 tuổi trở lên, không thuộc diện BHXH bắt buộc) phân bổ đồng đều trên toàn bộ 8 phường của quận Tây Hồ: Bưởi, Nhật Tân, Phú Thượng, Quảng An, Thụy Khuê, Tứ Liên, Xuân La và Yên Phụ trong tháng 03 và 04 năm 2023.
Mô hình nghiên cứu của đề tài kế thừa từ những nền tảng lý thuyết nào?
Mô hình nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở tích hợp Lý thuyết hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler (2001), Mô hình Thuyết hành động hợp lý (TRA của Fishbein & Ajzen, 1975) và Mô hình Thuyết hành vi dự định (TPB của Ajzen, 1985, 1991), kiểm định mối quan hệ giữa 6 nhóm biến giải thích với ý định tham gia BHXH tự nguyện.
Thực trạng số lượng người tham gia BHXH tự nguyện tại quận Tây Hồ tính đến tháng 06/2022 đạt mức nào?
Tính đến hết tháng 06/2022, toàn quận Tây Hồ có 1.481 người tham gia BHXH tự nguyện. Con số này tăng 449 người so với cùng kỳ năm 2021, nhưng giảm 241 người so với thời điểm tháng 12/2021, cho thấy tốc độ mở rộng diện bao phủ còn thiếu tính ổn định.
Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào tại Chương IV để thu hút người kinh doanh nhỏ lẻ tham gia BHXH tự nguyện?
Khóa luận kiến nghị 4 nhóm giải pháp: (1) Cải cách chính sách theo hướng bổ sung các chế độ ngắn hạn như ốm đau, thai sản và linh hoạt thời gian đóng; (2) Tăng mức hỗ trợ tiền đóng từ ngân sách Nhà nước và các quỹ an sinh xã hội; (3) Tăng cường tuyên truyền, vận động trực tiếp tại từng điểm kinh doanh và qua mạng xã hội; (4) Nâng cao năng lực tư vấn của cán bộ bảo hiểm và số hóa thủ tục qua ứng dụng VssID.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thủy Tiên đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực trạng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người kinh doanh buôn bán nhỏ lẻ trên địa bàn quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên cỡ mẫu $n=185$, nghiên cứu đã chứng minh và lượng hóa được ảnh hưởng tích cực của các nhân tố hiểu biết, thái độ, trách nhiệm đạo lý, chính sách hỗ trợ và công tác chăm sóc khách hàng tới ý định tham gia của người dân. Hệ thống 4 nhóm giải pháp đề xuất tại công trình mang hàm lượng ứng dụng cao, cung cấp căn cứ khoa học trực tiếp cho các cơ quan quản lý an sinh xã hội trong việc mở rộng diện bao phủ BHXH tự nguyện cho khối lao động phi chính thức.