Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam, chính sách bảo hiểm xã hội giữ vai trò trụ cột nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi gặp các biến cố làm suy giảm hoặc mất khả năng lao động. Bên cạnh loại hình bắt buộc, chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện được áp dụng từ năm 2008 và tiếp tục được hoàn thiện theo Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2016). Theo Nghị định số 134/2015/NĐ-CP, từ ngày 01/01/2018, Nhà nước thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo tỷ lệ phần trăm mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn (30% đối với hộ nghèo, 25% đối với hộ cận nghèo và 10% đối với các đối tượng khác).

Tại tỉnh Hưng Yên, cơ cấu dân số nông thôn chiếm tỷ lệ áp đảo với 83,47% (dân số thành thị chiếm 16,53% với 209.726 người). Sự phát triển công nghiệp trên địa bàn chưa đồng đều khiến tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc còn hạn chế, đồng thời tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện còn thấp và gặp nhiều khó khăn trong công tác mở rộng diện bao phủ.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Phạm Thị Thu Thủy thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị nhân lực tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội dưới sự hướng dẫn của Th.s Trần Tuấn Phong với đề tài: "Thực trạng và giải pháp thu hút số lượng người tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Hưng Yên".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận:

  1. Nghiên cứu thực trạng tình hình tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (số lượng người tham gia, số quỹ thu được, tình hình thu hút).
  2. Chỉ ra những ưu điểm, nhược điểm và xác định nguyên nhân dẫn tới ưu, nhược điểm trong công tác thu hút số lượng người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại địa phương.
  3. Đề xuất các giải pháp, khuyến nghị đối với các cấp, các ngành liên quan nhằm thu hút số lượng lớn người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định bao gồm:

  1. Khái quát chung cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý về bảo hiểm xã hội tự nguyện.
  2. Nghiên cứu thực trạng thu hút số lượng người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
  3. Từ thực trạng chỉ ra ưu điểm, nhược điểm của công tác thu hút người tham gia; xác định nguyên nhân của các hạn chế và đánh giá mức độ ảnh hưởng của chúng đến quá trình thu hút đối tượng tham gia.
  4. Đề xuất giải pháp và đưa ra các khuyến nghị nhằm tăng tính cạnh tranh và thu hút số lượng người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định của Luật Bảo hiểm xã hội về chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện, các văn bản liên quan và thực trạng công tác triển khai thu hút số lượng người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại tỉnh Hưng Yên.
  • Phạm vi nội dung: Hoạt động thu hút số lượng người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Hưng Yên.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề dựa trên khung lý luận về an sinh xã hội của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Giáo trình nhập môn An sinh xã hội (Trường Đại học Lao động - Xã hội), xác định bảo hiểm xã hội là cơ chế ba bên (Nhà nước - Người sử dụng lao động - Người lao động) hoạt động theo nguyên tắc chia sẻ rủi ro nhằm ổn định thu nhập cho người lao động.

Khung pháp lý được tác giả hệ thống hóa bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật chủ đạo:

  • Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13;
  • Nghị quyết số 28-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội và Nghị quyết số 125/NQ-CP ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 28-NQ/TW;
  • Nghị định số 134/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện;
  • Thông tư số 01/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện;
  • Quyết định số 1676/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về vận động triển khai bảo hiểm xã hội toàn dân;
  • Các văn bản cấp địa phương: Nghị quyết số 340/NQ-HĐND tỉnh Hưng Yên về Phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025; Nghị quyết số 393/NQ-HĐQL và Văn bản số 442/BHXH-CĐBHXH.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng:

  • Phương pháp tổng hợp số liệu: Thu thập và xử lý các nguồn dữ liệu thứ cấp từ cơ quan chuyên môn thành hệ thống bảng biểu để phân tích số lượng đối tượng tham gia, số thu và chi trả chế độ của quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện.
  • Phương pháp so sánh: Xác định xu hướng, mức độ biến động tăng giảm về số lượng người tham gia và các chỉ tiêu tài chính của Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên qua các năm 2019, 2020 và 2021.
  • Phương pháp thống kê tài liệu: Thống kê chi tiết số liệu từ các báo cáo phục vụ việc đánh giá thực trạng công tác triển khai chính sách.
  • Phương pháp giả thuyết: Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu về rào cản nhận thức, mức thu nhập của người dân cũng như sự cạnh tranh từ các hình thức đầu tư và bảo hiểm nhân thọ để tiến hành chứng minh bằng thực tiễn.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu nghiên cứu được trích xuất từ Báo cáo tổng kết công tác năm 2019, 2020, 2021 của Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên, số liệu điều tra dân số và kinh tế - xã hội năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên cùng thông tin công bố trên Cổng thông tin điện tử Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về bảo hiểm xã hội tự nguyện

Chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng về an sinh xã hội, bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện. Tác giả phân tích các đặc điểm đặc thù của bảo hiểm xã hội tự nguyện: người tham gia tự do lựa chọn mức đóng và phương thức đóng theo khả năng tài chính; đối tượng chủ yếu là lao động tự do, lao động khu vực phi chính thức và nông dân; quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước; áp dụng 02 chế độ hưu trí và tử tuất.

Tiêu chí Bảo hiểm xã hội tự nguyện Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Tính chất Tự nguyện Bắt buộc
Đối tượng Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, không thuộc diện tham gia bắt buộc Người làm việc theo hợp đồng lao động, cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang
Mức đóng 22% mức thu nhập tháng do người tham gia lựa chọn (tối thiểu bằng chuẩn nghèo nông thôn, tối đa bằng 20 lần mức lương cơ sở) Người lao động đóng 10,5%; Người sử dụng lao động đóng 21,5% mức tiền lương tháng
Chế độ hưởng 02 chế độ: Hưu trí, Tử tuất 05 chế độ: Ốm đau, Thai sản, Tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, Hưu trí, Tử tuất
Phương thức đóng Linh hoạt: hàng tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, đóng một lần cho nhiều năm về sau (tối đa 5 năm) hoặc đóng một lần cho những năm còn thiếu (tối đa 10 năm) Hàng tháng hoặc định kỳ 3 tháng, 6 tháng (theo phương thức của người sử dụng lao động)

Về chế độ hưởng, điều kiện hưởng lương hưu yêu cầu người tham gia đạt độ tuổi theo quy định tại Điều 219 Bộ luật Lao động năm 2019 và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên. Tỷ lệ hưởng lương hưu tối thiểu là 45% (tương ứng với số năm quy định theo giới tính và lộ trình) và cứ mỗi năm đóng thêm được tính thêm 2%, tối đa không quá 75%. Chế độ tử tuất bao gồm trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở (khi đóng đủ 60 tháng trở lên hoặc đang hưởng lương hưu) và trợ cấp tuất một lần tính theo số năm tham gia (1,5 tháng mức bình quân thu nhập cho thời gian trước năm 2014 và 02 tháng cho thời gian từ năm 2014 trở đi).

Tác giả cũng phân loại các yếu tố tác động đến việc tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thành hai nhóm: yếu tố bên trong (chính sách của Đảng và Nhà nước, năng lực quản lý và chi trả của cơ quan bảo hiểm, dư luận xã hội, áp lực cạnh tranh từ bảo hiểm nhân thọ) và yếu tố bên ngoài (cảm nhận rủi ro, nhận thức của người lao động, mức thu nhập, điều kiện kinh tế - chính trị).

Chương 2: Thực trạng tình hình tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Chương 2 mô tả điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên: nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, mật độ dân số 1.364 người/km², tốc độ tăng trưởng GRDP năm 2021 đạt 6,52%, công nghiệp - xây dựng chiếm 63,67%, nông nghiệp - thủy sản chiếm 8,68%, thu nhập bình quân đầu người đạt 87,7 triệu đồng/người/năm với hơn 10 khu công nghiệp quy mô trên 2.000 ha.

Về tổ chức bộ máy, Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên thành lập ngày 16/9/1997. Đến năm 2021, cơ quan gồm 11 phòng chức năng và 10 đơn vị cấp huyện/thị xã/thành phố với tổng số 281 viên chức, người lao động (tỷ lệ có trình độ đại học trở lên chiếm 93,6%).

Chỉ tiêu theo dõi Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2020/2019 Chênh lệch 2021/2020
Số người tham gia (Người) 8.185 10.160 14.345 +1.975 (tăng 1.460 theo KH) +4.185
Số thu quỹ (Triệu đồng) 842 1.093 1.463 +251 +370
Chi trả chế độ (Triệu đồng) 496 537 605 +41 +68

Thực tế triển khai giai đoạn 2019 - 2021 ghi nhận sự tăng trưởng liên tục về số người tham gia và quy mô quỹ. Năm 2021, dù chịu tác động của đại dịch Covid-19, số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đạt 14.345 người, tăng 4.185 người (tăng 41,2%) so với năm 2020 và đạt 100,6% kế hoạch được giao. Tính đến hết tháng 10/2021, tổng số người tham gia mọi loại hình bảo hiểm xã hội trên toàn tỉnh là 243.999 người (trong đó bảo hiểm xã hội tự nguyện chiếm 14.345 người).

Về hình thức tuyên truyền, từ tháng 09/2021, cơ quan bảo hiểm đã phối hợp tổ chức 10 hội nghị theo mô hình nhóm nhỏ tại thôn, xóm; trong tháng 10/2021 phối hợp Bưu điện tỉnh tổ chức 15 hội nghị trực tuyến trên Fanpage, vận động trực tiếp 127 người tham gia mới. Cơ quan bảo hiểm cũng triển khai tiếp nhận hồ sơ điện tử và thực hiện chi trả trợ cấp qua tài khoản ngân hàng (ATM).

Tuy nhiên, chương 2 cũng chỉ rõ những hạn chế: tốc độ gia tăng người tham gia chưa tương xứng với tiềm năng của tỉnh; tỷ lệ nhận bảo hiểm xã hội một lần có chiều hướng tăng; tình trạng nợ đọng vẫn tồn tại; thủ tục hồ sơ ở một số khâu hỗ trợ còn phức tạp; thái độ và kỹ năng tư vấn của một bộ phận cán bộ thu, quản lý chưa sâu sát, còn biểu hiện quan liêu hành chính.

Chương 3: Một số giải pháp thu hút người tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Chương 3 trình bày các định hướng phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Nghị quyết số 28-NQ/TW của Đảng và Nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025 của tỉnh Hưng Yên, gắn chỉ tiêu phát triển đối tượng vào kế hoạch hàng năm của từng cấp chính quyền.

Tác giả phân nhóm khuyến nghị cụ thể:

  • Đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam: Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện chính sách, mở rộng thêm các chế độ ngắn hạn cho người tham gia tự nguyện nhằm thu hẹp khoảng cách quyền lợi với bảo hiểm xã hội bắt buộc; đơn giản hóa thủ tục hành chính.
  • Đối với Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên: Tăng cường phối hợp với cấp ủy, chính quyền cấp xã, phường; chủ động rà soát, lập danh sách nhóm đối tượng tiềm năng chưa tham gia; giao chỉ tiêu cụ thể cho từng đại lý và viên chức phụ trách.
  • Đối với người dân: Nâng cao ý thức tự tích lũy an sinh dài hạn, chủ động tìm hiểu các chính sách hỗ trợ đóng phí từ ngân sách nhà nước thay vì chỉ dựa vào các hình thức tích trữ truyền thống.

Các nhóm giải pháp đề xuất bao gồm:

  1. Đa dạng hóa phương thức tuyên truyền: Đẩy mạnh các hội nghị nhóm nhỏ tại địa bàn dân cư nông thôn và phát triển các kênh tư vấn trực tuyến qua mạng xã hội của hệ thống đại lý bưu điện.
  2. Cải cách thủ tục hành chính và đẩy mạnh số hóa: Thực hiện giao dịch điện tử toàn diện từ khâu đăng ký, đóng nộp phí đến giải quyết chế độ, đồng thời mở rộng chi trả lương hưu và trợ cấp qua tài khoản thẻ cá nhân.
  3. Nâng cao năng lực và tinh thần phục vụ của đội ngũ cán bộ: Đào tạo kỹ năng tư vấn, thay đổi thái độ giao tiếp theo hướng tận tình, chủ động giải đáp thắc mắc của người dân.
  4. Gắn công tác phát triển đối tượng với hỗ trợ việc làm: Tận dụng đặc thù kinh tế làng nghề truyền thống (mây tre đan, chế biến long nhãn, mật ong) để giới thiệu việc làm thời vụ trong thời gian nông nhàn, tạo nguồn thu nhập ổn định giúp người dân có điều kiện duy trì đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính: Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể phản ánh tình hình thu hút bảo hiểm xã hội tự nguyện tại tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2019 - 2021:

  • Số lượng đối tượng tham gia tăng trưởng đều đặn: từ 8.185 người (năm 2019) lên 10.160 người (năm 2020) và đạt 14.345 người (năm 2021, tăng 41,2% so với năm 2020).
  • Nguồn thu quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện tăng từ 842 triệu đồng (năm 2019) lên 1.463 triệu đồng (năm 2021).
  • Số tiền chi trả chế độ an sinh tăng từ 496 triệu đồng (năm 2019, trong đó 141 triệu đồng từ ngân sách nhà nước, chiếm 28,42%) lên 605 triệu đồng (năm 2021).

Giải pháp đề xuất: Hệ thống giải pháp của tác giả tập trung vào việc kết hợp mô hình truyền thông nhóm nhỏ tại thôn xóm với truyền thông số qua mạng xã hội; đẩy mạnh tiếp nhận hồ sơ điện tử và chi trả qua thẻ ATM; nâng cao năng lực của mạng lưới cán bộ thu; gắn kết việc tuyên truyền an sinh với tạo việc làm thời vụ tại các làng nghề nông thôn nhằm cải thiện thu nhập cho người lao động tự do.

Đóng góp của khóa luận: Khóa luận đã giải quyết khoảng trống nghiên cứu thực tiễn tại địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2019 - 2021. So với các công trình trước đây chỉ khảo sát diện rộng tại khu vực đô thị lớn hoặc các tỉnh khác (như Hà Nội, Nghệ An, Cần Thơ), đề tài này phân tích sâu các đặc điểm đặc thù của tỉnh Hưng Yên (tỷ lệ dân số nông thôn 83,47%, sự phát triển của các làng nghề truyền thống và hệ thống khu công nghiệp) để đưa ra các giải pháp mang tính đặc thù địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Phạm vi dữ liệu nghiên cứu chỉ tập trung trong khoảng thời gian từ năm 2019 đến năm 2021, giai đoạn có sự biến động lớn do đại dịch Covid-19 làm ảnh hưởng đến nguồn thu nhập của lao động tự do. Nguồn số liệu chủ yếu dựa trên các báo cáo hành chính thứ cấp của cơ quan bảo hiểm địa phương mà chưa triển khai điều tra chọn mẫu trực tiếp trên diện rộng về mức độ sẵn sàng chi trả của người dân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá thực trạng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trong bối cảnh phục hồi kinh tế hậu dịch bệnh; thực hiện các khảo sát định lượng chuyên sâu về nhu cầu tham gia của từng nhóm lao động cụ thể tại các làng nghề truyền thống và các vùng nông nghiệp chuyên canh trên địa bàn tỉnh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Quản trị nhân lực, Bảo hiểm, Công tác xã hội, Quản lý công và Chính sách xã hội khi tìm hiểu về phương pháp phân tích chính sách an sinh xã hội ở cấp độ địa phương.

Đối với các nhà quản trị và cán bộ cơ quan bảo hiểm xã hội, phần phân tích nguyên nhân tồn tại, mô hình tuyên truyền nhóm nhỏ và các giải pháp gắn kết làng nghề truyền thống với an sinh xã hội tại Chương 2 và Chương 3 cung cấp nhiều tư liệu thực tiễn có thể ứng dụng trong công tác phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại các địa bàn có đặc điểm kinh tế - xã hội tương đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Số lượng người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2019 - 2021 thay đổi ra sao?
Số người tham gia tăng trưởng liên tục: năm 2019 đạt 8.185 người, năm 2020 đạt 10.160 người (tăng 1.460 người theo kế hoạch giao) và năm 2021 đạt 14.345 người (tăng 4.185 người, tương đương tăng 41,2% so với năm 2020 và đạt 100,6% chỉ tiêu Bảo hiểm xã hội Việt Nam giao).

2. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng mức phí bao nhiêu và được hưởng những quyền lợi gì theo quy định pháp luật?
Người tham gia đóng hằng tháng bằng 22% mức thu nhập tháng tự lựa chọn (thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo nông thôn, cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở) và được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ 30% (hộ nghèo), 25% (hộ cận nghèo) hoặc 10% (đối tượng khác). Người tham gia được hưởng 02 chế độ là Hưu trí (lương hưu hằng tháng, thẻ bảo hiểm y tế miễn phí khi nghỉ hưu) và Tử tuất (trợ cấp mai táng bằng 10 tháng lương cơ sở và trợ cấp tuất một lần).

3. Những đặc điểm kinh tế - xã hội nào của tỉnh Hưng Yên ảnh hưởng trực tiếp đến việc thu hút người dân tham gia?
Hưng Yên có 83,47% dân số sống ở khu vực nông thôn với mật độ 1.364 người/km², thu nhập bình quân đầu người năm 2021 đạt 87,7 triệu đồng. Tỉnh có hơn 10 khu công nghiệp tập trung cùng nhiều làng nghề truyền thống (mây tre đan, sản xuất long nhãn, mật ong), tạo ra cơ hội việc làm đa dạng nhưng chủ yếu là lao động tự do, việc làm thời vụ với mức thu nhập bấp bênh.

4. Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên đã áp dụng các mô hình tuyên truyền cụ thể nào trong năm 2021?
Từ tháng 09/2021, cơ quan đã tổ chức 10 hội nghị theo mô hình nhóm nhỏ trực tiếp tại thôn, xóm. Trong tháng 10/2021, cơ quan phối hợp với Bưu điện tỉnh tổ chức ra quân và thực hiện 15 hội nghị tuyên truyền trực tuyến trên Fanpage của Bưu điện tỉnh và các huyện, qua đó vận động được 127 người tham gia mới.

5. Những nguyên nhân chủ yếu nào khiến tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại địa phương còn hạn chế?
Các nguyên nhân chính gồm: nhận thức của người lao động tự do về chính sách còn hạn chế; tâm lý chuộng gửi tiết kiệm hoặc bảo hiểm nhân thọ; thu nhập của lao động nông thôn không ổn định; thủ tục hỗ trợ còn phức tạp và thái độ phục vụ của một bộ phận cán bộ chưa thực sự sâu sát, còn mang tính hành chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thu Thủy đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, pháp lý và phản ánh chi tiết thực trạng thu hút người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2019 - 2021. Trên cơ sở phân tích số liệu thực tế và chỉ ra các rào cản về nhận thức, thu nhập cùng quy trình thủ tục, công trình đã đề xuất 4 nhóm giải pháp thực tiễn gắn với công tác chuyển đổi số và phát huy đặc thù làng nghề địa phương. Đây là công trình nghiên cứu nghiêm túc, cung cấp tư liệu tham khảo có giá trị cho công tác quản trị nhân lực và phát triển mạng lưới an sinh xã hội tại cơ sở.