Khóa luận: Hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MMG Global

Khóa luận tốt nghiệp kế toán vốn bằng tiền tại công ty MMG Global. Tài liệu phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại Học Hải Phòng

Chuyên ngành

Kế Toán Doanh Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2024

90
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

Kế toán vốn bằng tiền là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong hệ thống kế toán của mỗi doanh nghiệp. Vốn bằng tiền không chỉ là nguồn lực tài chính cơ bản mà còn là chỉ báo để đánh giá tính thanh khoản và khả năng chi trả của công ty. Trong bối cảnh kinh tế thị trường hiện nay, việc quản lý và hạch toán vốn tiền một cách hiệu quả là yếu tố quyết định sự sống còn và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Công ty TNHH MMG Global, như các doanh nghiệp khác, cần phải áp dụng đúng các nguyên tắc và quy định về kế toán vốn bằng tiền để đảm bảo tính minh bạch, chính xác trong báo cáo tài chính và hỗ trợ quá trình ra quyết định quản lý.

1.1. Khái niệm và phân loại vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền được định nghĩa là toàn bộ các nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh. Phân loại vốn bằng tiền bao gồm: vốn tự có (vốn chủ sở hữu) và vốn vay (vốn nợ). Vốn tự có là nguồn vốn do chủ sở hữu hoặc cổ đông cấp, còn vốn vay là những khoản tiền doanh nghiệp vay từ các tổ chức tín dụng hoặc các đối tác kinh tế khác.

1.2. Vai trò của công tác kế toán vốn tiền trong doanh nghiệp

Kế toán vốn bằng tiền đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin tài chính chính xác cho các bên liên quan. Nó giúp nhà quản lý nắm bắt được tình hình sử dụng vốn, từ đó ra quyết định kinh tế hợp lý. Đồng thời, hạch toán vốn tiền còn giúp tuân thủ các quy định pháp luật về kế toán, kiểm toán và báo cáo tài chính.

II. Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MMG Global

Công ty TNHH MMG Global là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, có nhu cầu quản lý vốn tiền mặttiền gửi ngân hàng một cách chặt chẽ. Hiện tại, công ty đã áp dụng hệ thống kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Tuy nhiên, việc hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục. Chứng từ kế toán không được lập đầy đủ, quy trình ghi sổ kế toán chưa được chuẩn hóa hoàn toàn, và bộ máy kế toán cần được tăng cường về mặt nhân lực và kỹ năng chuyên môn.

2.1. Tổ chức bộ máy kế toán vốn tại công ty

Bộ phận kế toán của Công ty TNHH MMG Global được chia thành ba nhóm chính: nhóm kế toán tiền mặt, nhóm kế toán ngân hàng, và nhóm kế toán tổng hợp. Mỗi nhóm có trách nhiệm riêng trong việc ghi chép, lập chứng từ và báo cáo. Tuy nhiên, sự phân công còn chưa rõ ràng, dẫn đến những trùng lặp hoặc thiếu sót trong quy trình hạch toán vốn tiền.

2.2. Chứng từ và sổ kế toán vốn tiền hiện tại

Công ty sử dụng các chứng từ gốc như: phiếu thu, phiếu chi, biên lai tiền mặt, và sao kê ngân hàng. Các chứng từ này được ghi vào sổ nhật ký chungsổ cái. Tuy nhiên, quy trình lưu trữ chứng từcấp số hiệu chứng từ chưa được thực hiện đều đặn, ảnh hưởng đến tính đầy đủ của hồ sơ kế toán.

III. Những hạn chế trong kế toán vốn bằng tiền tại công ty

Mặc dù Công ty TNHH MMG Global đã áp dụng các nguyên tắc cơ bản của kế toán vốn bằng tiền, nhưng vẫn tồn tại một số vấn đề cần giải quyết. Thứ nhất, chứng từ kế toán không được lập đầy đủ theo quy định, đặc biệt là các chứng từ nội bộ. Thứ hai, quy trình hạch toán tiền mặttiền gửi ngân hàng chưa được chuẩn hóa hoàn toàn. Thứ ba, nhân viên kế toán chưa được đào tạo đủ về các quy định mới nhất liên quan đến kế toán vốn tiền. Cuối cùng, hệ thống báo cáo tài chính chưa phản ánh đầy đủ tình hình vốn tiền của công ty.

3.1. Hạn chế về chứng từ và ghi chép kế toán

Chứng từ kế toán tại công ty chưa được lập theo đúng quy định về nội dung, hình thức. Nhiều chứng từ nội bộ bị bỏ sót, không được ghi sổ kế toán kịp thời. Sự thiếu hụt này dẫn đến các sai sót trong hạch toán và khó khăn trong việc kiểm tra, kiểm toán. Đặc biệt, các phiếu chi tiền không được căn cứ hợp lệ trước khi thanh toán.

3.2. Nguyên nhân dẫn đến các hạn chế

Nguyên nhân chính là nhân viên kế toán chưa có đủ kỹ năng và kiến thức để áp dụng đúng các quy định về kế toán. Thêm vào đó, công ty thiếu hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ, không có quy định rõ ràng về quy trình hạch toán vốn tiền. Áp lực công việc cao cũng dẫn đến việc ghi chép kế toán không được thực hiện đầy đủ.

IV. Biện pháp hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MMG Global

Để hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MMG Global, cần phải thực hiện các biện pháp toàn diện. Đầu tiên, công ty cần xây dựng và quy định rõ ràng các quy trình hạch toán vốn tiền, từ việc lập chứng từ đến ghi sổ kế toánlập báo cáo tài chính. Thứ hai, cần đào tạo và nâng cao kỹ năng cho đội ngũ nhân viên kế toán về các nguyên tắc, quy định mới. Thứ ba, công ty nên đầu tư vào hệ thống công nghệ thông tin để tự động hóa quy trình kế toán, giảm sai sót thủ công. Cuối cùng, cần thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ mạnh mẽ để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của dữ liệu kế toán.

4.1. Cải thiện quy trình và chứng từ kế toán vốn tiền

Công ty cần xây dựng quy định chi tiết về cách lập chứng từ kế toán, bao gồm: phiếu thu, phiếu chi, và các chứng từ nội bộ khác. Mỗi chứng từ phải được lập đầy đủ, chính xác, được ký duyệt bởi người có thẩm quyền trước khi ghi sổ kế toán. Đồng thời, công ty cần quy định rõ về lưu trữ chứng từ, cấp số hiệu, và kiểm tra chứng từ định kỳ.

4.2. Nâng cao năng lực đội ngũ kế toán

Cần tổ chức đào tạo định kỳ cho nhân viên kế toán về các quy định mới nhất liên quan đến kế toán, kiểm toán. Công ty cũng nên thuê tư vấn chuyên gia để hướng dẫn quy trình kế toánhoàn thiện hệ thống kế toán. Đồng thời, nâng cao chế độ đãi ngộ nhân viên kế toán để giữ chân nhân tàităng hiệu suất công việc.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MMG Global. Chương 3: Biện pháp hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MMG Global. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP.

Tổng quan về vốn bằng tiền trong doanh nghiệp 1. Khái niệm và phân loại vốn bằng tiền * Khái niệm vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền là một bộ phận tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vốn bằng tiền là tài sản được sử dụng linh hoạt nhất và nó được tính vào khả năng tức thời của doanh nghiệp. * Phân loại vốn bằng tiền: Gồm có các hình thức phân loại vốn bằng tiền khác nhau bao gồm: + Theo hình thức tồn tại: Vốn bằng tiền được phân chia làm 3 loại gồm Tiền Việt Nam, Ngoại tệ và Vàng bạc, kim khí quý, đá quý.

- Tiền Việt Nam: là loại giấy bạc và đồng xu do Ngân hàng Nhà Việt Nam phát hành và được sử dụng làm phương tiện giao dịch chính thức với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Ngoại tệ: là loại giấy bạc không phải do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành nhưng được phép lưu hành trên thị trường Việt Nam như: Đồng Đô la Mỹ (USD), đồng tiền chung Châu Âu (EURO), đồng yên Nhật (JPY)… - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: kim khí quý bao gồm vàng, bạc, bạch kim và các loại kim loại quý khác. Đá quý bao gồm kim cương (hạt xoàn), ruby (hồng ngọc), emorot (lục bảo ngọc), saphia (bích ngọc), ngọc trai (trân châu) và các loại đá quý khác. Nó được sử dụng chủ yếu vì mục đích cất trữ.

Mục tiêu đảm bảo một lượng dự trữ an toàn trong nền kinh tế hơn là vì mục đích thanh toán trong kinh doanh. + Theo trạng thái tồn tại: Vốn bằng tiền bao gồm Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng, Tiền đang chuyển. - Tiền mặt tại quỹ: Gồm giấy bạc Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ hiện đang được giữ tại két của doanh nghiệp để phục vụ nhu cầu chi tiêu trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh. - Tiền gửi ngân hàng là tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ mà doanh nghiệp đang gửi tại tài khoản Ngân hàng của doanh nghiệp.

4 - Tiền đang chuyển là các khoản tiền của đơn vị đã làm thủ tục chuyển tiền vào Ngân hàng, Kho bạc hoặc đã gửi bưu điện để chuyển cho Ngân hàng, Kho bạc hoặc đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại Ngân hàng, Kho bạc để trả cho các đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ, báo Có của Ngân hàng, Kho bạc. Yêu cầu quản lý vốn bằng tiền Vốn bằng tiền là loại vốn có tính linh hoạt, tính luân chuyển cao, có thể chuyển đổi để dùng thành các loại tài sản khác.Vì vậy vốn bằng tiền cần đươc quản lý chặt chẽ và phải được hạch toán theo các nguyên tác, chế độ của hệ thống kế toán Việt Nam. Quản lý dòng tiền vào: + Xác định mức dự trữ vốn bằng tiền hợp lý: Duy trì vừa đủ khoản tiền mặt trong SXKD, dữ trữ thừa hay thiếu hoặc không dự trữ tiền mặt sẽ làm DN phải đối mặt với chi phí rủi ro lớn (Dự trữ nhiều: rủi ro lãi suất; chi phí biến đổi; mất giá do lạm phát; mất uy tín với nhà cung cấp…). Xác định mức dự trữ vốn bằng tiền một cách hợp lý sẽ giúp DN tránh được những rủi ro và tận dụng tốt các cơ hội kinh doanh, giữ uy tín với các nhà cung cấp, tăng cơ hội thu lời.

+ Tăng tốc thu hồi tiền là tăng tốc thu hồi tiền mặt nhanh (tăng tốc độ luân chuyển các khoản phải thu), sử dụng chính sách bán hàng hấp dẫn như áp dụng chiết khấu/ tặng hàng khuyến mại khi khách hàng trả tiền sớm. Quản lý chặt chẽ dòng tiền vào doanh nghiệp từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, thu từ hoạt động kinh doanh; Quản lý dòng tiền ra: + Quản lý chặt chẽ các khoản chi bằng tiền trong doanh nghiệp thông qua việc xây dựng quy chế, nội dung về quản lý các khoản chi tiền mặt, tránh nhầm lẫn, thất thoát, xuất hiện hành vi trục lợi cá nhân. Quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt (đối tượng, mức độ tiền mặt được tạm ứng…). + Tất cả các khoản chi tiền mặt đều phải thông qua quỹ không được chi ngoài quỹ.

Việc xuất quỹ hàng ngày đều phải do thủ quỹ tiến hành trên cơ sở các phiếu thu chi tiền mặt hợp thức và hợp pháp. Ngoài ra, cần kịp tời áp dụng biện pháp giảm tốc độ chi tiêu nếu xét thấy cần thiết (tăng thời gian chiếm dụng vốn). 5 + Chủ động lập kế hoạch vốn bằng tiền (kế hoạch luân chuyển vốn bằng tiền). Doanh nghiệp cần xác định dòng tiền vào, ra cho từng thời kỳ, tương ứng với các dự báo: Dự báo ngắn hạn; Dự báo trung hạn; Dự báo dài hạn.

Vai trò của công tác kế toán vốn bằng tiền Công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền là một bộ phận quan trọng của công tác kế toán trong các doanh nghiệp. Cung cấp thông tin kế toán thông qua hệ thống kế toán. Giúp doanh nghiệp biết rõ tình hình kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp mình .Các nghiệp vụ kế toán được thực hiện đầy đủ, kịp thời và chính xác tránh các trường hợp rủi ra không đáng có cho doanh nghiệp, nhằm nâng cao quá trình phát trình và cho phép chủ doanh nghiệp theo dõi được các khoản nợ của mình với người khác và cho biết những khách hàng nào đã nhận hàng hoá dịch vụ mà chưa thanh toán. Nhằm tránh chậm tiến độ giao hàng và làm thừa hàng hóa trong quá trình mu bán.

Tất cả các thủ tục và báo cáo dòng tiền giúp vẽ nên bức tranh toàn cảnh về kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp. Lý luận chung về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp 1.1 Khái quát về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp 1.1 Nguyên tắc, nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền a, Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền * Nguyên tắc kế toán tiền mặt (TK 111) + Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ. Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thực tế nhập, xuất, tồn quỹ. Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào Ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của doanh nghiệp) thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ TK 113 “Tiền đang chuyển”.

+ Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của doanh nghiệp. + Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, 6 xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm. + Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm.

+ Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch. + Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc: - Bên Nợ TK 1112 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế.

Riêng trường hợp rút ngoại tệ từ ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt thì áp dụng tỷ giá ghi sổ kế toán của TK 1122 - Bên Có TK 1112 áp dụng tỷ giá bình quân gia quyền di động hoặc tỷ giá giao dịch thực tế. + Vàng tiền tệ được phản ánh trong tài khoản này là vàng được sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị, không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hoá để bán. Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. + Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo nguyên tắc: - Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dư tiền mặt bằng ngoại tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (do doanh nghiệp tự lựa chọn) tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

- Vàng tiền tệ được đánh giá lại theo giá mua trên thị trường trong nước tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Giá mua trên thị trường trong nước là giá mua được công bố bởi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước 7 không công bố giá mua vàng thì tính theo giá mua công bố bởi các đơn vị được phép kinh doanh vàng theo luật định. * Nguyên tắc kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112) + Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng của doanh nghiệp.

Căn cứ để hạch toán trên tài khoản 112 “tiền gửi Ngân hàng” là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi, …). + Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của doanh nghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của Ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ