Khóa luận: Thực trạng kế toán thuế GTGT và TNDN tại CTCP Dệt May Huế

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhâp doanh nghiệp tại công ty cổ phần, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016-2020

111
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GTGT, THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ

1.1. Cơ sở lý luận về thuế GTGT

1.2. Khái niệm về thuế GTGT

1.3. Đặc điểm của thuế GTGT

1.4. Đối tượng chịu thuế, không chịu thuế và đối tượng nộp thuế GTGT

1.4.1. Đối tượng chịu thuế GTGT

1.4.2. Đối tượng không chịu thuế GTGT

1.4.3. Đối tượng nộp thuế GTGT

1.5. Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT

1.5.1. Căn cứ tính thuế

1.5.2. Thuế suất thuế GTGT

1.5.3. Phương pháp tính thuế

1.5.3.1. Phương pháp khấu trừ thuế GTGT

1.6. Kê khai, nộp thuế và hoàn thuế GTGT

1.6.1. Kê khai thuế

1.6.2. Hoàn thuế GTGT

1.7. Cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT

1.7.1. Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

1.7.2. Kế toán thuế GTGT đầu vào

1.7.3. Kế toán thuế GTGT đầu ra

1.8. Cơ sở lý luận về thuế TNDN

1.8.1. Khái niệm về thuế TNDN

1.8.2. Đặc điểm của thuế TNDN

1.8.3. Đối tượng nộp thuế TNDN

1.8.4. Căn cứ và phương pháp tính thuế TNDN

1.8.4.1. Căn cứ tính thuế
1.8.4.2. Phương pháp tính thuế

1.8.5. Thủ tục kê khai, quyết toán thuế TNDN

1.8.5.1. Kê khai thuế TNDN
1.8.5.2. Quyết toán thuế TNDN

1.8.6. Kế toán thuế TNDN

1.8.7. Phương pháp tính thuế

1.8.8. Quy trình hạch toán

1.8.9. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ

2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần dệt May Huế

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

2.1.2. Ngành nghề kinh doanh

2.1.3. Chức năng nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Dệt May Huế

2.1.4. Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

2.1.5. Đặc điểm tổ chức kế toán Công ty Cổ phần Dệt May Huế

2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán
2.1.5.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại công ty

2.1.6. Tình hình nguồn lực của Công ty qua 3 năm 2016 – 2018

2.1.6.1. Tình hình lao động
2.1.6.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn
2.1.6.3. Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

2.2. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

2.2.1. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT

2.2.1.1. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán thuế GTGT
2.2.1.2. Kế toán thuế GTGT
2.2.1.3. Kê khai, khấu trừ và nộp thuế

2.2.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp

2.2.2.1. Đặc điểm tổ chức công tác Thuế Thu nhập doanh nghiệp
2.2.2.2. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ

3.1. Đánh giá về tình hình tổ chức công tác kế toán tại Công ty

3.1.1. Đánh giá chung về công tác tổ chức kế toán tại Công ty

3.1.2. Đánh giá về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty

3.1.3. Nhược điểm

3.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Tổng quan về công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Công ty Cổ phần Dệt May Huế là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành dệt may tại Việt Nam. Công tác kế toán thuế tại công ty đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về thuế, đồng thời giúp công ty tối ưu hóa lợi nhuận. Việc hiểu rõ về kế toán thuế giá trị gia tăngthuế thu nhập doanh nghiệp là cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

1.1. Khái niệm và vai trò của thuế GTGT và TNDN

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai loại thuế chính mà Công ty Cổ phần Dệt May Huế phải thực hiện. Thuế GTGT là loại thuế gián thu, áp dụng cho hàng hóa và dịch vụ trong quá trình sản xuất và tiêu dùng. Trong khi đó, thuế TNDN là thuế đánh vào lợi nhuận của doanh nghiệp. Cả hai loại thuế này đều có ảnh hưởng lớn đến tình hình tài chính của công ty.

1.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán thuế tại công ty

Công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế được tổ chức chặt chẽ, với sự phân công rõ ràng giữa các bộ phận. Bộ phận kế toán thuế chịu trách nhiệm kê khai, nộp thuế và hoàn thuế đúng hạn. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý kế toán thuế cũng giúp công ty nâng cao hiệu quả công việc.

II. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế cho thấy nhiều thách thức trong việc thực hiện các quy định pháp luật. Công ty đã gặp khó khăn trong việc kê khai và nộp thuế đúng hạn do sự thay đổi liên tục của chính sách thuế. Điều này đòi hỏi bộ phận kế toán phải thường xuyên cập nhật thông tin và nâng cao năng lực chuyên môn.

2.1. Quy trình kê khai và nộp thuế GTGT

Quy trình kê khai và nộp thuế GTGT tại công ty bao gồm các bước như thu thập chứng từ, lập báo cáo thuế và nộp thuế. Việc thực hiện quy trình này cần sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận liên quan để đảm bảo tính chính xác và kịp thời.

2.2. Những khó khăn trong công tác kế toán thuế GTGT

Công ty gặp phải nhiều khó khăn trong việc xác định giá tính thuế và thuế suất áp dụng. Sự thay đổi liên tục của các quy định thuế cũng gây khó khăn trong việc thực hiện công tác kế toán thuế. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.

III. Thực trạng công tác kế toán thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Công tác kế toán thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế cũng gặp nhiều thách thức. Việc xác định lợi nhuận chịu thuế và thực hiện quyết toán thuế TNDN là những vấn đề quan trọng mà công ty cần giải quyết. Đặc biệt, việc áp dụng các quy định mới về thuế TNDN đòi hỏi công ty phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng.

3.1. Quy trình quyết toán thuế TNDN

Quy trình quyết toán thuế TNDN tại công ty bao gồm việc lập báo cáo tài chính, xác định lợi nhuận và nộp hồ sơ quyết toán. Công ty cần đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong các số liệu để tránh rủi ro về thuế.

3.2. Những thách thức trong công tác kế toán thuế TNDN

Công ty phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc xác định các khoản chi phí hợp lý để tính thuế TNDN. Sự thay đổi của các quy định pháp luật cũng làm tăng thêm áp lực cho bộ phận kế toán trong việc thực hiện công tác này.

IV. Giải pháp cải thiện công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Để cải thiện công tác kế toán thuế, Công ty Cổ phần Dệt May Huế cần áp dụng một số giải pháp như nâng cao năng lực cho nhân viên kế toán, cập nhật thường xuyên các quy định pháp luật và áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý kế toán thuế. Những giải pháp này sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế và giảm thiểu rủi ro về thuế.

4.1. Nâng cao năng lực cho nhân viên kế toán

Công ty cần tổ chức các khóa đào tạo cho nhân viên kế toán về các quy định thuế mới và kỹ năng sử dụng phần mềm kế toán. Việc này sẽ giúp nhân viên tự tin hơn trong công việc và nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế.

4.2. Cập nhật thường xuyên các quy định pháp luật

Công ty cần thiết lập một hệ thống thông tin để theo dõi và cập nhật các quy định pháp luật về thuế. Điều này sẽ giúp bộ phận kế toán nắm bắt kịp thời các thay đổi và thực hiện công tác kế toán thuế một cách chính xác.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế đang trong quá trình hoàn thiện. Với những giải pháp đã đề xuất, công ty có thể nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Tương lai, công ty cần tiếp tục cải tiến quy trình và áp dụng công nghệ mới để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Triển vọng phát triển công tác kế toán thuế

Công ty có thể mở rộng quy mô hoạt động và nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó gia tăng doanh thu và lợi nhuận. Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán thuế phát triển.

5.2. Định hướng cải cách công tác kế toán thuế

Công ty cần định hướng cải cách công tác kế toán thuế theo hướng hiện đại hóa, áp dụng công nghệ thông tin và tự động hóa quy trình kế toán. Điều này sẽ giúp công ty tiết kiệm thời gian và nguồn lực trong công tác kế toán thuế.

24/07/2025
Khóa luận thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhâp doanh nghiệp tại công ty cổ phần dệt may huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GTGT, THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 1. Cơ sở lý luận về thuế GTGT 1. Khái niệm về thuế GTGT Theo giáo trình thuế I của TS. Lê Quang Cường – TS.

Nguyễn Kim Quyến Nhà xuất bản kinh tế thành phố Hồ Chí Minh năm 2016 nêu: “Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu dựa trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế giá trị gia tăng có nguồn gốc từ thuế Doanh thu, được nghiên cứu và áp dụng nhằm khắc phục những hạn chế của doanh thu. Đây là một loại thuế thu vào mỗi giai đoạn sản xuất, lưu thông sản phẩm hàng hóa, đi từ khâu nguyên liệu cho đến sản phẩm hoàn thành và cuối cùng là giai đoạn tiêu dùng. Do đó, thuế Giá trị gia tăng còn được xem là thuế Doanh thu có khấu trừ số thuế đã nộp ở giai đoạn trước đó”.

Đặc điểm của thuế GTGT - Thuế GTGT là loại thuế gián thu gắn liền với hoạt động tiêu dùng các hàng hóa, dịch vụ nên có tính lũy thoái cao. - Phạm vi, đối tượng chịu thuế rộng, nên mức thuế suất không cao như thuế suất thuế Tiêu thụ đặc biệt, ít mức thuế suất và được áp dụng thống nhất cho cùng một loại hàng hóa, dịch vụ từ khâu sản xuất cho đến khâu tiêu dùng cuối cùng. - Thuế GTGT chỉ thu vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ theo phân đoạn trong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa từ khâu đầu tiên tới người tiêu dùng, khi khép kín một chu kỳ. Đến cuối chu kỳ sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ, tổng số thuế thu được ở các phân đoạn sẽ khớp với số thuế tính trên giá bán hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng cuối cùng.

Do đó, thuế GTGT tránh được hiện tượng đánh thuế trùng lắp. - Thuế GTGT là một loại thuế gián thu có tính trung lập cao. Thuế GTGT chỉ thu qua từng khâu của quá trình sản xuất, kinh doanh cho đến tiêu dùng nên không bóp méo giá cả của hàng hóa, dịch vụ. SVTH: Huỳnh Thị 5 Khóa luận tốt GVHD: TS.

Nguyễn Đình - Thuế GTGT có tính lãnh thổ, đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ quốc gia 1. Đối tượng chịu thuế, không chịu thuế và đối tượng nộp thuế GTGT 1. Đối tượng chịu thuế GTGT Đối tượng chịu thuế GTGT là tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua vào của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT (Trích từ Điều 3 của luật 13/2008/QH12 ban hành ngày 03/06/2008) 1. Đối tượng không chịu thuế GTGT Gồm 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ được quy định theo Điều 5 luật 13/2008/QH12 hiệu lực từ ngày 01/01/2009 1.

Đối tượng nộp thuế GTGT - Tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam (không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh) là người nộp thuế GTGT. - Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài, nếu các hàng hóa dịch vụ này thuộc diện chịu thuế GTGT ở Việt Nam thì các nhà nhập khẩu này là người nộp thuế GTGT 1. Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT 1. Căn cứ tinh thuế Căn cứ tính thuế TGTGT là Giá tính thuế và Thuế suất a.

Giá tính thuế GTGT Giá tính thuế được quy định cụ thể cho từng loại hàng hóa, dịch vụ, hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa dùng để trao đổi và sử dụng nội bộ hay đối với hoạt động cho thuê tài sản. Và là căn cứ quan trọng để xác định số thuế GTGT phải nộp. Giá chưa có thuế GTGT = Giá thanh toán ÷ (1 + thuế suất) SVTH: Huỳnh Thị 6 Khóa luận tốt GVHD: TS. Nguyễn Đình Trường hợp đối tượng nộp thuế có doanh số mua, bán bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá chính thức do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh số để xác định giá tính thuế b.

Thuế suất thuế GTGT Có ba mức thuế suất thuế GTGT được áp dụng: Thuế suất 0%, thuế suất 5%, thuế suất 10% Thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu, hoạt động xây dựng, xây lắp công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan, vận tải quốc tế, hàng hóa dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% Thuế suất 5%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng và các hàng hóa, dịch vụ cần ưu đãi. Căn cứ vào Điều 10, Thông tư 219/2013/TT-BTC và Điều 1, Thông tư 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư 219/2013 Thuế suất 10%: Áp dụng cho các hàng hóa, dịch vụ thông thường không nằm trong diện không chịu thuế GTGT, chịu thuế suất 0%, chịu thuế suất 5% như nêu ở trên theo Điều 11, Thông tư 219/2013/TT-BTC. Phương pháp tính thuế Phương pháp khấu trừ thuế GTGT Đối tượng áp dụng: Theo quy định tại Khoản 1, Điều 12, Thông tư 219/TT-BTC, phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm: - Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hằng năm từ bán hàng hóa, dịch vụ từ 1 tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. - Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

Công thức xác định thuế GTGT phải nộp: SVTH: Huỳnh Thị 7 Khóa luận tốt GVHD: TS. Nguyễn Đình Thuế GTGT phải Thuế GTGT đầu vào = Thuế GTGT đầu nộp - ra được khấu trừ Trong đó: Xác định thuế GTGT đầu ra Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT, được xác định bằng công thức sau: Thuế GTGT Giá tính thuế của Thuế suất thuế GTGT của ghi trên hóa HHDV chịu thuế - HHDV đó bán ra = đơn Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và nộp thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra. Khi lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán. Trường hợp hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán (trừ trường hợp được phép dùng chứng từ đặc thù), không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hóa đơn, chứng từ.

Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ: - Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn cao hơn thuế suất đã được quy định thì kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất đã ghi trên hóa đơn. - Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn thấp hơn thuế suất đã được quy định thì kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định. Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào là loại được dùng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở được căn cứ giá đã có thuế để định giá chưa có thuế và thuế GTGT đầu vào. Đối với cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ: SVTH: Huỳnh Thị 8 Khóa luận tốt GVHD: TS.

Nguyễn Đình - Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua vào cao hơn thuế suất đã được quy định thì khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo thuế suất đã được quy định. - Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua vào thấp hơn thuế suất đã được quy định thì khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo thuế suất ghi trên hóa đơn. Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng háo, dịch vụ: Trường hợp cơ sở khi nhập khẩu hàng hóa đã khai, nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, khi bán cho người tiêu dùng lập hóa đơn ghi thuế suất thuế GTGT trên hóa đơn bán ra đúng bằng với mức thuế suất thuế GTGT đã khai, nộp ở khâu nhập khẩu nhưng mức thuế suất đã khai thấp hơn thuế suất đã được quy định thì cơ sở không được thu thêm tiền của khách hàng. Kê khai, nộp thuế và hoàn thuế GTGT 1.

Kê khai thuế Thời điểm kê khai: Tại Điều 15, Thông tư 151/2014/TT-BTC sửa đổi bổ sung Điểm b, Khoản 2, Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau: Kê khai thuế GTGT theo quý áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề dưới 50 tỷ đồng. Kê khái thuế GTGT theo tháng áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ cảu năm trược liền kề trên 50 tỷ đồng. Đối với những doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh thì kê khai thuế GTGT theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ cảu năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để xác định kê khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý.

Kê khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh. Kê khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh đối với thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh số của người kinh doanh không thường xuyên. Hồ sơ khai thuế GTGT bao gồm: SVTH: Huỳnh Thị 9 Khóa luận tốt GVHD: TS. Nguyễn Đình - Hồ sơ kê khai thuế GTGT theo tháng, quý đối với doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC.

Thời hạn nộp hồ sơ: Căn cứ theo Điều 10, Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định về thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT như sau: - Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo phát sinh nghĩa vụ nộp thuế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ