Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định trong việc duy trì năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Trong lĩnh vực dịch vụ chăm sóc và điều trị thú y – một ngành nghề đặc thù đòi hỏi chuyên môn kỹ thuật cao, sự kiên trì và đối mặt với nhiều rủi ro nghề nghiệp (áp lực công việc, xử lý hành vi phản kháng của vật nuôi, trực ca đêm) – bài toán tạo động lực làm việc nhằm duy trì sự gắn bó và nâng cao năng suất của người lao động trở thành nhiệm vụ trọng tâm.

Công ty Cổ phần Tập đoàn PetHealth Việt Nam được thành lập từ năm 2004, phát triển từ một phòng khám ban đầu thành hệ thống bệnh viện thú y với 23 chi nhánh tại khu vực miền Bắc và miền Trung (tính đến tháng 01/2022). Quy mô nhân sự gia tăng nhanh chóng đòi hỏi công tác quản trị nhân sự, đặc biệt là các chính sách kích thích vật chất và phi vật chất, phải được chuẩn hóa và hoàn thiện liên tục. Mặc dù công ty đã ban hành nhiều quy chế nhằm nâng cao hiệu quả làm việc, thực tiễn vẫn bộc lộ một số hạn chế cần được khảo sát, đánh giá và đề xuất phương án điều chỉnh.

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị Nhân lực của tác giả Hoàng Thị Thu Hòa tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ sau:

  1. Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu thực trạng tạo động lực cho người lao động tại Công ty Cổ phần Tập đoàn PetHealth Việt Nam; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tạo động lực cho người lao động đáp ứng định hướng phát triển của doanh nghiệp.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tạo động lực lao động trong doanh nghiệp.
    • Phân tích và đánh giá thực trạng tạo động lực tại Công ty Cổ phần Tập đoàn PetHealth Việt Nam (chỉ rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân).
    • Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tạo động lực lao động tại công ty đến năm 2025.
  3. Đối tượng nghiên cứu: Công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty Cổ phần Tập đoàn PetHealth Việt Nam.
  4. Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Trụ sở và hệ thống chi nhánh thuộc Công ty Cổ phần Tập đoàn PetHealth Việt Nam.
    • Thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập trong giai đoạn 2019 – 2021; các giải pháp định hướng ứng dụng đến năm 2025.

Bên cạnh đó, tác giả điểm qua các công trình nghiên cứu tiền bối như nghiên cứu của Abby M. Brooks (2007) về thiết lập mục tiêu và sự hài lòng; Wallace D. Boeve (2007) về các yếu tố nội tại và bên ngoài; luận án tiến sĩ của Vũ Thị Uyên (2007) về lao động quản lý trong doanh nghiệp nhà nước; luận văn của Mai Quốc Bảo (2010), Lê Anh Tuấn (2009) và ấn phẩm của Vương Minh Kiệt (2005) để xác định khoảng trống nghiên cứu tại mô hình doanh nghiệp dịch vụ thú y chuỗi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các học thuyết quản trị nhân sự kinh điển:

  • Khung pháp lý và khái niệm:
    • Khái niệm người lao động theo Bộ luật Lao động năm 2012 (Khoản 1 Điều 3) và Bộ luật Lao động năm 2019 số 45/2019/QH14 (có hiệu lực từ 01/01/2021).
    • Khái niệm doanh nghiệp và công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 số 59/2020/QH14 và Bộ luật Dân sự năm 2015.
    • Các văn bản quy định tiền lương, bảo hiểm: Luật Việc làm năm 2013, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, Nghị định 157/2018/NĐ-CP, Nghị định 90/2019/NĐ-CP, Nghị định 05/2015/NĐ-CP và Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH.
  • Mô hình và học thuyết tạo động lực:
    • Mô hình kết quả công việc của Maier & Lawler (1973): $\text{Kết quả thực hiện công việc} = \text{Khả năng} + \text{Động lực}$, trong đó khả năng gồm yếu tố bẩm sinh, đào tạo và nguồn lực; động lực là tích số giữa khát khao và sự tự nguyện.
    • Học thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg: Phân định nhóm yếu tố duy trì (tiền lương, điều kiện làm việc, sự giám sát, chính sách) và nhóm yếu tố tạo động lực (thành tích, sự công nhận, bản chất công việc, cơ hội thăng tiến, trách nhiệm).
    • Tháp nhu cầu của Abraham Maslow: Cấu trúc 5 bậc nhu cầu gồm sinh lý, an toàn, quan hệ xã hội, được tôn trọng và khẳng định bản thân.
    • Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964): Xây dựng dựa trên biểu thức $\text{Hấp lực} \times \text{Mong đợi} \times \text{Phương tiện} = \text{Sự động viên}$.
    • Thuyết công bằng của John Stacey Adams (1963): Mô hình cân bằng tỷ suất đầu vào - đầu ra qua công thức $\frac{O_p}{I_p} = \frac{O_q}{I_q}$.
  • Quy trình tạo động lực trong doanh nghiệp: Gồm 5 bước chuẩn hóa: (1) Xác định mục tiêu tạo động lực; (2) Xác định nhu cầu của người lao động; (3) Thiết kế các biện pháp tạo động lực; (4) Triển khai các biện pháp; (5) Đánh giá hiệu quả tạo động lực.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Thu thập số liệu nội bộ (Báo cáo tài chính, báo cáo Đại hội đồng cổ đông, Nội quy lao động, Quy chế lương, thưởng, phúc lợi số 06.HCNS-PH, Sổ tay nhân viên số 02.HCNS-PH).
  • Phương pháp thống kê, phân tích - so sánh: Xử lý số liệu tài chính, biến động nhân sự, bảng lương và định mức phụ cấp giai đoạn 2019 – 2021.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Tiến hành khảo sát $n = 100$ người lao động đang làm việc tại PetHealth nhằm lượng hóa mức độ hài lòng đối với chính sách tiền lương, thưởng, phụ cấp, phúc lợi, văn hóa doanh nghiệp, điều kiện làm việc, đào tạo, cơ hội thăng tiến và đánh giá hiệu quả công việc.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Ban lãnh đạo nhằm làm rõ định hướng chiến lược và quan điểm quản trị nguồn nhân lực.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm cơ bản về người lao động, động lực lao động, tạo động lực lao động, doanh nghiệp và công ty cổ phần. Tác giả phân tích đặc điểm của tạo động lực (gắn liền với công việc, môi trường cụ thể, mang tính tự nguyện và thúc đẩy năng suất) cùng vai trò của công tác này đối với người lao động, tổ chức và xã hội.

Nội dung chương tổng hợp 4 học thuyết quản trị nhân sự nền tảng (Herzberg, Maslow, Vroom, Adams), thiết lập quy trình 5 bước thực hiện tạo động lực trong doanh nghiệp và phân loại các nhóm nhân tố ảnh hưởng từ bên trong (ngành nghề kinh doanh, mục tiêu chiến lược, kết quả kinh doanh, quan điểm ban lãnh đạo, văn hóa tổ chức, đặc điểm nhân lực) cũng như bên ngoài (pháp luật, kinh tế - xã hội, thị trường lao động, cạnh tranh ngành).

Chương 2: Thực trạng tạo động lực cho người lao động tại Công ty cổ phần Tập đoàn PetHealth Việt Nam

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về doanh nghiệp, từ lịch sử hình thành (tiền thân từ năm 2003 thuộc International Laboratory Veterinary Service, thành lập độc lập năm 2004 tại Âu Cơ, Tây Hồ, Hà Nội; năm 2020 tái cấu trúc thành tập đoàn mẹ với 4 công ty con) đến mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng do Tổng Giám đốc Nguyễn Văn Hòa điều hành.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Tăng trưởng 2020/2019 (%) Tăng trưởng 2021/2020 (%)
Tổng doanh thu (tỷ đồng) 28,3 58,6 55,2 +207,1% -5,3% (94,7%)
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 6,1 15,2 13,5 +249,2% -11,2% (88,8%)

Quy mô nhân sự tăng trưởng mạnh từ 76 người (2019) lên 159 người (2020) và đạt 221 người (2021). Cơ cấu lao động có đặc điểm:

  • Giới tính (2021): Nam chiếm 53,4% (118 người), Nữ chiếm 46,6% (103 người).
  • Độ tuổi (2021): Lao động dưới 30 tuổi chiếm ưu thế vượt trội với 68,3% (151 người); nhóm 30–40 tuổi chiếm 27,6% (61 người); nhóm trên 40 tuổi chiếm 4,1% (9 người).
  • Trình độ chuyên môn (2021): Trình độ Đại học và Cao học chiếm 88,7% (196 người); Cao đẳng chiếm 8,1% (18 người); Trung cấp chiếm 2,3% và lao động phổ thông chiếm 0,9%. Về chuyên ngành, Thú y và Chăn nuôi – Thú y chiếm tỷ lệ áp đảo 73,3% (162 người).
Nhóm chức danh Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7
TGĐ / Phó TGĐ / Trưởng phòng (triệu đồng) 5,000 5,250 5,512 5,788 6,077 6,381 6,700
Phó phòng / Quản lý / Bác sỹ / Grooming / VP (triệu đồng) 4,800 5,040 5,292 5,556 5,834 6,126 6,432
Lao động phổ thông (triệu đồng) 4,420 4,641 4,873 5,116 5,372 5,641 5,923

Hệ thống trả lương của PetHealth được tính theo công thức: $$\text{Tổng thu nhập} = \left(\frac{\text{Lương cơ bản}}{26} \times \text{Số ngày công thực tế}\right) + (\text{Thưởng KPIs} \times \text{Điểm KPIs}) + \text{Thưởng khác} + \text{Phụ cấp} - \text{Các khoản khấu trừ}$$

  • Cơ cấu thu nhập: Mức thưởng KPIs chiếm tỷ trọng lớn từ 40% đến 80% tổng thu nhập.
  • Làm thêm giờ: Trả ít nhất 150% (ngày thường), 200% (ngày nghỉ hàng tuần), 300% (ngày lễ, Tết chưa gồm lương ngày lễ).
  • Phụ cấp tối đa: Quy định định mức trần gồm ăn trưa (tối đa 2.000.000 đồng/tháng cho Phó TGĐ; 1.000.000 đồng cho Trưởng/Phó phòng; 800.000 đồng cho Nhóm trưởng; 750.000 đồng cho chuyên viên văn phòng).
  • Phụ cấp trực đêm phòng khám: Tính theo quỹ cố định $PC = (Q / T) \times n$, với quỹ $Q = 6.000.000$ đồng/tháng/chi nhánh, chia cho tổng số ca trực $T$ và nhân với số ca trực thực tế $n$ của bác sỹ.
  • Chế độ nâng lương và thanh toán: Xét định kỳ 02 năm/lần cho nhân sự hoàn thành tốt nhiệm vụ, không bị kỷ luật; thanh toán lương vào ngày 15 hàng tháng. Nhân sự thử việc hưởng 85% thu nhập. Thu nhập bình quân năm 2019 của Ban Lãnh đạo là 16.100.000 đồng, Khối văn phòng là 7.152.000 đồng.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tạo động lực cho người lao động tại Công ty cổ phần Tập đoàn PetHealth Việt Nam

Dựa trên các định hướng mở rộng thị trường chuỗi dịch vụ thú y và khắc phục hạn chế, tác giả đề xuất nhóm giải pháp toàn diện:

  • Hoàn thiện hệ thống tiền lương, thưởng và phụ cấp (chuẩn hóa tiêu chí thưởng đột xuất, đa dạng hóa các gói phụ cấp cố định).
  • Nâng cao chính sách phúc lợi và đãi ngộ (mở rộng bảo hiểm, hoạt động nghỉ mát, chăm sóc sức khỏe).
  • Đẩy mạnh công tác đào tạo chuyên môn thú y và kỹ năng mềm, gắn đào tạo với lộ trình thăng tiến rõ ràng.
  • Tối ưu hóa việc phân công, bố trí nhân sự đúng năng lực và sở trường chuyên môn.
  • Xây dựng văn hóa doanh nghiệp lành mạnh, tăng cường truyền thông nội bộ.
  • Chuẩn hóa quy trình khảo sát nhu cầu nhân viên định kỳ và thiết lập hệ thống đo lường, đánh giá hiệu quả tạo động lực sau triển khai.
  • Đề xuất khuyến nghị trách nhiệm cụ thể đối với Ban Lãnh đạo, Phòng Hành chính Nhân sự và từng cá nhân người lao động.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả khảo sát và phân tích thực trạng:
    • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu tổ chức gồm 4 phòng ban chức năng và 4 công ty con thành viên (CP Bệnh viện thú y, CP Thương mại và Dịch vụ, CP Dịch vụ và Đầu tư, CP Giải pháp tin học).
    • Phản ánh chính xác kết quả kinh doanh với doanh thu đạt đỉnh 58,6 tỷ đồng (2020) và điều chỉnh về 55,2 tỷ đồng (2021) do giãn cách xã hội Covid-19; lợi nhuận sau thuế duy trì ở mức 13,5 tỷ đồng (2021).
    • Làm rõ đặc điểm cơ cấu lực lượng lao động trẻ hóa (68,3% dưới 30 tuổi), trình độ học vấn cao (88,7% Đại học/Cao học) và chuyên ngành thú y chiếm đa số (73,3%).
    • Lượng hóa cơ chế tính lương theo KPIs (chiếm 40% – 80% thu nhập) và công thức tính phụ cấp trực ca đêm theo quỹ 6.000.000 đồng/chi nhánh/tháng.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Đưa ra phương án hoàn thiện chính sách đãi ngộ tài chính kết hợp phi tài chính phù hợp với đối tượng bác sỹ thú y và nhân viên chuỗi dịch vụ.
    • Phân định rõ trách nhiệm thực thi giữa cấp quản trị cao nhất (Ban Lãnh đạo), đơn vị tham mưu (Phòng Hành chính Nhân sự) và người lao động trực tiếp.
  • Đóng góp của đề tài:
    • Về mặt lý luận: Bổ sung tài liệu tham khảo có cấu trúc hoàn chỉnh về ứng dụng các học thuyết tạo động lực (Herzberg, Maslow, Vroom, Adams) vào doanh nghiệp tư nhân thuộc lĩnh vực dịch vụ thú y tại Việt Nam.
    • Về mặt thực tiễn: Cung cấp báo cáo thực trạng chi tiết và giải pháp khả thi cho Ban điều hành PetHealth nhằm giảm tỷ lệ thôi việc, tăng cường sự gắn kết và nâng cao hiệu suất làm việc của cán bộ nhân viên đến năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu khảo sát giới hạn trong giai đoạn 2019 – 2021, chịu tác động bất thường bởi dịch bệnh Covid-19 nên một số chỉ tiêu tài chính và nhân sự có biến động cục bộ.
    • Mẫu điều tra định lượng dừng lại ở quy mô $n = 100$ người lao động, chủ yếu tập trung tại khu vực Hà Nội và một số chi nhánh phía Bắc, chưa bao quát toàn bộ 23 chi nhánh và các đề án mở rộng tại miền Nam.
    • Các công cụ đánh giá mức độ thỏa mãn chưa áp dụng các mô hình hồi quy định lượng nâng cao (như SPSS/PLS-SEM) để kiểm định trọng số tác động của từng nhân tố.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu sang toàn bộ hệ thống chi nhánh trên toàn quốc khi doanh nghiệp hoàn tất đề án mở rộng mạng lưới tại miền Nam.
    • Theo dõi, đối sánh dữ liệu thực tế giai đoạn 2022 – 2025 sau khi áp dụng các đề xuất điều chỉnh thang bảng lương và chính sách phúc lợi mới.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Quản trị Nhân lực, Quản trị Kinh doanh, Kinh tế Lao động tham khảo phương pháp tiếp cận thực tế, khung lý thuyết tạo động lực và cách thiết kế bảng hỏi khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp và cán bộ nhân sự: Đặc biệt là các doanh nghiệp vận hành theo mô hình chuỗi dịch vụ y tế, phòng khám, chăm sóc thú cưng tham khảo kinh nghiệm xây dựng thang bảng lương 7 bậc, công thức tính phụ cấp trực ca đêm và cơ chế gắn lương với hiệu quả KPIs.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng thưởng KPIs chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng thu nhập của người lao động tại PetHealth?

Theo quy chế lương của công ty, sau khi trừ mức lương cơ bản và các khoản phụ cấp (nếu có), khoản thưởng theo kết quả hoàn thành công việc KPIs chiếm từ 40% đến 80% tổng thu nhập hàng tháng của người lao động.

2. Quỹ phụ cấp trực ca đêm cho bác sỹ thú y tại các chi nhánh được phân bổ và tính toán như thế nào?

Công ty quy định quỹ trực ca đêm cố định cho mỗi chi nhánh là 6.000.000 đồng/tháng. Phụ cấp của từng bác sỹ ($PC$) được tính theo công thức: $$PC = \left(\frac{6.000.000}{T}\right) \times n$$ Trong đó $T$ là tổng số ca trực đêm của chi nhánh trong tháng và $n$ là số ca trực thực tế của cá nhân bác sỹ đó.

3. Cơ cấu nhân sự của PetHealth giai đoạn 2019 – 2021 có đặc điểm gì nổi bật về độ tuổi và trình độ chuyên môn?

Tính đến năm 2021, lực lượng lao động có độ tuổi dưới 30 chiếm 68,3% (151/221 người). Về trình độ học vấn, 88,7% nhân sự có trình độ Đại học hoặc Cao học (196 người). Về chuyên ngành đào tạo, nhóm ngành Thú y và Chăn nuôi – Thú y chiếm tỷ lệ cao nhất với 73,3% (162 người).

4. Kết quả doanh thu và lợi nhuận sau thuế của PetHealth năm 2020 biến động ra sao so với năm 2019?

Năm 2020, doanh thu công ty đạt 58,6 tỷ đồng, tăng 30,3 tỷ đồng (tương đương mức tăng trưởng 207,1% so với mức 28,3 tỷ đồng năm 2019). Lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 15,2 tỷ đồng, tăng 9,1 tỷ đồng (tương ứng mức tăng trưởng 249,2% so với mức 6,1 tỷ đồng năm 2019).

5. Tiêu chuẩn và thời hạn xét nâng bậc lương định kỳ cho người lao động tại công ty được quy định như thế nào?

Công ty thực hiện xét nâng bậc lương định kỳ 02 năm/lần. Đối tượng được xét nâng bậc là người lao động đã ký hợp đồng lao động chính thức, có niên hạn công tác từ đủ 02 năm trở lên kể từ ngày xếp lương gần nhất, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, không vi phạm kỷ luật từ hình thức khiển trách bằng văn bản trở lên và phải được Tổng Giám đốc phê duyệt.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Thu Hòa đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tạo động lực lao động và phân tích chi tiết thực trạng tại Công ty Cổ phần Tập đoàn PetHealth Việt Nam giai đoạn 2019 – 2021. Công trình phản ánh trung thực hệ thống quản trị nhân sự đặc thù của ngành dịch vụ thú y chuỗi thông qua các dữ liệu tài chính, cơ cấu lao động và cơ chế phân phối thu nhập theo KPIs. Các giải pháp đề xuất có tính ứng dụng cao, hỗ trợ thiết thực cho doanh nghiệp trong việc tối ưu hóa chính sách đãi ngộ và nâng cao năng lực cạnh tranh nguồn nhân lực đến năm 2025.