Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và sự gia tăng áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất lương thực - thực phẩm trong nước cùng với nguồn hàng nhập khẩu, công tác quản trị tài chính doanh nghiệp đòi hỏi phải được tổ chức khoa học và chặt chẽ. Vốn lưu động giữ vai trò điều kiện tiên quyết đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục. Việc quản lý tốt vốn lưu động cho phép doanh nghiệp theo dõi, hoạch định nhu cầu vốn kịp thời với chi phí thấp, giảm áp lực thanh toán và hạ giá thành sản phẩm.

Nhà máy sản xuất bột mỳ Bảo Phước là đơn vị trực thuộc Công ty Bột mỳ VINAFOOD 1 (Tổng công ty Lương thực Miền Bắc), hoạt động theo mô hình hạch toán phụ thuộc với nhiệm vụ chính là thu mua nguyên liệu lúa mỳ, chế biến và tiêu thụ bột mỳ. Để đánh giá thực trạng phân bổ, hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngắn hạn và tìm giải pháp khắc phục các điểm nghẽn tài chính, tác giả Lê Thị Kiều Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị vốn lưu động tại Nhà máy sản xuất bột mỳ Bảo Phước – Công ty bột mỳ VINAFOOD 1".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích tình hình quản trị vốn lưu động tại Nhà máy sản xuất bột mỳ Bảo Phước – Công ty bột mỳ VINAFOOD 1 nhằm tạo cơ sở đánh giá hiệu quả quản trị vốn lưu động, từ đó đề xuất các giải pháp giúp Nhà máy sử dụng nguồn vốn đạt hiệu quả cao hơn.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Khái quát hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Nhà máy.
    • Phân tích thực trạng công tác quản trị vốn lưu động tại Nhà máy.
    • Xác định nguyên nhân làm tăng, giảm hiệu quả quản trị vốn lưu động qua các năm.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và sử dụng vốn lưu động tại đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Vốn lưu động của Nhà máy sử dụng có hiệu quả không?
  2. Thực trạng công tác quản trị vốn lưu động của Nhà máy trong những năm gần đây diễn ra như thế nào?
  3. Những thuận lợi và khó khăn của Nhà máy khi sử dụng nguồn vốn này là gì?
  4. Nguồn vốn này cần được tổ chức sử dụng như thế nào để đạt hiệu quả cao hơn trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị vốn lưu động tại Nhà máy sản xuất bột mỳ Bảo Phước – Công ty bột mỳ VINAFOOD 1, cụ thể là phân tích thực trạng biến động và hiệu quả quản trị tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho và các tài sản lưu động khác.
  • Không gian nghiên cứu: Nhà máy sản xuất bột mỳ Bảo Phước – Công ty bột mỳ VINAFOOD 1 (Khu công nghiệp Đình Vũ, phường Đông Hải, quận Hải An, thành phố Hải Phòng).
  • Thời gian nghiên cứu: Khóa luận sử dụng chuỗi số liệu tài chính trong 3 năm liên tiếp: 2015, 2016 và 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các học thuyết kinh tế và lý thuyết tài chính doanh nghiệp:

  • Khái niệm và bản chất vốn lưu động: Tác giả trích dẫn quan điểm của Karl Marx (vốn dưới góc độ tư bản và giá trị thặng dư), Paul Samuelson (hàng hóa vốn và đầu vào quá trình sản xuất), cùng khái niệm tổng quát trong tài chính doanh nghiệp: Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động ứng ra để phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh, dịch chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh.
  • Tiêu chí phân loại vốn lưu động:
    1. Theo hình thái biểu hiện: Tiền và các khoản tương đương tiền; Các khoản phải thu; Hàng tồn kho (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất dở dang, thành phẩm); Tài sản lưu động khác (tạm ứng, chi phí trả trước, ký quỹ, ký cược ngắn hạn).
    2. Theo vai trò trong quá trình sản xuất kinh doanh: Vốn lưu động trong khâu dự trữ; Vốn lưu động trong khâu sản xuất; Vốn lưu động trong khâu lưu thông.
    3. Theo nguồn hình thành: Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả (nguồn vốn vay và nguồn vốn chiếm dụng trong thanh toán).
Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu Công thức tính toán
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động Vòng quay vốn lưu động $\text{Vòng quay VLĐ} = \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{VLĐ bình quân}}$
Thời gian luân chuyển $\text{Thời gian luân chuyển} = \frac{\text{Thời gian phân tích (360 ngày)}}{\text{Vòng quay VLĐ}}$
Hệ số đảm nhiệm VLĐ $\text{Hệ số đảm nhiệm} = \frac{\text{VLĐ bình quân}}{\text{Doanh thu thuần}}$
Mức tiết kiệm tuyệt đối $V_{\text{TKTĐ}} = \text{VLĐBQ}_1 - \text{VLĐBQ}_0$ (với mức luân chuyển không đổi)
Mức tiết kiệm tương đối $V_{\text{TKTĐ}} = \frac{M_1 \times (K_1 - K_0)}{360}$
Khả năng sinh lời Tỷ số sinh lời trên doanh thu (ROS) $\text{ROS} = \frac{\text{Lợi nhuận ròng}}{\text{Doanh thu thuần}}$
Tỷ số sinh lời trên tài sản (ROA) $\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận ròng}}{\text{Tổng tài sản bình quân}} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tổng tài sản}$
Tỷ số sinh lời trên VCSH (ROE) $\text{ROE} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{VCSH bình quân}} = \text{ROA} \times \text{Đòn bẩy tài chính}$
Khả năng thanh toán Hệ số thanh toán hiện thời (CR) $\text{CR} = \frac{\text{Tổng giá trị tài sản lưu động}}{\text{Tổng giá trị nợ ngắn hạn}}$
Hệ số thanh toán nhanh (QR) $\text{QR} = \frac{\text{Tài sản lưu động} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Tổng giá trị nợ ngắn hạn}}$
Hệ số thanh toán tức thời $\text{Hệ số thanh toán tức thời} = \frac{\text{Tiền và tương đương tiền}}{\text{Tổng giá trị nợ ngắn hạn}}$
Khả năng thanh toán lãi vay $\text{Hệ số thanh toán lãi vay} = \frac{\text{EBIT}}{\text{Chi phí lãi vay}}$

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017), các báo cáo thống kê nội bộ, tài liệu tổ chức nhân sự của Nhà máy.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm), phương pháp phân tích tỷ trọng cơ cấu, và mô hình phân tích nhân tố DuPont nhằm đánh giá sự tác động qua lại giữa các chỉ tiêu hiệu quả tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn và vốn lưu động trong doanh nghiệp sản xuất và thương mại:

  • Làm rõ định nghĩa, bản chất kinh tế, đặc điểm tuần hoàn một lần của vốn lưu động và vai trò quyết định của nó đối với chi phí sản xuất, tính giá thành và khả năng cạnh tranh.
  • Trình bày chi tiết 3 phương pháp phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện, theo các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh (dự trữ, sản xuất, lưu thông) và theo nguồn hình thành (vốn chủ sở hữu, nợ phải trả).
  • Thiết lập hệ thống công thức định lượng đánh giá năng lực quản trị tài chính qua 3 nhóm chỉ tiêu cốt lõi: hiệu quả luân chuyển vốn lưu động, khả năng sinh lời (áp dụng phân tích DuPont) và các hệ số an toàn thanh khoản.
  • Nêu các định hướng cơ bản để nâng cao hiệu quả vốn lưu động: lựa chọn phương án kinh doanh bám sát thị trường, xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động, sử dụng tiết kiệm chống ứ đọng và quản lý tốt quy trình thu hồi công nợ.

Chương 2: Thực trạng về quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Nhà máy sản xuất bột mỳ Bảo Phước – Công ty bột mỳ VINAFOOD 1

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình hoạt động và thực trạng tài chính của Nhà máy bột mỳ Bảo Phước:

  • Tổng quan đơn vị: Nhà máy thành lập theo Quyết định số 157/QĐ-TCTLTMB-HĐQT ngày 03/9/2008 của Tổng công ty Lương thực Miền Bắc; tọa lạc tại KCN Đình Vũ (Hải Phòng), trang bị dây chuyền công nghệ Buhler (Thụy Sỹ) công suất 300 tấn/ngày; áp dụng hệ thống quản lý HACCP/ISO 22000 và ISO 9001; cung cấp các dòng sản phẩm bột mỳ: Phượng Hoàng, Hoa Phượng Đỏ, Trống Đồng, BP9. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, 2 Phó Giám đốc (Kinh doanh, Kỹ thuật), 6 phòng chức năng và 1 phân xưởng sản xuất theo cơ cấu trực tuyến - chức năng.
Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: triệu đồng) Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Tổng doanh thu 591.329 485.476 414.871
Doanh thu thuần 574.662 482.387 411.191
Giá vốn hàng bán 548.032 456.743 383.608
Lợi nhuận gộp 26.630 25.644 27.583
Chi phí tài chính (trong đó lãi vay) 8.392 (7.750) 5.061 (5.029) 4.393 (4.351)
Chi phí bán hàng 10.100 7.913 7.785
Chi phí quản lý doanh nghiệp 8.646 12.386 14.318
Lợi nhuận trước thuế 376 1.083 1.138
Lợi nhuận sau thuế 296 850 888
Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn 373.118 343.778 367.312
- Tài sản ngắn hạn (TSNH) 208.033 168.039 202.852
+ Tiền và tương đương tiền 24.284 3.612 12.004
+ Đầu tư tài chính ngắn hạn 230 230 230
+ Các khoản phải thu ngắn hạn 69.631 53.638 62.137
+ Hàng tồn kho 113.619 110.085 128.053
+ Tài sản ngắn hạn khác 269 474 428
- Tài sản dài hạn (TSDH) 165.085 175.739 164.460
- Nợ phải trả 164.176 111.953 139.675
+ Nợ ngắn hạn 152.922 101.685 128.977
+ Nợ dài hạn / Vay dài hạn 11.254 10.268 10.698
- Vốn chủ sở hữu (VCSH) 208.942 231.825 227.637
Vốn lưu động ròng (NWC) 55.111 66.354 73.875
  • Phân tích biến động kết quả kinh doanh: Doanh thu giảm mạnh từ 591.329 triệu đồng (2015) xuống 485.476 triệu đồng (2016) và 414.871 triệu đồng (2017) do thị trường đầu ra bị thu hẹp và cạnh tranh từ hàng nhập khẩu giá thấp. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế tăng đều từ 296 triệu đồng (2015) lên 850 triệu đồng (2016) và 888 triệu đồng (2017) nhờ kiểm soát tốt giá vốn hàng bán và cắt giảm chi phí lãi vay (giảm từ 7.750 triệu đồng xuống 4.351 triệu đồng). Điểm tiêu cực là chi phí quản lý tăng vọt từ 8.646 triệu đồng lên 14.318 triệu đồng.
  • Cơ cấu tài sản và nguồn vốn: Tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế trong cơ cấu tài sản (48,9% - 55,8%). Hàng tồn kho là khoản mục lớn nhất, chiếm từ 30,5% đến 34,9% tổng tài sản (128.053 triệu đồng vào năm 2017). Vốn chủ sở hữu giữ vai trò chủ đạo (chiếm 56% - 67,4% nguồn vốn), tăng mạnh vào năm 2016 nhờ phát hành bổ sung 23.000 triệu đồng vốn góp. Vốn lưu động ròng liên tục dương và tăng từ 55.111 triệu đồng lên 73.875 triệu đồng, cho thấy nguồn vốn dài hạn đã tài trợ một phần cho tài sản ngắn hạn.
  • Đánh giá quản trị các bộ phận vốn lưu động:
    • Vốn bằng tiền: Biến động không ổn định (24.284 triệu đồng năm 2015 giảm xuống 3.612 triệu đồng năm 2016 rồi tăng lên 12.004 triệu đồng năm 2017). Cơ cấu tiền gửi ngân hàng chiếm áp đảo trên 90%, tiền mặt tại quỹ duy trì thấp.
    • Khoản phải thu: Năm 2015 chiếm 69.631 triệu đồng, trong đó phải thu khách hàng là 42.719 triệu đồng (61,4%), trả trước cho người bán 15.147 triệu đồng (21,8%), phải thu khác 10.450 triệu đồng (15,0%) và trích lập dự phòng khó đòi 1.315 triệu đồng (1,8%). Khoản phải thu giảm xuống 53.638 triệu đồng (2016) và tăng lên 62.137 triệu đồng (2017).
    • Hệ số thanh toán: Hệ số thanh toán hiện thời đạt 1,65 lần (2016) và 1,57 lần (2017), duy trì ở mức an toàn (>1). Tuy nhiên, hệ số thanh toán nhanh chỉ đạt 0,57 lần (2016) và 0,58 lần (2017); hệ số thanh toán tức thời đạt 0,04 lần (2016) và 0,09 lần (2017), cho thấy khả năng trang trải nợ ngắn hạn phụ thuộc phần lớn vào hàng tồn kho.

Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị vốn lưu động tại Nhà máy sản xuất bột mỳ Bảo Phước

Dựa trên phân tích thực trạng, chương 3 đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Nêu rõ thuận lợi (dây chuyền Buhler hiện đại, thương hiệu uy tín, vị trí giao thông KCN Đình Vũ thuận tiện) và khó khăn (thị trường thu hẹp, cạnh tranh gay gắt, chi phí quản lý tăng cao).
  • Hoàn thiện công tác xác định nhu cầu vốn lưu động và lựa chọn mô hình tài trợ vốn phù hợp.
  • Hoàn thiện quản trị vốn bằng tiền: xác định định mức dự trữ tiền mặt tối ưu, kiểm soát lưu lượng tiền thu - chi và xây dựng mô hình dự báo tiền mặt nhằm giảm chi phí cơ hội do tồn đọng tiền gửi không sinh lời cao.
  • Hoàn thiện quản lý các khoản phải thu: phân loại khách hàng theo độ tin cậy tín dụng, xử lý dứt điểm các khoản nợ cũ đọng, áp dụng chiết khấu thanh toán để thu hồi nợ nhanh và thắt chặt điều khoản bán chịu nhằm hạn chế nợ mới.
  • Tối ưu hóa quản lý hàng tồn kho: xây dựng kế hoạch dự trữ nguyên liệu lúa mỳ hợp lý, tránh tồn trữ quá mức làm tăng chi phí bảo quản và giảm tốc độ luân chuyển vốn.
  • Bảo toàn, phát triển vốn sản xuất kinh doanh, triển khai các biện pháp phòng ngừa rủi ro và tăng cường năng lực điều hành quản lý của đội ngũ cán bộ tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh tài chính của Nhà máy giai đoạn 2015 - 2017:

Chỉ số thanh khoản Năm 2016 Năm 2017 Chênh lệch
Hệ số thanh toán hiện thời (CR) 1,65 lần 1,57 lần -0,08 lần
Hệ số thanh toán nhanh (QR) 0,57 lần 0,58 lần +0,01 lần
Hệ số thanh toán tiền mặt (tức thời) 0,04 lần 0,09 lần +0,05 lần

Các giải pháp tác giả đề xuất:

  • Nhóm giải pháp về ngân quỹ: Xây dựng mô hình dự báo dòng tiền nhằm cân đối lưu lượng tiền mặt, giảm thiểu số dư tiền gửi nhàn rỗi quá mức trong bối cảnh đơn vị vẫn gánh chịu chi phí lãi vay (4.351 - 7.750 triệu đồng/năm).
  • Nhóm giải pháp về nợ phải thu: Tái cấu trúc chính sách tín dụng thương mại, lập hồ sơ theo dõi tuổi nợ, kiểm soát chặt chẽ tỷ trọng khoản phải thu khách hàng (chiếm trên 61% tổng nợ phải thu) và phân loại đối tác để giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi.
  • Nhóm giải pháp về tồn kho và vận hành: Kiểm soát mức dự trữ nguyên vật liệu và thành phẩm (vốn chiếm trên 110.000 - 128.000 triệu đồng) nhằm giải phóng vốn ứ đọng, đồng thời chấn chỉnh chi phí quản lý doanh nghiệp đang gia tăng bất hợp lý.

Đóng góp tự nêu của khóa luận:

  • Phản ánh trung thực tình hình biến động vốn lưu động tại Nhà máy sản xuất bột mỳ Bảo Phước thông qua hệ thống báo cáo tài chính kiểm toán thực tế.
  • Chỉ rõ sự mất cân đối cục bộ: tỷ trọng vốn lưu động ròng dương cao (73.875 triệu đồng năm 2017) nhưng tốc độ quay vòng vốn bị chậm lại do lượng hàng tồn kho chiếm tỷ trọng quá lớn và chi phí quản lý tăng cao trong giai đoạn doanh thu sụt giảm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các giới hạn sau:

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát và phân tích dừng lại ở giai đoạn 2015 – 2017 tại một đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty Lương thực Miền Bắc. Nghiên cứu chủ yếu sử dụng các tỷ số tài chính tĩnh từ báo cáo tài chính năm, chưa kết hợp sâu số liệu dòng tiền theo tháng/quý và chưa có dữ liệu đối sánh trực tiếp với các doanh nghiệp đối thủ cùng ngành bột mỳ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính ở các năm tiếp theo; ứng dụng các mô hình định lượng quản trị ngân quỹ hiện đại (như mô hình Baumol, Miller-Orr) và mô hình quản trị tồn kho tối ưu (EOQ) đối với đặc thù nhập khẩu nguyên liệu lúa mỳ số lượng lớn từ nước ngoài.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Làm tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp sản xuất, quy trình tính toán các chỉ tiêu thanh khoản, hiệu quả luân chuyển vốn và cấu trúc vốn lưu động ròng.
  • Bộ phận quản trị tài chính tại các doanh nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm: Tham khảo phương pháp đánh giá thực trạng chiếm dụng vốn qua các khoản phải thu, phương thức cân đối giữa tỷ trọng nợ ngắn hạn và nguồn vốn thường xuyên để đảm bảo an toàn thanh toán trong điều kiện thị trường sụt giảm.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô công suất và công nghệ sản xuất của Nhà máy bột mỳ Bảo Phước được trang bị ra sao?

Nhà máy bột mỳ Bảo Phước được xây dựng tại KCN Đình Vũ (Hải Phòng), trang bị dây chuyền công nghệ hiện đại của hãng Buhler (Thụy Sỹ) với công suất thiết kế 300 tấn/ngày, vận hành theo hệ thống tiêu chuẩn quản lý HACCP/ISO 22000 và ISO 9001.

2. Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Nhà máy biến động như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2017?

Tổng doanh thu của Nhà máy sụt giảm liên tục: năm 2015 đạt 591.329 triệu đồng, năm 2016 giảm còn 485.476 triệu đồng và năm 2017 giảm xuống 414.871 triệu đồng. Ngược lại, lợi nhuận sau thuế duy trì xu hướng tăng trưởng: đạt 296 triệu đồng (2015), 850 triệu đồng (2016) và 888 triệu đồng (2017).

3. Khoản mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong Tài sản ngắn hạn của Nhà máy?

Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất trong Tài sản ngắn hạn và chiếm trên 30% tổng tài sản của Nhà máy qua các năm: đạt 113.619 triệu đồng (30,5% tổng tài sản năm 2015), 110.085 triệu đồng (32,0% năm 2016) và tăng lên 128.053 triệu đồng (34,9% năm 2017).

4. Tình hình vốn lưu động ròng (NWC) của Nhà máy trong giai đoạn nghiên cứu ra sao?

Vốn lưu động ròng của Nhà máy luôn mang giá trị dương và tăng trưởng liên tục qua 3 năm: năm 2015 đạt 55.111 triệu đồng, năm 2016 đạt 66.354 triệu đồng và năm 2017 đạt 73.875 triệu đồng, cho thấy Nhà máy luôn duy trì một phần nguồn vốn dài hạn thường xuyên để tài trợ cho tài sản ngắn hạn.

5. Khả năng thanh toán nhanh của Nhà máy đạt mức nào và phản ánh thực trạng gì?

Hệ số thanh toán nhanh (QR) của Nhà máy năm 2016 đạt 0,57 lần và năm 2017 đạt 0,58 lần. Mức này thấp hơn 1 nhưng nằm trong ngưỡng chấp nhận được (≥ 0,5), phản ánh tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao (tiền và khoản phải thu) chưa đủ bù đắp hoàn toàn nợ ngắn hạn nếu không giải phóng hàng tồn kho.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Kiều Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn lưu động và phân tích chi tiết thực trạng quản trị vốn lưu động tại Nhà máy sản xuất bột mỳ Bảo Phước – Công ty bột mỳ VINAFOOD 1 giai đoạn 2015 – 2017. Các số liệu tài chính trích xuất từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh đã làm rõ cơ cấu tài sản, nguồn vốn, xu hướng sụt giảm doanh thu cùng những tồn tại trong tỷ trọng dự trữ hàng tồn kho và chi phí quản lý doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp tài chính thiết thực nhằm kiểm soát ngân quỹ, quản lý nợ phải thu và nâng cao hiệu quả luân chuyển vốn cho đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.