Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh kiểm toán và thẩm định giá việt nam ava hà nội

Khóa luận phân tích công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam AVA Hà Nội.

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2019

77
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ

1.1. Những vấn đề chung về hoạt động kinh doanh dịch vụ

1.2. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh dịch vụ

1.3. Đặc điểm chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ

1.4. Nhiệm vụ của kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ

1.5. Kế toán hoạt động kinh doanh dịch vụ

1.5.1. Kế toán giá vốn trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ

1.5.2. Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ

1.5.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.5.4. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

1.5.5. Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính

1.5.6. Kế toán chi phí tài chính

1.5.7. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác

1.5.8. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

1.5.9. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM (AVA)

2.1. Đặc điểm cơ bản của công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA)

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

2.3. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty

2.4. Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty

2.5. Đặc điểm cơ sở vật chất của công ty

2.6. Tình hình sử dụng lao động tại công ty

2.7. Tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp qua 3 năm 2016-2018

2.8. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2016-2018

2.9. Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển công ty trong thời gian tới

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM (AVA)

3.1. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty

3.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

3.3. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

3.4. Thực trạng về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA)

3.5. Kế toán doanh thu các khoản giảm trừ doanh thu

3.6. Kế toán giá vốn hàng bán

3.7. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính

3.8. Kế toán chi phí khác và thu nhập khác

3.9. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

3.10. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

3.11. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

3.12. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty

3.12.1. Một số ưu điểm

3.12.2. Một số hạn chế

3.12.3. Một số giải pháp

3.12.4. Nhận xét chung

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về công tác kế toán bán hàng tại AVA Hà Nội

Công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA) đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Kế toán bán hàng không chỉ giúp theo dõi doanh thu mà còn cung cấp thông tin cần thiết cho các quyết định quản lý. Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng hiệu quả sẽ giúp công ty tối ưu hóa quy trình kinh doanh và nâng cao khả năng cạnh tranh.

1.1. Đặc điểm của công tác kế toán bán hàng tại AVA

Công tác kế toán bán hàng tại AVA có những đặc điểm riêng biệt, bao gồm quy trình ghi nhận doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu. Đặc biệt, kế toán cần phải theo dõi chặt chẽ các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán để đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính.

1.2. Vai trò của kế toán bán hàng trong doanh nghiệp

Kế toán bán hàng không chỉ giúp theo dõi doanh thu mà còn cung cấp thông tin quan trọng cho việc phân tích kết quả kinh doanh. Thông qua việc ghi nhận chính xác doanh thu, công ty có thể đánh giá hiệu quả hoạt động và đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp.

II. Thách thức trong công tác xác định kết quả kinh doanh tại AVA

Công tác xác định kết quả kinh doanh tại AVA gặp phải nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc phân tích và báo cáo kết quả. Sự biến động của thị trường và các yếu tố bên ngoài có thể ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận. Do đó, việc xác định kết quả kinh doanh chính xác là rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty.

2.1. Những khó khăn trong việc ghi nhận doanh thu

Một trong những khó khăn lớn nhất trong việc ghi nhận doanh thu là việc xác định thời điểm ghi nhận doanh thu. Công ty cần phải đảm bảo rằng doanh thu chỉ được ghi nhận khi các điều kiện hợp đồng đã được thực hiện đầy đủ.

2.2. Ảnh hưởng của chi phí đến kết quả kinh doanh

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp có thể ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh. Việc kiểm soát chi phí là rất cần thiết để đảm bảo rằng lợi nhuận không bị ảnh hưởng tiêu cực.

III. Phương pháp cải thiện công tác kế toán bán hàng tại AVA

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán bán hàng, AVA cần áp dụng các phương pháp cải tiến quy trình kế toán. Việc sử dụng công nghệ thông tin trong kế toán sẽ giúp tăng cường độ chính xác và giảm thiểu sai sót trong quá trình ghi nhận doanh thu.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán

Việc áp dụng phần mềm kế toán hiện đại sẽ giúp AVA tự động hóa quy trình ghi nhận doanh thu và chi phí, từ đó nâng cao hiệu quả công việc và giảm thiểu sai sót.

3.2. Đào tạo nhân viên kế toán

Đào tạo nhân viên kế toán về các quy trình và phương pháp mới sẽ giúp nâng cao năng lực chuyên môn, từ đó cải thiện chất lượng công tác kế toán bán hàng tại công ty.

IV. Ứng dụng thực tiễn của công tác kế toán tại AVA

Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại AVA đã được áp dụng thực tiễn và mang lại nhiều kết quả tích cực. Việc tổ chức kế toán hiệu quả đã giúp công ty nâng cao khả năng cạnh tranh và tối ưu hóa quy trình kinh doanh.

4.1. Kết quả đạt được từ công tác kế toán

Công tác kế toán đã giúp AVA xác định chính xác doanh thu và lợi nhuận, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp để phát triển kinh doanh.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Qua quá trình thực hiện công tác kế toán, AVA đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu, đặc biệt là trong việc quản lý chi phí và tối ưu hóa quy trình kế toán.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của công tác kế toán tại AVA

Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại AVA đã có những bước tiến đáng kể. Tuy nhiên, để duy trì và phát triển bền vững, công ty cần tiếp tục cải tiến quy trình kế toán và áp dụng các công nghệ mới. Hướng phát triển tương lai sẽ tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa quy trình làm việc.

5.1. Định hướng phát triển công tác kế toán

Công ty sẽ tiếp tục đầu tư vào công nghệ thông tin và đào tạo nhân viên để nâng cao hiệu quả công tác kế toán trong tương lai.

5.2. Tầm quan trọng của kế toán trong sự phát triển bền vững

Kế toán không chỉ là công cụ quản lý tài chính mà còn là yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững của công ty. Việc tổ chức công tác kế toán hiệu quả sẽ giúp AVA duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

25/07/2025
Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh kiểm toán và thẩm định giá việt nam ava hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, khóa luận chia làm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ. 2 Chƣơng 2: Đặc điểm cơ bản của công ty TNHH Kiểm toán và thẩm định giá Việt Nam (AVA), Hà Nội Chƣơng 3: Thực trạng và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Kiểm toán và thẩm định giá Việt Nam (AVA), Hà Nội. 3 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ 1. Những vấn đề chung về hoạt động kinh doanh dịch vụ 1.

Khái niệm Kinh doanh dịch vụ là những hoạt động của tổ chức kinh doanh nhằm cung cấp lao vụ, dịch vụ để phục vụ nhu cầu cho dân cƣ cũng nhƣ nhu cầu sản xuất, kinh doanh của khách hàng. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh dịch vụ Dịch vụ là ngành kinh tế có nhiều điểm khác biệt với các ngành sản xuất vật chất khác, mỗi loại dịch vụ có đặc điểm khác nhau. Trong nội dung khóa luận tốt nghiệp này, chỉ đề cập đến hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch và kinh doanh dịch vụ kiểm toán. * Đối với dịch vụ kiểm toán: xét về tính chất của hoạt động dịch vụ, đây là loại hình dịch vụ vừa có tính chất sản xuất vừa phi sản xuất, sản phẩm của dịch vụ tài chính có thể là các báo cáo, sổ sách, hoặc là việc cung cấp dịch vụ tƣ vấn, đào tạo.

Trên thực tế, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kiểm toán là hoạt động mang lại lợi nhuận lớn nhƣng đòi hỏi nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao. Bên cạnh đó, hoạt động này có nhiều đặc điểm khác biệt so với các ngành kinh doanh dịch vụ khác, cụ thể: - Đối tƣợng phục vụ chủ yếu của dịch vụ kiểm toán thƣờng là các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế. - Sản phẩm của dịch vụ có thể tồn tại dƣới dạng vật chất (các báo cáo, số liệu, sổ sách) hoặc không tồn tại dƣới dạng vật chất (dịch vụ đào tạo, tƣ vấn), do đó chất lƣợng của dịch vụ chỉ đƣợc đánh giá thông qua sự cảm nhận của khách hàng, và thƣờng không có sản phẩm tồn kho. Bên cạnh đó, doanh nghiệp dịch vụ có thể giảm giá phí dịch vụ hoặc chiết khấu cho khách hàng, mà không có trƣờng hợp hàng bán bị trả lại.

4 - Quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thƣờng diễn ra trong khoảng thời gian nhất định và đƣợc quy định trong hợp đồng. - Khách hàng thƣờng phải trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền trƣớc khi đƣợc cung cấp dịch vụ. - Đối tƣợng tập hợp chi phí thƣờng là từng đơn đặt hàng, từng hợp đồng kinh tế ký với khách hàng. * Đối với dịch vụ du lịch - Hoạt động kinh doanh dịch vụ có thể phục vụ theo nhiều hƣớng khác nhau: hƣớng dẫn du lịch; kinh doanh vận chuyển du lịch, .Hoạt động kinh doanh dịch vụ mang tính thời vụ, phụ thuộc nhiều vào các điều kiện tự nhiên, văn hóa, xã hội, điều kiện di sản lịch sử văn hóa, phong cảnh độc đáo, hấp dẫn.

- Đối tƣợng phục vụ của ngành du lịch không ổn định và luôn biến động phức tạp. Số lƣợng khách du lịch và số ngày lƣu lại của khách luôn thay đổi, nhu cầu của khách hàng về ăn, ở, tham quan cũng khác nhau do vậy tổ chức hoạt động du lịch khá phân tán và không ổn định. - Sản phẩm của hoạt động du lịch không tồn tại dƣới dạng vật chất, việc đánh giá chất lƣợng dịch vụ đƣợc thể hiện thông qua sự cảm nhận của khách hàng và thƣờng không có sản phẩm tồn kho. - Quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thƣờng diễn ra đồng thời, cùng một địa điểm.

- Khách hàng thƣờng phải trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền trƣớc khi đƣợc cung cấp dịch vụ. - Đối tƣợng tập hợp chi phí có thể là toàn bộ quy trình thực hiện 1 loại hình dịch vụ hoặc từng đơn đặt hàng, từng hợp đồng kinh tế ký với khách hàng. Đặc điểm chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bao gồm các khoản mục sau: 5 a. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí nguyên vật liệu phát sinh liên quan trực tiếp đến việc tạo ra dịch vụ đó.

Mỗi loại dịch vụ khác nhau, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cũng khác nhau. Cụ thể: - Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ kiểm toán: thông thƣờng doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kiểm toán có thể chia thành 4 loại hoạt động chủ yếu: + Dịch vụ kiểm toán; + Dịch vụ thẩm định giá; + Dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp; + Dịch vụ tƣ vấn đào tạo. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của 4 loại hoạt động này chủ yếu là các chi phí đi lại, công tác phí, chi phí văn phòng phẩm. - Đối với hoạt động kinh doanh du lịch: thông thƣờng trong kinh doanh du lịch sẽ chia làm 2 hoạt động chủ yếu: hƣớng dẫn du lịch và hoạt động kinh doanh vận chuyển du lịch.

+ Hoạt động hƣớng dẫn du lịch: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm: chi phí ăn, ở, nghỉ, thuê phƣơng tiện đi lại, vé đò, phà, vé vào cửa các điểm du lịch. + Hoạt động kinh doanh vận chuyển du lịch: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm: xăng dầu, phụ tùng thay thế,. Chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lƣơng, phụ cấp và các trích theo lƣơng tính vào chi phí của ngƣời lao động trực tiếp tham gia vào quá trình cung cấp dịch vụ. - Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ kiểm toán: Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí lƣơng và các khoản trích theo lƣơng của kiểm toán viên, nhân viên bộ phận tƣ vấn đào tạo.

Trong đó, tiền lƣơng bao gồm 2 phần: tiền lƣơng cố định theo thời gian và tiền lƣơng trả theo từng hợp đồng. Cuối kỳ, phần tiền lƣơng cố định theo thời gian phải 6 đƣợc phân bổ theo tiêu thức hợp lý để xác định giá thành cho từng hợp đồng, từng dịch vụ. - Đối với hoạt động dịch vụ du lịch: chi phí nhân công trực tiếp là chi phí lƣơng, phụ cấp và các khoản trích theo lƣơng của nhân viên lái xe, phụ xe, nhân viên hƣớng dẫn du lịch. Chi phí sản xuất chung Bao gồm chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liêu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ thuê ngoài, chi phí bằng tiền khác.

Cuối kỳ, các chi phí này phải đƣợc phân bổ cho từng loại hoạt động dịch vụ để tính giá thành từng loại hoạt động dịch vụ. - Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ kiểm toán Chi phí sản xuất chung gồm: chi phí khấu hao thiết bị quản lý, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí sửa chữa thiết bị quản lý, công tác phí, chi phí đi lại, chi phí tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng nhân viên quản lý. Cuối kỳ, doanh nghiệp phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung để xác định giá thành từng loại dịch vụ, từng hợp đồng. - Đối với hoạt động kinh doanh du lịch + Hoạt động kinh doanh vận chuyển du lịch: chi phí sản xuất chung gồm: công tác phí đội xe, khấu hao xe khách, chi phí sửa chữa phƣơng tiện vận chuyển, lệ phí giao thông, tiền mua bảo hiểm xe và một số chi phí khác nhƣ thiệt hại về làm hƣ hỏng xe và các khoản thiệt hại khác.

+ Hoạt động hƣớng dẫn du lịch: chi phí sản xuất chung gồm: chi phí hoa hồng môi giới cho chuyến du lịch, chi phí giao dịch, ký kết hợp đồng. quà lƣu niệm tặng cho khách du lịch, xin giấy phép du lịch, thuê chuyên gia sử học đi cùng khách du lịch, bồi dƣỡng kiến thức nghiệp vụ cho đội hƣớng dẫn viên du lịch,. Nhiệm vụ của kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Để quản lý một cách tốt nhất đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau: 7 - Quản lý và giám đốc chặt chẽ tình hình thực hiện định mức lao động, định mức sử dụng nguyên vật liệu trực tiếp, thúc đẩy nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lƣợng phục vụ - Ghi chép, phản ánh kịp thời các chi phí thực tế phát sinh troquyết định quá trình phục vụ, tính giá thành sản xuất của khối lƣợng dịch vụ đã thực hiện và các khoản thu nhập của doanh nghiệp. - Xác định chính xác doanh thu và kết quả kinh doanh của từng hoạt động và của toàn doanh nghiệp.

Kế toán hoạt động kinh doanh dịch vụ 1. Kế toán giá vốn trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Giá vốn của dịch vụ đƣợc xác định căn cứ vào giá thành sản xuất của dịch vụ, thông thƣờng không có chi phí dở dang đầu kỳ và chi phí dở dang cuối kỳ. Chứng từ sử dụng: Phiếu kế toán b. Tài khoản sử dụng: Để hạch toán giá vốn của dịch vụ theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên, kế toán sử dụng tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán.

Kết cấu TK632: TK632 - Giá vốn hàng bán không có số dƣ cuối kỳ. Phƣơng pháp kế toán Phƣơng pháp kế toán giá vốn hàng bán theo phƣơng pháp KKTX đƣợc thể hiện ở sơ đồ 1.1 sau đây: TK 154 TK 632 TK 911 K/c giá vốn để XĐKQ K/c giá vốn KD TK 621, 622, 627 CPNVLTT, CPNCTT vƣợt mức bình thƣờng Sơ đồ 1.1: Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX 1. Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ Doanh thu cung cấp dịch vụ là số tiền thu đƣợc từ việc thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, nhƣ cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, dịch vụ kế toán, kiểm toán, cho thuê TSCĐ theo phƣơng thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng. Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: Doanh nghiệp chỉ đƣợc ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thoả mãn các điều kiện sau: - Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ