Khóa luận: Thực trạng kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty Scavi Huế

Khóa luận phân tích thực trạng kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty Scavi Huế, cung cấp cái nhìn sâu sắc.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

133
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ

I. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

I.1. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Kết cấu của đề tài

II. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI DOANH NGHIỆP

1.1. Tổng quan về thuế và kế toán thuế

1.1.1. Tổng quan về thuế

1.1.1.1. Sự ra đời và tính tất yếu khách quan của thuế

1.2. Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.1. Thuế giá trị gia tăng

1.2.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.3. Nội dung công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.3.1. Kế toán thuế giá trị gia tăng
1.2.3.2. Kế toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
1.2.3.3. Kế toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp
1.2.3.4. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY SCAVI HUẾ

2.1. Giới thiệu về công ty

2.1.1. Tổng quan về công ty

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty

2.1.3. Phương thức sản xuất

2.1.4. Cơ cấu tổ chức, bộ máy công ty

2.1.5. Tổ chức công tác kế toán của công ty

2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán
2.1.5.2. Chế độ và chính sách kế toán áp dụng

2.1.6. Tình hình nguồn lực của công ty giai đoạn 2017 - 2019

2.1.6.1. Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2017 - 2019
2.1.6.2. Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty giai đoạn 2017 – 2019
2.1.6.3. Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2017 - 2019

2.2. Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Scavi Huế

2.2.1. Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng

2.2.1.1. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng
2.2.1.2. Thực trạng kế toán thuế giá trị gia tăng

2.2.2. Thực trạng công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

2.2.2.1. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
2.2.2.2. Thực trạng công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY SCAVI HUẾ

3.1. Nhận xét và đánh giá về công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty

3.2. Đánh giá chung về công tác kế toán tại công ty

3.3. Nhận xét về công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty Scavi Huế

3.4. Nhược điểm

3.5. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty

III. PHẦN III: KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về công tác kế toán thuế tại Công ty Scavi Huế

Công ty Scavi Huế là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất và thương mại tại Việt Nam. Công tác kế toán thuế tại công ty đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về thuế, đồng thời tối ưu hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp. Việc thực hiện kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp không chỉ giúp công ty thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước mà còn góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.

1.1. Khái niệm và vai trò của kế toán thuế giá trị gia tăng

Kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một phần quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp. Nó không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế mà còn cung cấp thông tin cần thiết cho việc ra quyết định kinh doanh. Kế toán GTGT giúp theo dõi và quản lý các khoản thuế đầu vào và đầu ra, từ đó đảm bảo tính chính xác trong việc kê khai và nộp thuế.

1.2. Khái niệm và vai trò của kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một phần không thể thiếu trong hoạt động kế toán của công ty. Nó giúp xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp dựa trên lợi nhuận thực tế. Việc thực hiện kế toán TNDN đúng cách không chỉ giúp công ty tuân thủ pháp luật mà còn tối ưu hóa lợi nhuận sau thuế.

II. Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Scavi Huế

Công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Scavi Huế hiện đang gặp nhiều thách thức. Mặc dù công ty đã áp dụng các quy định về thuế GTGT, nhưng vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần khắc phục. Việc ghi chép và theo dõi hóa đơn, chứng từ chưa được thực hiện một cách đồng bộ, dẫn đến khó khăn trong việc kê khai thuế.

2.1. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán thuế GTGT

Công ty Scavi Huế tổ chức công tác kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Điều này có nghĩa là công ty sẽ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào từ thuế GTGT đầu ra. Tuy nhiên, việc tổ chức này cần được cải thiện để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong các báo cáo tài chính.

2.2. Thực trạng kế toán thuế GTGT tại công ty

Thực trạng kế toán thuế GTGT tại Công ty Scavi Huế cho thấy rằng công ty đã thực hiện kê khai thuế đúng hạn. Tuy nhiên, một số sai sót trong việc ghi chép hóa đơn và chứng từ vẫn xảy ra, ảnh hưởng đến tính chính xác của báo cáo tài chính. Cần có các biện pháp khắc phục để nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế.

III. Thực trạng công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Scavi Huế

Công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Scavi Huế cũng đang gặp phải một số vấn đề. Mặc dù công ty đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, nhưng việc tính toán và kê khai thuế TNDN vẫn còn nhiều bất cập.

3.1. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán thuế TNDN

Công ty Scavi Huế tổ chức công tác kế toán thuế TNDN theo phương pháp tính thuế trên lợi nhuận thực tế. Tuy nhiên, việc xác định các khoản chi phí hợp lý để tính thuế vẫn còn nhiều khó khăn, dẫn đến việc tính toán thuế không chính xác.

3.2. Thực trạng kế toán thuế TNDN tại công ty

Thực trạng kế toán thuế TNDN tại Công ty Scavi Huế cho thấy rằng công ty đã thực hiện kê khai thuế đúng hạn. Tuy nhiên, một số sai sót trong việc xác định chi phí hợp lý vẫn xảy ra, ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế của công ty. Cần có các biện pháp cải thiện để nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế.

IV. Giải pháp cải thiện công tác kế toán thuế tại Công ty Scavi Huế

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế tại Công ty Scavi Huế, cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Việc đào tạo nhân viên kế toán về các quy định thuế mới nhất là rất cần thiết. Đồng thời, công ty cũng cần đầu tư vào phần mềm kế toán hiện đại để hỗ trợ công tác kế toán thuế.

4.1. Đào tạo nhân viên kế toán

Đào tạo nhân viên kế toán về các quy định thuế mới sẽ giúp nâng cao nhận thức và kỹ năng của họ trong việc thực hiện công tác kế toán thuế. Điều này sẽ góp phần giảm thiểu sai sót trong quá trình kê khai thuế.

4.2. Đầu tư vào phần mềm kế toán

Đầu tư vào phần mềm kế toán hiện đại sẽ giúp công ty tự động hóa nhiều quy trình kế toán, từ đó giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian trong việc kê khai thuế. Phần mềm cũng giúp theo dõi và quản lý các khoản thuế một cách hiệu quả hơn.

V. Kết luận về công tác kế toán thuế tại Công ty Scavi Huế

Công tác kế toán thuế tại Công ty Scavi Huế đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa lợi nhuận. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần được khắc phục. Việc thực hiện các giải pháp cải thiện sẽ giúp nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế tại công ty.

5.1. Tầm quan trọng của kế toán thuế

Kế toán thuế không chỉ giúp công ty thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước mà còn góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh. Việc thực hiện kế toán thuế đúng cách sẽ giúp công ty tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro pháp lý.

5.2. Hướng đi tương lai cho công tác kế toán thuế

Trong tương lai, Công ty Scavi Huế cần tiếp tục cải thiện công tác kế toán thuế bằng cách áp dụng công nghệ mới và nâng cao trình độ chuyên môn của nhân viên. Điều này sẽ giúp công ty phát triển bền vững và đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của Nhà nước.

24/07/2025
Khóa luận thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty scavi huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề điều tiết tiêu dùng như dịch vụ y tế, văn hoá, giáo dục, đào tạo; vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện;. - Hàng hoá, dịch vụ thuộc các hoạt động được ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo, không mang tính chất kinh doanh như hàng nhập khẩu trong các trường hợp hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng từ nước ngoài; phát sóng truyền thanh, truyền hình theo chương trình, bằng nguồn tiền ngân sách Nhà nước cấp,… - Các hàng hoá, dịch vụ của một số ngành cần khuyến khích như sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc mới sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu; sản phẩm muối; … - Hàng hoá nhập khẩu nhưng thực chất không phục vụ cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam như hàng chuyển khẩu, quá cảnh, mượn đường qua Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công đã ký với nước ngoài. - Một số loại hàng hoá, dịch vụ khó xác định giá trị tăng thêm như dịch vụ tài chính. - Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp trong nước theo quy định của Chính phủ về mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động.

c) Đối tượng nộp thuế Là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi là cơ sở SVTH: Đặng Thị Phương 1 Khóa luận tốt GVHD: ThS. Hoàng Thùy kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (gọi là người nhập khẩu). Căn cứ và phương pháp tính thuế giá trị gia tăng a) Căn cứ tính thuế Thuế GTGT được tính dựa trên hai căn cứ đó là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ và thuế suất của chính loại hàng hóa, dịch vụ đó. Thuế GTGT = Giá tính thuế GTGT * Thuế suất  Giá tính thuế - Giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT được ghi trên hoá đơn bán hàng của người bán hàng, người cung cấp dịch vụ hoặc giá chưa có thuế GTGT được ghi trên chứng từ của hàng hoá nhập khẩu.

- Giá tính thuế GTGT được quy định cụ thể như sau: + Đối với HHDV do cơ sở kinh doanh bán ra hoặc cung úng là giá bán chưa có thuế GTGT. + Đối với HHDV chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế GTGT. + Đối với hàng hóa (HH) chịu thuế bảo vệ môi trường là giá đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT. + Đối với HHDV tiêu dùng nội bộ nếu xuất hoặc cung ứng cho hoạt động SXKD thì giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT của sản phẩm trên thị trường.

+ Đối với HHDV bán theo phương thức trả góp trả chậm, giá tính thuế là giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT, không bao gồm lãi trả chậm, trả góp.  Thuế suất thuế GTGT Thuế suất thuế GTGT được áp dụng thống nhất theo loại hàng hoá, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất gia công hay kinh doanh thương mại. Hiện hành các mức thuế suất thuế GTGT gồm có 0%, 5% và 10%. Việc quy định các mức thuế suất khác SVTH: Đặng Thị Phương 1 Khóa luận tốt GVHD: ThS.

Hoàng Thùy nhau thể hiện chính sách điều tiết thu nhập và hướng dẫn tiêu dùng đối với hàng hoá, dịch vụ. - Mức thuế suất 0%: Áp dụng đối với HHDV xuất khẩu và hoạt động vận tải quốc gia. - Mức thuế suất 5%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng và các hàng hoá, dịch vụ cần ưu đãi như nước sạch phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt; thuốc chữa bệnh, phòng bệnh; giáo cụ, đồ dùng để giảng dạy và học tập; dịch vụ khoa học và công nghệ;… - Mức thuế suất 10%: Áp dụng đối với các HHDV không thuộc trường hợp áp dụng thuế suất 0% và 5%. b) Phương pháp tính thuế Thuế GTGT cơ sở kinh doanh phải nộp được tính theo một trong hai phương pháp: Phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.

 Phương pháp khấu trừ thuế - Đối tượng áp dụng: + Áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ. + Doanh thu hàng năm từ một tỷ đồng trở lên làm căn cứ xác định kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ là doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT. + CSKD đăng ký tự nguyện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT. - Cách tính thuế GTGT phải nộp: Số thuế GTGT Số thuế GTGT Số thuế GTGT đầu phải nộp đầu ra vào được khấu trừ = - SVTH: Đặng Thị Phương 1 Khóa luận tốt GVHD: ThS.

Hoàng Thùy - Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau: + Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%; + Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%; + Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%; + Hoạt động kinh doanh khác: 2%. Kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế giá trị gia tăng a) Kê khai thuế - Cơ sở kinh doanh (CSKD) áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ phải lập và gửi cho cơ quan thuế Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT) kèm theo Bảng kê hóa đơn HHDV bán ra theo mẫu số 01-01/GTGT và Bảng kê hóa đơn HHDV mua vào theo mẫu số 01-02/GTGT. Thời hạn gửi tờ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo (nếu thực hiện kê khai theo tháng) và ngày thứ 30 của quý tiếp theo (nếu thực hiện kê khai theo quý). b) Nộp thuế - Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào ngân sách Nhà nước.

- Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Cụ thể: + Thời hạn nộp thuế tháng chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. + Thời hạn nộp thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ mười kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, + Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế. Trường hợp này thời hạn nộp thuế đã được ghi cụ thể trên thông báo của cơ quan thuế.

Người nộp thuế căn cứ thời hạn này để thực hiện. SVTH: Đặng Thị Phương 1 Khóa luận tốt GVHD: ThS. Hoàng Thùy c) Hoàn thuế - Hoàn thuế GTGT là việc nhà nước trả lại số thuế GTGT mà đối tượng nộp thuế đã nộp cho NSNN trong một số trường hợp nhất định. - Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT: + CSKD nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.

Trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừu hết thì CSKD được hoàn thuế. + CSKD mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương phấp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khi đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 1 năm (12 tháng) trở lên thì được hoàn thuế GTGT của HHDV sử dụng cho đầu tư theo từng năm. + CSKD trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có HHDV xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của HHDV xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý. Trường hợp trong tháng, quý số thuế GTGT đầu vào của HHDV xuất khẩu chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

+ CSKD nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thế, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết. SVTH: Đặng Thị Phương 1 Khóa luận tốt GVHD: ThS. Hoàng Thùy + Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo. Thuế thu nhập doanh nghiệp 1.

Khái niệm, đặc điểm và vai trò a) Khái niệm Theo Giáo trình thuế (Phần 2) của Phó giáo sư - Tiến sĩ Nguyễn Thị Liên thì “Thuế TNDN là thuế tính trên thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp trong kỳ tính thuế”. b) Đặc điểm Thuế thu nhập doanh nghiệp có các đặc điểm sau đây: - Thứ nhất, thuế TNDN là thuế trực thu, đối tượng nộp thuế TNDN là các doanh nghiệp, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là “người” chịu thuế. - Thứ hai, thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư. Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN.

- Thứ ba, thuế TNDN là thuế khấu trừ trước thuế thu nhập cá nhân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ