Khoá luận về việc tạo động lực cho người lao động tại Công ty Cổ phần Tập đoàn PetHealth Việt Nam

Khóa luận phân tích động lực làm việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Pethealth Việt Nam, Hà Nội. Tìm hiểu và ứng dụng hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Nội vụ Hà Nội

Chuyên ngành

Quản trị nhân lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

84
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, SỐ LIỆU, HÌNH VẼ

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Khái niệm người lao động

1.2. Khái niệm động lực lao động

1.3. Khái niệm tạo động lực lao động

1.4. Khái niệm doanh nghiệp

1.5. Khái niệm Công ty cổ phần

1.6. Đặc điểm và vai trò của tạo động lực cho người lao động

1.7. Đặc điểm của tạo động lực cho người lao động

1.8. Vai trò của tạo động lực cho người lao động

1.9. Mặt sử học thuyết về tạo động lực lao động

1.9.1. Học thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg

1.9.2. Học thuyết nhu cầu của Maslow

1.9.3. Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom

1.9.4. Học thuyết công bằng của John Stacey Adams

1.10. Quy trình tạo động lực lao động trong doanh nghiệp

1.10.1. Xác định mục tiêu tạo động lực lao động

1.10.2. Xác định nhu cầu của người lao động

1.10.3. Thiết kế các biện pháp tạo động lực cho người lao động

1.10.4. Triển khai các biện pháp tạo động lực cho người lao động

1.10.5. Đánh giá hiệu quả tạo động lực làm việc cho người lao động

1.11. Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực lao động của doanh nghiệp

1.11.1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

1.11.2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN PETHEALTH VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần Tập đoàn PetHealth Việt Nam

2.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.3. Đặc điểm bộ máy tổ chức

2.4. Đặc điểm lĩnh vực kinh doanh và nguồn nhân lực của Công ty cổ phần Tập đoàn PetHealth Việt Nam

2.4.1. Đặc điểm lĩnh vực kinh doanh

2.4.2. Đặc điểm nguồn nhân lực

2.5. Chính sách tạo động lực cho người lao động tại Công ty cổ phần Tập đoàn PetHealth Việt Nam

2.5.1. Xác định mục tiêu tạo động lực lao động tại PetHealth

2.5.2. Xây dựng và ban hành các quy định về tạo động lực cho người lao động

2.5.3. Các hình thức tạo động lực cho người lao động tại Công ty cổ phần Tập đoàn PetHealth Việt Nam

2.5.3.1. Tạo động lực cho người lao động bằng các hình thức vật chất
2.5.3.2. Tạo động lực cho người lao động thông qua các hình thức phi vật chất

2.5.4. Đánh giá và công tác tạo động lực cho người lao động tại PetHealth

2.5.4.1. Những mặt đã đạt được
2.5.4.2. Những mặt hạn chế
2.5.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN PETHEALTH VIỆT NAM

3.1. Đánh giá phát triển của Công ty cổ phần Tập đoàn PetHealth Việt Nam

3.2. Mặt sổ giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tạo động lực cho người lao động

3.2.1. Nâng cao chính sách lương, thưởng, phụ cấp cho người lao động

3.2.2. Tăng cường chính sách phúc lợi cho người lao động

3.2.3. Tạo điều kiện cho người lao động được đào tạo và phát triển

3.2.4. Đảm bảo bố trí sắp xếp nhân lực hợp lý

3.2.5. Tăng cường xây dựng văn hóa công ty

3.2.6. Thực hiện công tác xác định nhu cầu của người lao động

3.2.7. Thực hiện tổng kết đánh giá hiệu quả tạo động lực cho người lao động

3.2.8. Nâng cao tinh thần trách nhiệm của người lao động

3.2.8.1. Đối với Ban lãnh đạo
3.2.8.2. Đối với Phòng Hành chính Nhân sự
3.2.8.3. Đối với người lao động

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tạo động lực cho người lao động tại PetHealth

Tạo động lực cho người lao động là một yếu tố quan trọng trong quản trị nhân sự tại Công ty cổ phần Tập đoàn PetHealth Việt Nam. Động lực làm việc không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất lao động mà còn quyết định sự gắn bó của nhân viên với công ty. Việc hiểu rõ về động lực lao động giúp công ty xây dựng các chính sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công việc.

1.1. Khái niệm và vai trò của động lực lao động

Động lực lao động được định nghĩa là sự khát khao và tự nguyện của người lao động nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy năng suất và hiệu quả công việc.

1.2. Tình hình hiện tại tại Công ty PetHealth

Công ty PetHealth đã áp dụng nhiều biện pháp tạo động lực cho người lao động, nhưng vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần khắc phục để nâng cao hiệu quả công việc.

II. Những thách thức trong việc tạo động lực cho người lao động

Mặc dù Công ty cổ phần Tập đoàn PetHealth đã có nhiều nỗ lực trong việc tạo động lực cho người lao động, nhưng vẫn gặp phải một số thách thức. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến tinh thần làm việc và hiệu suất của nhân viên.

2.1. Thiếu sự công nhận và khen thưởng

Nhiều nhân viên cảm thấy không được công nhận đúng mức cho những nỗ lực của họ, dẫn đến sự giảm sút động lực làm việc.

2.2. Môi trường làm việc chưa thân thiện

Môi trường làm việc tại PetHealth cần được cải thiện để tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên, từ đó nâng cao động lực làm việc.

III. Phương pháp tạo động lực hiệu quả cho người lao động

Để nâng cao động lực cho người lao động, Công ty cổ phần Tập đoàn PetHealth cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp tăng cường sự hài lòng mà còn thúc đẩy năng suất lao động.

3.1. Tạo động lực bằng hình thức vật chất

Các hình thức thưởng, phúc lợi và đãi ngộ tài chính là những yếu tố quan trọng giúp nâng cao động lực cho người lao động tại PetHealth.

3.2. Tạo động lực thông qua phát triển nghề nghiệp

Cung cấp cơ hội đào tạo và phát triển nghề nghiệp cho nhân viên sẽ giúp họ cảm thấy được đầu tư và có động lực hơn trong công việc.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại PetHealth

Nghiên cứu về động lực lao động tại Công ty cổ phần Tập đoàn PetHealth đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực. Những ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu này có thể giúp công ty cải thiện chính sách quản trị nhân sự.

4.1. Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên

Khảo sát cho thấy rằng nhiều nhân viên cảm thấy hài lòng với các chính sách hiện tại, nhưng vẫn cần cải thiện một số khía cạnh.

4.2. Những cải tiến cần thiết trong chính sách tạo động lực

Công ty cần xem xét và điều chỉnh các chính sách tạo động lực để phù hợp hơn với nhu cầu và mong muốn của người lao động.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho PetHealth

Việc tạo động lực cho người lao động tại Công ty cổ phần Tập đoàn PetHealth là một quá trình liên tục. Công ty cần không ngừng cải tiến và điều chỉnh các chính sách để đáp ứng nhu cầu của nhân viên và nâng cao hiệu quả công việc.

5.1. Tầm quan trọng của việc duy trì động lực làm việc

Duy trì động lực làm việc là yếu tố then chốt giúp công ty phát triển bền vững và nâng cao năng suất lao động.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty cần xây dựng một chiến lược dài hạn về tạo động lực cho người lao động, từ đó đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững.

11/07/2025
Khoá luận tạo động lực cho người lao động tại công ty cổ phần tập đoàn pethealth việt nam thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng tạo động lực cho người lao động tại Công ty cổ phần Tập đoàn PetHealth Việt Nam Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tạo động lực cho người lao động tại Công ty cổ phần Tập đoàn PetHealth Việt Nam. 5 Ch°¢ng 1 C¡ Sâ LÝ LUÀN VÀ T¾O ĐàNG LĀC CHO NG¯àI LAO ĐàNG TRONG DOANH NGHIàP 1. Khái niệm người lao động Tại Việt Nam, theo Khoản 1 Điều 3 Bộ luật Lao động năm 2012 định nghĩa rằng: <Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo HĐLĐ, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng LĐ= [10]. Ngưßi lao động có thể là ngưßi: LĐ phổ thông, LĐ chân tay (có tay nghề hoặc không có tay nghề): Công nhân, thợ, nông dân làm thuê (tá điền), ngưßi giúp việc,.hoặc LĐ trí óc (LĐ văn phòng): Nhân viên (công chức, cán bộ, chuyên gia,.

Tuy nhiên, kể từ ngày 20/11/2019 Quốc hội đã ban hành Bộ luật Lao động 2019 thay thế cho Bộ luật Lao động 2012 và chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021. Theo đó, tại Khoản 1 Điều 3 Bộ luật lao động 2019 quy định khái niệm về NLĐ có sự điều chỉnh như sau: <Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động= [11]. Như vậy, khái niệm NLĐ á Bộ luật LĐ 2019 có sự má rộng hơn khi không có quy định <ngưßi từ đủ 15 tuổi trá lên=. Bộ luật LĐ 2019 quy định rõ thêm trưßng hợp lao động dưới 15 tuổi như: Tại Khoản 3 Điều 143 quy định ngưßi từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi chỉ được làm công việc nhẹ theo danh mục do Bộ trưáng Bộ LĐ Thương binh Xã hội ban hành.

Tại khoản 4 quy định ngưßi chưa đủ 13 tuổi chỉ được làm các công việc như nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm ảnh hưáng đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của ngưßi chưa đủ 13 tuổi và phải có sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Khái niệm động lực lao động à bất cứ một tổ chức, DN nào kể từ khi thành lập cũng mong cầu một sự phát triển thịnh vượng trong quá trình SXKD của mình. Và để có thể làm được điều đó thì phải kể đến vai trò vô cùng quan trọng của <nguồn nhân lực=. Tuy nhiên, làm thế nào 6 để xây dựng nguồn nhân lực hiệu quả, để họ phát huy hết khả năng của mình, làm việc hăng say và có hiệu quả hoàn thành công việc cao nhất là một vấn đề mà các nhà lãnh đạo luôn trăn trá.

Có nhiều yếu tố ảnh hưáng đến trạng thái làm việc của NLĐ, trong đó yếu tố đóng vai trò quyết định nhất chính là động lực làm việc. Năm 1973, Maier & Lawler đã đưa ra mô hình về kết quả thực hiện công việc của mỗi NLĐ như sau: Kết quả thực hiện công việc = khả năng + động lực. Trong đó có thể hiểu rằng: - Khả năng = khả năng bẩm sinh × Đào tạo × Nguồn lực: Là khả năng, năng lực làm việc của mỗi cá nhân phụ thuộc vào khả năng bẩm sinh (do di truyền); thêm đó là những kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm tích lũy được qua quá trình học tập, đào tạo, rèn luyện và đồng thßi NLĐ sẽ cần những nguồn lực để thực hiện công việc. - Động lực = Khát khao × Tự nguyện: Đây là sự tự nguyện và khát khao á mỗi cá nhân NLĐ.

Theo mô hình trên, để nâng cao kết quả thực hiện công việc của NLĐ cần phải tăng cưßng khả năng của NLĐ và tăng cưßng động lực lao động, làm cho ngưßi lao động thỏa mãn được nhu cầu, đạt được những lợi ích mà họ mong muốn khi họ nỗ lực hoàn thành tốt công việc. Trên thực tế, các nhà khoa học, nhà nghiên cứu đã đưa ra rất nhiều những quan niệm khác nhau về động lực lao động và thật khó để nói rằng quan niệm nào là đúng nhất. à mỗi quan niệm khai thác những khía cạnh khác nhau, nhưng tổng hòa lại chúng đều có sự bổ sung và hoàn thiện cho nhau. à Việt Nam cũng đã có rất nhiều nghiên cứu về động lực lao động.

Theo giáo trình Quản trị nhân lực của Th. Nguyễn Vân Điềm – PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân <Động lực lao động là sự khát khao và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt mục tiêu của tổ chức= [5, tr134]. 7 Theo giáo trình Hành vi tổ chức của TS. Bùi Anh Tuấn - Trưßng Đại học Kinh tế quốc dân: <Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất và hiệu quả cao.

Biểu hiện của động lực là sẵn sàng, nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động= [17, tr89]. Như vậy, có thể hiểu bản chất của động lực lao động là sự khuyến khích động viên để NLĐ có sự tự nguyện, khát khao và cố gắng trong công việc. Từ đó, NLĐ đạt được mục tiêu của cả cá nhân và gắn liền với mục tiêu của tổ chức, doanh nghiệp. Động lực lao động là một nhân tố quan trọng để giúp tăng năng suất lao động và hiệu quả thực hiện công việc, khi NLĐ có sức mạnh và sự hứng khái sẽ làm việc một cách hăng say, nỗ lực và nhiệt tình để tạo ra các sản phẩm dịch vụ hoàn hảo nhất.

Tuy nhiên, chúng ra cũng cần phân biệt rõ rằng, động lực lao động là một nhân tố mang tính thúc đẩy, chứ không phải nguồn gốc của việc tăng năng suất và hiệu quả SXKD, vì hoạt động này còn chịu sự chi phối của rất nhiều yếu tố khác như điều kiện cơ sá vật chất, hạ tầng, máy móc thiết bị, trình độ tay nghề của NLĐ, đặc điểm sản phẩm kinh doanh của doanh nghiệp…Tổ chức, DN cần phân biệt rõ và hiểu bản chất của động lực LĐ thì mới có thể xây dựng được các chính sách tạo động lực hiệu quả nhất. Khái niệm tạo động lực lao động Theo TS. Bùi Anh Tuấn: <Tạo động lực lao động được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong làm việc= [17, tr87]. Hồ Bá Thâm: <Tạo động lực lao động là sự vận dụng một hệ thống chính sách, biện pháp, cách thức quản lý tác động tới người lao động làm cho họ có động lực trong công việc, làm cho họ hài lòng hơn với công việc mà mong muốn được đóng góp cho tổ chức= [14, tr8].

Từ một số khái niệm á trên, ta có thể thấy tạo động lực lao động là việc các nhà quản trị thông qua những chính sách, biện pháp của mình để tác động đến tâm lý, nhu cầu của ngưßi lao động, giúp họ cảm thấy hài lòng và thúc đẩy sự khát khao, cống hiến của họ trong công việc. Tạo động lực LĐ là một trong những vấn đề mang tính quản trị á mỗi DN. Các 8 nhà quản trị cần phải xây dựng những biện pháp, chính sách và không ngừng đổi mới, cập nhập để NLĐ trong doanh nghiệp của mình có động lực, tinh thần và nỗ lực làm việc. Khi NLĐ thể hiện sự hăng say làm việc và sáng tạo không ngừng sẽ tạo ra năng suất và hiệu quả công việc cao, từ đó giúp đạt được mục tiêu của doanh nghiệp.

Khái niệm doanh nghiệp Khái niệm doanh nghiệp: Theo khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định <Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh= [12]. Như vậy, doanh nghiệp được thành lập và đăng kí kinh doanh theo thủ tục pháp lí nhất định. Hiện tại, tuỳ thuộc tính chất của mỗi loại chủ thể kinh doanh mà pháp luật quy định thủ tục thành lập và đăng kí kinh doanh riêng. Đồng thßi, DN được thừa nhận là thực thể pháp lí, có thể nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật và được tham gia vào tất cả các quan hệ trong giao lưu dân sự cũng như các quan hệ tố tụng theo quy định.

Hiện nay, đa số các doanh nghiệp đều có một lĩnh vực riêng, có thể thực hiện quá trình sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ cho khách hàng nhằm tạo ra doanh thu và lợi nhuận. Nhưng cũng có những DN hoạt động trên cơ sá phi lợi nhuận, thay vào đó sẽ là các mục tiêu vì cộng đồng, xã hội, môi trưßng.Doanh nghiệp là một loại hình tổ chức, tính tổ chức được thể hiện qua việc có trụ sá giao dịch, có tư cách pháp nhân (trừ loại hình DN tư nhân), có tổ chức điều hành và cơ cấu nguồn nhân lực. Khái niệm Công ty cổ phần Theo Khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp năm 2020, Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp, trong đó: Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cổ đông là cá nhân hoặc tổ chức sẽ sá hữu cổ phần.

Tối thiểu phải có ba cổ đông và không hạn chế số lượng tối đa, điều này giúp công ty cổ phần có thể má rộng số lượng thành viên tuỳ theo nhu cầu của mình. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp. Lợi nhuận mà cổ đông nhận được từ việc sá hữu cổ phần là cổ tức. So với các loại hình công ty khác, công ty cổ phần có khả năng huy động vốn 9 linh hoạt.

Giống như các loại hình công ty khác, công ty cổ phần có thể huy động vốn từ các khoản vay tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Ngoài ra công ty cổ phần có thể huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu, trái phiếu. Cơ chế huy động vốn linh hoạt này là một trong những ưu điểm lớn so với các loại hình doanh nghiệp khác. Cá nhân, tổ chức thành lập công ty cổ phần để họ có thể chủ động hơn về nguồn vốn khi có nhu cầu.

Công ty cổ phần có đầy đủ các yếu tố để được coi là có tư cách pháp nhân theo Điều 74 Bộ Luật Dân sự 2015. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty chính thức có tư cách pháp nhân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tạo động lực cho nhân viên tại PetHealth Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp và chiến lược nhằm nâng cao động lực làm việc của nhân viên trong ngành chăm sóc sức khỏe thú y. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và phát triển cá nhân, từ đó giúp tăng cường hiệu suất làm việc và sự hài lòng của nhân viên. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các phương pháp này, không chỉ cho bản thân mà còn cho tổ chức.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về chủ đề này, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận văn tạo động lực người lao động tại ngân hàng tmcp quốc dân chi nhánh đà nẵng, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về động lực làm việc trong lĩnh vực ngân hàng. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn tạo động lực cho người lao động tại công ty cổ phần sông đà 4 tổng công ty sông đà cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức tạo động lực trong môi trường doanh nghiệp. Cuối cùng, tài liệu Tạo động lực cho người lao động tại công ty tnhh thương mại và xuất nhập khẩu tiến thịnh sẽ mang đến những góc nhìn khác về động lực làm việc trong lĩnh vực thương mại. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về cách tạo động lực cho nhân viên trong nhiều lĩnh vực khác nhau.