chương 1 tác giả đã phân tích nội dung cơ sở lý luận chưa kỹ như mục tiêu đặt ra của đề tài. Chương 2, tác giả đã phân tích thực trạng công tác đào tạo và qu tr nh đào tạo nguồn nhân lực ngành BHXH theo các nội dung khác nhau. Tu nhiên trong chương nà phần đặc điểm nguồn nhân lực, tác giả đã đề cập tổ chức bộ má của hệ thống BHXH Việt Nam là không phù hợp. Theo tôi để có thể hoạch định công tác đào tạo cần xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động quản lý điều hành chứ bản thân cơ cấu quản lý bộ má không có mối liên hệ trong công tác đào tạo.
Từ thực trạng đã phân tích ở chương 3, tác giả đã đề ra phương hướng rất tốt nhưng trong đề tài tác giả chưa đưa ra được phương pháp đánh giá cụ thể cho chương tr nh và kết quả đào tạo mà chỉ nói chung về lý thu ết. Luận văn “Giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại cục Thuế Đà Nẵng”, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng – Dương Tấn B nh. Luan van 5 Luận văn đã làm r những vấn đề cơ bản về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; luận văn đã đưa ra mô h nh về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở Nhật bản và bài học kinh nghiệm. Phần thực trạng tác giả tập trung đánh giá nguồn nhân lực mà chưa đưa đánh giá được thực trạng qu tr nh đào tạo.
Phần giải pháp, tác giả tập trung quá nhiều vào các căn cứ phát hiện qua nghiên cứu thực trạng đào tạo nguồn nhân lực của cục Thuế mà chưa đưa ra những phương pháp cụ thể. Chẳng hạn trong phần thực trạng tác giả có đề cập đến việc xác định nhu cầu chỉ thông qua tổng hợp tr nh độ cán bộ của phòng tổ chức hành chính để xem xét nhu cầu thực tế nhưng trong phần giải pháp tác giả đã không đưa ra được phương pháp cụ thể để xác định nhu cầu. Giải pháp hoàn thiện qu tr nh đánh giá kết quả đào tạo cũng chưa được làm cụ thể, chỉ đề cập chung chung về lý thu ết. Luận văn “Hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân sự tại Tổng công t Bia- Rượu – Nước giải khát Hà Nội”, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế – Phạm Viết Thắng.
Luận văn đã làm r những vấn đề cơ bản về công tác đào tạo nguồn nhân lực. Trong chương 3 giải pháp và kiến nghị tác giả đề ra một số giải pháp nh m hoàn thiện công tác đào tạo, tác giả đã xâ dựng được qu tr nh đào tạo riêng cho công t. Ngoài ra để nâng cao kết quả của công tác đào tạo, đánh giá kết quả đào tao. Tác giả đã kiến nghị công t xâ dựng hệ thống đánh giá hiệu quả công tác đào tạo b ng các phương pháp phân tích định lượng.
Luận văn “Đào tạo nguồn nhân lực tại công t cổ phần ma Trường Giang, Quảng Nam”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng - Hu nh Thanh Hoa. Luận văn đã phân tích khá kỹ về thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công t. Việc phân tích kỹ nà giúp tác giả đã đưa ra được các giải pháp hoàn thiện qu tr nh đào tạo nguồn nhân lực tại Công t , xâ dựng bổ sung hoàn thiện các bước trong qu tr nh đào tạo, phân tích đánh giá Luan van 6 xác định nhu cầu đào tạo, một cách khách quan, khoa học; xâ dựng hoàn thiện về đánh giá kết quả đào tạo và hiệu quả đào tạo b ng phương pháp định lượng, phân tích đánh giá làm r được hiệu quả cụ thể của công tác đào tạo đảm bảo kết quả đánh giá chính xác hơn, làm tốt công tác phân tích lợi ích đào tạo làm cơ sở để xâ dựng kế hoạch đào tạo của đơn vị. Ngoài ra bài viết còn tham khảo Giáo tr nh Quản trị nguồn nhân lực của tác giả Trần Kim Dung, bài viết của PGS.TS V Xuân Tiến “Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp”, Tạp chí khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng số 6 (67).
Hiện tại BHXH tỉnh Đắk Lắk v n chưa có một công tr nh nghiên cứu nào về công tác đào tạo nguồn nhân lực. Đề tài mong muốn cung cấp cách nh n tổng quan về đào tạo nguồn nhân lực tại các đơn vị nhà nước, trên cơ sở đánh giá thực trạng t m ra những mặt hạn chế, đề xuất một số phương hướng, giải pháp cơ bản thúc đẩ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại BHXH tỉnh Đắk Lắk Luan van 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẠO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC 1. Khái niệm về đào tạo nguồn nhân lực a.
Nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là một trong những vấn đề cốt l i của sự nghiệp phát triển kinh xã hội của mỗi quốc gia. Đặc biệt trong thời đại ngà na , đối với các nước đang phát triển, giải qu ết các vấn đề nà đang là êu cầu được đặt ra hết sức bức xúc, v nó vừa mang tính thời sự, vừa mang tính chiến lược. “Nguồn lực con người” ha “Nguồn nhân lực” là khái niệm được h nh thành trong quá tr nh nghiên cứu, xem xét con người với tư cách là một nguồn lực, là động lực của sự phát triển. Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về nguồn nhân lực Theo cách tiếp cận của Liên Hiệp Quốc: “Nguồn nhân lực là tr nh độ lành nghề là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con nguời hiện có thực tế hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế xã hội trong một cộng đồng” [11].
Theo David Begg: “Nguồn nhân lực là toàn bộ quá tr nh chu ên môn mà con người tích lũ được, nó được đánh giá cao v tiềm năng đem lại thu nhập trong tương lai. Cũng giống như nguồn lực vật chất, nguồn nhân lực là kết quả đầu tư trong quá khứ với mục đích đem lại thu nhập trong tương lai” [11]. Theo GS,TS Phạm Minh Hạc: “Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động của một nước hoặc một địa phương, tức nguồn lao động được chuẩn bị (ở các mức độ khác nhau) sẵn sàng tham gia vào một công việc nào đó, tức là những người lao động có kỹ năng (khả năng nói chung), b ng con đường đáp ứng được êu cầu của cơ chế chu ển đổi cơ cấu lao động, cơ cấu Luan van 8 kinh tế theo hướng CNH,HĐH” [6]. Ngu ễn Hữu Hùng: “Nguồn nhân lực được xem dưới hai góc độ năng lực xã hội và tính năng động xã hội.
Ở góc độ thứ nhất, nguồn nhân lực là nguồn cung cấp lao động cho xã hội, là bộ phận quan trọng nhất của dân số, có khả năng tạo ra vật chất và tinh thần cho xã hội. Xem xét nguồn nhân lực dưới dạng tiềm năng giúp định hướng phát triển nguồn nhân lực để đảm bảo không ngừng nâng cao năng lực xã hội của nguồn nhân lực thông qua giáo dục, đào tạo, chăm sóc sức khỏe. Tu nhiên nếu chỉ dừng lại ở dạng tiềm năng th chưa đủ. Muốn phát hu tiềm năng đó phải chu ển nguồn nhân lực sang trạng thái động thành vốn nhân lực, tức là nâng cao tính năng động xã hội của con người thông qua các chính sách, thể chế và giải phóng triệt để tiềm năng con người.
Con người và tiềm năng vô tận nếu được tự do phát triển, tự do sáng tạo và cống hiến, được trả đúng giá trị lao động th tiềm năng vô tận đó được khai thác phát hu trở thành nguồn vốn vô cùng to lớn” [11]. Nguồn nhân lực với vai trò là nguồn lực con người được nghiên cứu theo nhiều cách tiếp cận khác nhau, có thể tổng hợp theo hai hướng quan điểm sau: Quan điểm thứ nhất, xem nguồn nhân lực như là tác nhân của sự phát triển, là nhân tố của sản xuất tương tự như vốn, tài ngu ên, tiến bộ kỹ thuật và công nghệ với mục tiêu làm tăng sản lượng, tăng trưởng kinh tế. Những dấu hiệu đặc trưng của nguồn nhân lực theo khía cạnh nà là: Về số lượng là số người có sức khoẻ s bổ sung vào lực lượng lao động. Về chất lượng là tr nh độ văn hoá, kỹ năng lao động, được chuẩn bị về phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, tâm thế sẵn sàng tham gia lao động v lợi ích của cá nhân, gia đ nh, xã hội; mức độ được chuẩn bị về năng lực tổ chức, quản lý, tư du kinh tế, tư du kỹ thuật để có thể hợp tác lao động hiệu quả, Luan van 9 thích ứng kịp thời với sự tha đổi êu cầu lao động xã hội.
Theo cách tiếp cận nà các tiêu chí chủ ếu để đánh giá sự phát triển chất lượng nguồn nhân lực là: mức tăng năng suất lao động, mức độ tham gia lao động của nguồn nhân lực, kết cấu lao động, kết cấu ngành nghề trong xã hội, mức thu nhập, khả năng thích ứng với thị trường lao động hiện tại. Quan điểm thứ hai, xem nguồn nhân lực vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển, được UNESCO đưa ra. Quan điểm nà xem nguồn nhân lực vừa là nguồn cung cấp đầu vào cho quá tr nh biến đổi, phát triển sản xuất và dịch vụ, vừa là mục đích của sự phát triển kinh tế xã hội. Trên cơ sở đó các chu ên gia UNDP đưa ra chỉ số phát triển nguồn nhân lực HDI (Human Development Index) để lượng hoá tr nh độ phát triển nguồn nhân lực: Mức thu nhập b nh quân/ người tính theo phương pháp sức mua tương đương Tr nh độ học vấn trung b nh của người dân.
Sức khoẻ và dinh dưỡng con người thể hiện qua tuổi thọ trung b nh. Theo quan điểm nà , các ếu tố hội tụ nên chất lượng nguồn nhân lực là sự kết hợp các ếu tố kinh tế - văn hoá - xã hội, do đó có rất nhiều khía cạnh của chất lượng nguồn nhân lực không thể đo lường qua những tiêu chí cụ thể như sự phát triển hài hoà của con người với môi trường tự nhiên và xã hội, cá nhân với cộng đồng và sự tự khẳng định của từng cá nhân trong xã hội. Đào tạo nguồn nhân lực Ngà na có thêm nhiều b ng chứng và nhận thức r hơn r ng đào tạo và giáo dục là những khoản đầu tư chiến lược chủ chốt cho sự phồn vinh của dân tộc. Sự thành công vượt trội của các nước trong khu vực châu á như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapo.