CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ TIÈN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1. Khái niệm về tiền lương và các khoản trích theo lương 1.1 Khái niệm • Khái niệm về tiền lương Căn cứ pháp lý: Bộ luật lao động năm 2019 (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021). Tiền lương là số tiền người sử dụng lao động có nghĩa vụ trả cho người lao động khi họ cung ứng sức lao động, theo quy định của pháp luật hoặc theo sự thỏa thuận họp pháp của các bên trong hợp đồng lao động. Tiền lương được trả theo năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả công việc nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiếu do Nhà nước quy định.
Trên thực tế, khái niệm "tiền lương" còn có thế hiểu theo nghía rộng, như khái niệm thu nhập của người lao động, bao gom tiền lương cơ bản, các khoản tiền phụ cấp lương và tiền thưởng. Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương là giá cả sức lao động, chịu sự chi phối của tuơng quan cung-cầu lao động trên thị trường. Tiền lương cùa người lao động làm công do các bên thỏa thuận, căn cứ vào công việc, điều kiện của các bên và kết quả lao động nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu. Trích nguồn: https://hoidap.vn/hoi-dap/lDAF9-hd-tien-luong-la- gi.html • Khái niệm về các khoản trích theo lương Các khoản trích theo lương là khoản trích từ lương và chi phí mà cả người lao động và người sử dụng lao động phải cùng thực hiện để đảm bảo tính ổn định đời sống cho người lao động và duy trì những hoạt động trong doanh nghiệp.
Hiện nay ở việt nam thì những khoản trích theo lương thông thường là: - Bảo hiếm xã hội (BHXH): Khoản tiền mà doanh nghiệp và người lao động đóng để bù đắp một phần thu nhập cho người lao động trong trường họp mất sức lao động như ốm đau, tai nạn, thai sản. Tỷ lệ trích nộp là 25,5% trên tổng tiền lương 1 cơ bản. Trong đó, 17,5% trích vào chi phí của doanh nghiệp, 8% trích vào lương của người lao động. - Báo hiem V te (BHYT): Khoản tiền mà cả người sử dụng lao động và người lao động chi trả cho cơ quan bảo hiểm để được hồ trợ chi phí khám - chừa bệnh trong trường hợp ốm đau, bệnh tật.
Tỷ lệ trích nộp là 4,5% trên tổng tiền lương cơ bản. Trong đó, 3% trích vào chi phí của doanh nghiệp, 1,5% trích vào lương của người lao động. - Báo hiểm thất nghiệp (BHTN): Khoản tiền mà doanh nghiệp và người lao động đóng đe được hồ trợ về mặt tài chính tạm thời khi bị mất việc tuy nhiên cần phải đáp ứng đù yêu cầu theo quy định của pháp luật. Tỷ lệ trích nộp là 2% trên tống tiền lương cơ bản.
Trong đó, 1% trích vào chi phí của doanh nghiệp, 1% trích vào lương của người lao động. - Kinh phí công doàn (KPCĐ): khoản tiền mà chỉ doanh nghiệp đóng đế thực hiện những chỉ tiêu cho hoạt động của tồ chức. Tỷ lệ trích nộp là 2% trên tổng tiền lương thực tế, được tính toàn bộ vào chi phí của doanh nghiệp. Trích nguồn: http://aztax.vn/cac-khoan-trich-theo-luong/ • Nội dung kinh tế của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp Tiền lương là một trong những chính sách kinh tế - xã hội quan trọng góp phần tạo động lực tăng trưởng kinh tế và giải quyết công bằng, tiến bộ xã hội, nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước khai thác tiềm năng sáng tạo của NLĐ (người lao dộng) các chính sách tiền lương phải nằm trong khuôn khố pháp lý và theo những chính sách của Chính phủ nhưng mặt khác tiền lương chịu sự tác động và chi phối rất lớn của thị trường và thị trường lao động.
Do vậy, tiền lương của người lao động không chỉ là việc thu nhập của riêng người lao động mà chính là vấn đề uy tín của bộ máy Nhà nước trong việc hoạch định chính sách là phục vụ yêu cầu xây dựng nền công cụ chuyên nghiệp hiện đại tương thích với công cụ các nước trong khu vực và trên thế giới chính những điều này góp phần làm gia tăng các giá trị xã hội.Mác: “Tiền lương là biểu hiện bằng tiền cùa giá trị hàng hoá sức lao động, là giá cả của hàng hoá sức lao động” và đưa ra công thức tính giá trị hàng hoá 2 sức lao động như sau: C.Mác cho rằng, giá trị của hàng hóa sức lao động do số lượng lao động cần thiết đe sản xuất và tái sản xuất ra nó quyết định. Nó được tính gián tiếp thông qua lương lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra toàn bộ các tư liệu sinh hoạt cần thiết đe sản xuất và tái sản xuất lao động còn bao hàm cả yếu tố tinh thần và yếu tố lịch sử. Trích nguồn: https://luanvanl080.com/ke-toan-tien-luong-va-cac-khoan-trich-theo- luong.html • Quỹ tiền lương Quỹ lương cùa doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương của doanh nghiệp dùng đe trả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng. Gồm: - Tiền lương trả cho người lao động theo thời gian làm việc, theo số lượng sản phẩm hoàn thành.
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc vì lý do khách quan như: Bão, lụt, không có nguyên vật liệu, hoặc nghỉ phép theo qui định hay đi học, họp. - Các khoản phụ cấp được thường xuyên được tính vào lương như phụ cấp thâm niên, làm đêm, làm thêm giờ. Quỹ tiền lương được chia ra làm 2 bộ phận: + Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động theo thời gian làm việc thực tế trên cơ sở nhiệm vụ được giao như: Tiền lương thời gian, tiền lương sản phấm, các khoản phụ cấp mang tính chất thường xuyên. + Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ việc theo qui định của Nhà nước như: Phép, lề, tết.
hoặc nghỉ vì lý do khách quan như: Máy móc hòng, thiếu nguyên vật liệu, mất điện. Tiền lương chính có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất kinh doanh nên được hạch toán trực tiếp vào các đối tượng sử dụng lao động. Tiền lương phụ không quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất kinh doanh nên thường được phân bố vào các đối tượng chịu chi phí. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước quỳ tiền lương phải được quản lý chặt chẽ và chi theo đủng mục đích, gắn với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở các định mức lao động và đơn giá tiền lương được duyệt.
3 + Đối với các doanh nghiệp kinh doanh chưa có lãi, chưa bảo toàn vốn thì tổng quỳ tiền lương doanh nghiệp được phép trích và chi không quá tiền lương cơ bản tính theo: + Số lượng lao động thực tế tham gia quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Lao động trong biên chế, lao động hợp đồng ngắn hạn và dài hạn, lao động thời vụ. + Hệ số và mức lương cấp bậc, lương theo hợp đồng, hệ số và mức phụ cấp lương theo quy định của Nhà nước. + Đối với các doanh nghiệp kinh doanh có lãi, đạt tỷ suất lợi nhuận trên vốn Nhà nước cao, đóng góp cho ngân sách Nhà nước lớn thi được phép trích và chi quỳ tiền lương tương xứng với hiệu quả doanh nghiệp nhưng phải đảm bảo các điều kiện: + Bảo toàn được von và không xin giảm khấu hao hoặc xin giảm các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước. + Tốc độ tăng của quỳ tiền lương phải thấp hơn tốc độ tăng của tỷ suất lợi nhuận trên vốn Nhà nước tính theo số trung bình cộng ở 2 thời điếm 1/1 và 31/12 cùng năm.
về nguyên tắc, quỳ tiền lương phải được quản lý chặt chẽ và chi theo đúng mục đích, gắn với kết quả sản xuất kinh doanh trên cơ sở các định mức lao động và đơn giá tiền lương hợp lý. Trích nguồn: https://luanvanl080.com/ke-toan-tien-luong-va-cac-khoan-trich-theo- luong.html • Quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ Trích nguồn: https://luanvanl080.com/ke-toan-tien-luong-va-cac-khoan-trich-theo-luong.html https://thuvienphapluat.vn/ + Quỹ BHXH Là quỳ tiền tệ được hình thành chủ yếu từ đóng góp của người sử dụng lao động và người lao động, dùng trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng góp quỳ trong những trường hợp họ bị mất khả năng lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mất sức lao động, về hưu hay tử tuất. 4 Theo quy định tại Điều 82 Luật Báo hiểm xã hội 2014 Nguồn hình thành quỹ bảo hiểm xã hội bao gồm: + Người sử dụng lao động đóng + Người lao động đóng + Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỳ + Hồ trợ của Nhà nước + Các nguồn thu hợp pháp khác. Quỳ BHXH bắt buộc bao gồm các quỳ thành phần: Quỳ ốm đau và thai sản; Quỳ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Quỳ hưu trí và tử tuất.
Mức đóng và trách nhiệm đóng: - Hàng tháng, người lao động đóng bằng 5% mức tiền lương, tiền công vào quỳ hưu trí và tử tuất. Từ năm 2010 trở đi, cứ 2 năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 8%. - Hàng tháng người sử dụng lao động đóng trên quỳ tiền lương, tiền công đóng BHXH của người lao động là 3% vào quỳ ốm đau và thai sản; trong đó người sử dụng lao động giữ lại 2% đe trả kịp thời cho người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ quy định; 1% vào quỳ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 11% vào quỳ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở đi, cứ 2 năm 1 lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 14%. Phương thức đóng góp: thực hiện hàng tháng, hàng quý; quyết toán hàng quý đối với BHXH.
Tiền lương, tiền công tháng - làm cơ sở tính đóng BHXH bắt buộc: Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng BHXH là tiền lương theo ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). Tiền lương này được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung. Đối với người lao động đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH là mức tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động (nhưng không vượt quá 20 tháng lương toi thiếu chung). Mục đích sử dụng quỹ: Quỳ BHXH được dùng để chi trả các chế độ cho NLĐ và chi trả chi phí quản lý BHXH theo quy định.
Đây là khoản chi chính và chiếm tỉ 5 trọng cao nhất trong quỳ BHXH, quỳ được chi cho các khoản gồm: chi trả lương hưu, đóng bảo hiếm y tế, chi trả chế độ cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp, chi trả trợ cấp thai sản.