Khóa luận: Kế toán thuế GTGT và TNDN tại công ty XNK INTEC MJ VINA

Khóa luận phân tích thực trạng kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH xuất nhập khẩu Intec MJ Vina.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

117
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ, KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Những vấn đề cơ bản về thuế, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.1. Nội dung cơ bản về thuế

1.1.1.1. Khái niệm
1.1.1.2. Đặc trưng cơ bản của thuế
1.1.1.3. Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường
1.1.1.4. Phân loại thuế

1.1.2. Những nội dung cơ bản của thuế GTGT

1.1.2.1. Tổng quan về thuế GTGT

1.1.3. Những nội dung cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.4. Nội dung công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN

1.1.4.1. Kế toán thuế GTGT
1.1.4.1.1. Kế toán thuế GTGT đầu vào
1.1.4.1.2. Kế toán thuế GTGT đầu ra
1.1.4.2. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.4.3. Chứng từ sử dụng
1.1.4.4. Tài khoản sử dụng

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU INTEC – MJ VINA

2.1. Tổng quan về công ty TNHH xuất nhập khẩu INTEC – MJ VINA

2.1.1. Giới thiệu chung

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của công ty

2.1.4. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty

2.1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
2.1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty

2.1.5. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

2.1.5.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
2.1.5.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán viên

2.1.6. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH xuất nhập khẩu Intec – MJ Vina

2.1.7. Chế độ kế toán áp dụng

2.1.8. Hình thức kế toán áp dụng

2.1.9. Tình hình nguồn lực của công ty giai đoạn 2017 – 2019

2.1.9.1. Tình hình lao động
2.1.9.2. Tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty giai đoạn 2017 -2019
2.1.9.3. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

2.2. Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH xuất nhập khẩu MJ – VINA INTEC

2.2.1. Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng

2.2.1.1. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng
2.2.1.2. Kế toán thuế GTGT đầu vào
2.2.1.3. Kế toán thuế giá trị tăng đầu ra
2.2.1.4. Kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế và khấu trừ thuế

2.2.2. Thực trạng công tác kế toán thuế TNDN

2.2.2.1. Đặc điểm tổ chức công tác thuế TNDN
2.2.2.2. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
2.2.2.3. Xác định số thuế TNDN tạm tính và số thuế TNDN phải nộp
2.2.2.4. Hạch toán thuế TNDN
2.2.2.5. Quyết toán thuế và nộp thuế TNDN cuối năm

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU INTEC – MJ VINA

3.1. Nhận xét về công tác tổ chức kế toán thuế tại công ty TNHH xuất nhập khẩu INTEC – MJ VINA

3.1.1. Nhận xét chung về công tác kế toán

3.1.2. Nhược điểm

3.1.3. Nhận xét về công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

3.1.4. Nhược điểm

3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN tại công ty TNHH xuất nhập khẩu INTEC – MJ VINA

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về công tác kế toán thuế tại INTEC MJ VINA

Công ty TNHH xuất nhập khẩu INTEC – MJ VINA là một trong những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hóa. Công tác kế toán thuế tại công ty đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về thuế, đồng thời giúp công ty tối ưu hóa chi phí thuế. Việc thực hiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) không chỉ giúp công ty thực hiện nghĩa vụ với nhà nước mà còn góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.

1.1. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán thuế tại INTEC MJ VINA

Công ty TNHH xuất nhập khẩu INTEC – MJ VINA có một bộ phận kế toán chuyên trách thực hiện công tác kế toán thuế. Bộ phận này chịu trách nhiệm về việc kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế GTGT, TNDN. Đặc điểm tổ chức này giúp công ty dễ dàng quản lý và theo dõi các nghĩa vụ thuế của mình.

1.2. Vai trò của kế toán thuế trong doanh nghiệp

Kế toán thuế không chỉ là nghĩa vụ mà còn là công cụ giúp doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả. Thông qua việc thực hiện công tác kế toán thuế, công ty có thể kiểm soát chi phí, tối ưu hóa lợi nhuận và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật.

II. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại INTEC MJ VINA

Công tác kế toán thuế GTGT tại INTEC – MJ VINA hiện đang gặp một số thách thức. Việc kê khai thuế GTGT thường xuyên phải đối mặt với sự thay đổi của các quy định pháp luật. Điều này đòi hỏi bộ phận kế toán phải thường xuyên cập nhật kiến thức và kỹ năng để thực hiện đúng quy trình. Hơn nữa, việc quản lý hóa đơn và chứng từ cũng là một vấn đề cần được chú trọng.

2.1. Quy trình kê khai thuế GTGT tại công ty

Quy trình kê khai thuế GTGT tại INTEC – MJ VINA bao gồm các bước từ việc thu thập hóa đơn đầu vào, lập tờ khai thuế cho đến việc nộp thuế. Mỗi bước đều cần sự chính xác và cẩn thận để tránh sai sót có thể dẫn đến phạt thuế.

2.2. Những khó khăn trong công tác kế toán thuế GTGT

Một trong những khó khăn lớn nhất trong công tác kế toán thuế GTGT là việc thay đổi thường xuyên của các quy định pháp luật. Điều này khiến cho bộ phận kế toán phải liên tục cập nhật và điều chỉnh quy trình làm việc để phù hợp với các quy định mới.

III. Thực trạng công tác kế toán thuế TNDN tại INTEC MJ VINA

Công tác kế toán thuế TNDN tại INTEC – MJ VINA cũng gặp nhiều thách thức tương tự như thuế GTGT. Việc xác định số thuế TNDN tạm tính và số thuế phải nộp là một trong những nhiệm vụ quan trọng của bộ phận kế toán. Đặc biệt, việc quyết toán thuế cuối năm cần được thực hiện một cách chính xác để tránh các rủi ro về pháp lý.

3.1. Quy trình xác định thuế TNDN tại công ty

Quy trình xác định thuế TNDN tại INTEC – MJ VINA bao gồm việc tính toán lợi nhuận trước thuế, xác định các khoản chi phí hợp lý và tính toán số thuế TNDN phải nộp. Mỗi bước đều cần sự chính xác để đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả.

3.2. Những thách thức trong quyết toán thuế TNDN

Quyết toán thuế TNDN là một trong những công việc phức tạp nhất trong công tác kế toán thuế. Việc thiếu sót trong hồ sơ hoặc sai sót trong tính toán có thể dẫn đến việc bị phạt hoặc truy thu thuế, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty.

IV. Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế tại INTEC MJ VINA

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế, INTEC – MJ VINA cần thực hiện một số giải pháp như đào tạo nâng cao kỹ năng cho nhân viên kế toán, cập nhật thường xuyên các quy định pháp luật và áp dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán. Những giải pháp này sẽ giúp công ty cải thiện quy trình làm việc và giảm thiểu rủi ro trong công tác kế toán thuế.

4.1. Đào tạo nhân viên kế toán

Đào tạo nhân viên kế toán là một trong những giải pháp quan trọng giúp nâng cao chất lượng công tác kế toán thuế. Việc này không chỉ giúp nhân viên nắm vững kiến thức mà còn giúp họ tự tin hơn trong công việc.

4.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán thuế

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán thuế sẽ giúp công ty tiết kiệm thời gian và giảm thiểu sai sót. Các phần mềm kế toán hiện đại có thể hỗ trợ trong việc quản lý hóa đơn, chứng từ và tự động tính toán thuế.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của công tác kế toán thuế tại INTEC MJ VINA

Công tác kế toán thuế tại INTEC – MJ VINA đang trong quá trình hoàn thiện và phát triển. Với những giải pháp đã đề xuất, công ty có thể nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Tương lai, công ty cần tiếp tục theo dõi và điều chỉnh quy trình kế toán thuế để phù hợp với sự thay đổi của môi trường kinh doanh.

5.1. Triển vọng phát triển công tác kế toán thuế

Với sự phát triển của công nghệ và sự thay đổi của các quy định pháp luật, công tác kế toán thuế tại INTEC – MJ VINA có nhiều cơ hội để phát triển. Công ty cần nắm bắt những cơ hội này để tối ưu hóa quy trình làm việc.

5.2. Tầm quan trọng của kế toán thuế trong tương lai

Kế toán thuế sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa chi phí cho doanh nghiệp. Việc thực hiện tốt công tác kế toán thuế sẽ giúp INTEC – MJ VINA phát triển bền vững trong tương lai.

24/07/2025
Khóa luận thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh xuất nhập khẩu intec mj vina

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ, KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG DOANH NGHIỆP 1. Những vấn đề cơ bản về thuế, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Nội dung cơ bản về thuế 1. Khái niệm Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế.

Đặc trưng cơ bản của thuế - Một là, thuế mang tính chất bắt buộc: thuế thể hiện quan hệ kinh tế - chính trị giữa nhà nước và các tổ chức, cá nhân. Nhà nước là thể chế chính trị có quyền lực tối cao ban hành các luật thuế và bắt buộc các tổ chức và cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ của mình. Thuế hoàn toàn không giống với một khoản tiền từ thiện mà người đóng góp có động lực để đóng góp một cách tự nguyện cho cá nhân, tổ chức hay nhà nước. Để ổn định nguồn thu cho ngân sách nhà nước, thuế được quy định bằng các văn bản pháp quy để tăng tính bắt buộc của thuế.

Người nộp thuế theo luật định phải thực hiện quy trình tuân thủ thuế để chấp hành các quy định của luật thuế. Nếu không tuân thủ thì người nộp thuế sẽ bị xử phạt thích đáng với các hành vi vi phạm. - Hai là, thuế không hoàn trả một cách trực tiếp: nộp thuế cho Nhà nước là một nghĩa vụ theo luật định của người nộp thuế. Người nộp thuế phải tuân thủ luật bằng SVTH: Nguyễn Thị Kim Tuyến 5 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS.

Nguyễn Thị Thanh Huyền cách nộp thuế, người nộp thuế không có quyền đòi hỏi bất cứ một sự hoàn trả trực tiếp hay thậm chí gián tiếp riêng tư nào từ phía Chính phủ. Sự hoàn trả này sẽ nhằm vào lợi ích chung của toàn xã hội, không vì lợi ích riêng của bất cứ tổ chức hay cá nhân nào cho dù đây là những người nộp thuế nhiều nhất. - Ba là, thuế dùng vào chi tiêu công: tổng số thu về thuế, được đưa vào ngân sách Nhà nước và cân đối chung nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu trên nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội. Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường - Thứ nhất, thuế là công cụ huy động nguồn tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước: một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa vào chủ yếu nguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân.

Tất cả các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước đều được đáp ứng qua các nguồn thu từ thuế, phí và các hình thức thu khác như vay mượn, viện trợ nước ngoài, bán tài nguyên quốc gia, thu khác,… Song thực tế các hình thức thu ngoài thuế đó có rất nhiều hạn chế, bị ràng buộc bởi nhiều điều kiện. Do đó thuế được coi là khoản thu quan trọng nhất vì khoản thu này mang tính chất ổn định và khi nền kinh tế càng phát triển thì khoản thu này càng tăng. - Thứ hai, thuế là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội: Thông qua pháp lệnh về thuế, Nhà nước chủ động tác động đến cung cầu của nền kinh tế góp phần phân bố lại nguồn lực nhằm thực hiện tốt chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế; Trong điều kiện kinh tế thế giới có nhiều biến động, khủng hoảng, suy thoái … và kinh tế trong nước vẫn đang trong giai đoạn phát triển, thị trường có nhiều biến động khó lường. Để kiểm soát được những biến động này, Nhà nước phải sử dụng kết hợp rất nhiều biện pháp và chính sách đồng thời.

Trong đó có sự tham gia của chính sách thuế; Sự tăng giá liên tục của thị trường gây ra tình trạng lạm phát khó kiểm soát. Đối với các mặt hàng có sự tăng giá liên tục Nhà nước buộc phải có các chính sách thuế nhằm hỗ trợ điều chỉnh giảm giá. - Thức ba, thuế là công cụ điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội: thuế được áp dụng thống nhất cho các ngành nghề, các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân SVTH: Nguyễn Thị Kim Tuyến 6 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền cư; Chính sách động viên giống nhau giữa các đơn vị, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có cùng một điều kiện hoạt động; thuế góp phần giảm bớt khoảng cách giàu nghèo thông qua điều tiết thu nhập.

Phân loại thuế - Một là, căn cứ vào mục đích điều tiết của Nhà nước:  Thuế trực thu: điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế, người nộp thuế và người chịu thuế là một.  Thuế gián thu: điều tiết gián tiếp thông qua giá cả HHDV, người nộp thuế không phải là người chịu thuế. - Hai là, căn cứ đối tượng đánh thuế:  Thuế liên quan đến tài sản: loại thuế có cơ sở đánh thuế là giá trị tài sản. Ví dụ như thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế tài nguyên.

 Thuế thu nhập: bao gồm các sắc thuế có cơ sở đánh thuế là thu nhập kiếm được. Thu nhập kiếm được từ nhiều nguồn: từ lao động dưới dạng tiền lương, tiền công…; thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh…  Thuế tiêu dùng: là loại thuế có cơ sở đánh thuế là phần thu nhập của tổ chức, cá nhân được mang ra tiêu dùng trong hiện tại. Ví dụ như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT… 1. Những nội dung cơ bản của thuế GTGT 1.

Tổng quan về thuế GTGT a. Khái niệm Thuế GTGT là thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng HHDV phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đặc điểm SVTH: Nguyễn Thị Kim Tuyến 7 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền - Thuế GTGT là một thuế gián thu, là một yếu tố cấu thành trong giá cả HHDV.

- Thuế GTGT đánh vào đối tượng tiêu dùng HHDV chịu thuế GTGT. Người mua HHDV không trực tiếp nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước mà nộp thuế thông qua giá thanh toán cho người bán. - Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT ở Việt Nam và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT - Thuế GTGT đánh vào GTGT của HHDV phát sinh ở các giai đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng HHDV đó. - Thuế GTGT chỉ thu vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ theo phân đoạn trong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa từ khâu đầu tiên tới người tiêu dùng, khi khép kín một chu kỳ.

- Thuế GTGT có tính trung lập cao - Thuế GTGT không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, không bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chia các chu trình kinh tế. Hơn nữa, thuế GTGT không tham gia vào các mục tiêu ưu đãi, khuyến khích một số ngành nghề, lĩnh vực hay một loại hàng hóa, dịch vụ nào. - Thuế GTGT chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ. - Đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.

Vai trò - Thuế GTGT có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng HHDV chịu thuế GTGT - Thuế GTGT là khoản thu quan trọng của NSNN - Thuế GTGT không có tính trùng lắp - Khuyến khích xuất khẩu SVTH: Nguyễn Thị Kim Tuyến 8 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền - Thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán, sử dụng hóa đơn, chứng từ, và thanh toán qua ngân hàng. Nội dung cơ bản của thuế GTGT a. Đối tượng chịu thuế GTGT Theo quy định tại điều 2 thông tư 219/2013TT-BTC: “Đối tượng chịu thuế GTGT là tất cả các hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT.

Đối tượng không chịu thuế GTGT: - Đối tượng không chịu thuế GTGT được nêu rõ tại Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC và được sửa đổi, bổ sung tại thông tư 26/2015/TT-BTC. Các đối tượng không chịu thuế được chia thành 26 nhóm HHDV và thường có tính chất sau:  Sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm và dịch vụ nông nghiệp.  HHDV mang tính chất thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống cộng đồng, không mang tính chất kinh doanh.  HHDV của một số ngành cần khuyến khích phát triển  Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán.

 Hàng hóa mang tính chất phục vụ nhu cầu đặc biệt của Nhà nước hoặc cần bảo mật.  HHDV thuộc các hoạt động được ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo.  Hàng hóa nhập khẩu nhưng thực chất không phụ vụ cho hoạt động SXKD và tiêu dùng tại Việt Nam  HHDV của hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm. Người nộp thuế GTGT SVTH: Nguyễn Thị Kim Tuyến 9 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS.

Nguyễn Thị Thanh Huyền Theo điều 3 thông tư 219/2013/TT-BTC quy định: “Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân, sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu)” 1. Căn cứ và phương pháp tính thuế a. Căn cứ tính thuế Căn cứ tính thuế là giá tính thuế và thuế suất thuế GTGT. Thuế GTGT = Giá tính thuế GTGT * thuế suất Trong đó: - Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT.

Trong một số trường hợp cụ thể được xác định như sau:  Đối với hàng hóa nhập khẩu giá tính thuế GTGT là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu, cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt, cộng với thuế bảo vệ môi trường.  Đối với sản phẩm, HHDV dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của HHDV cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.  Đối với sản phẩm, HHDV tiêu dùng nội bộ không phục vụ sản xuất, kinh doanh: giá tính thuế GTGT đầu ra tính theo giá tính thuế GTGT đầu ra của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh hoạt động này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ