Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thị Ngọc Anh (lớp D10.07, Viện Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của ThS. Hoàng Tuấn Anh, năm 2025) tập trung vào công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị thực tế. Trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, nguyên vật liệu là đối tượng lao động cấu thành trực tiếp nên thực thể sản phẩm, chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản lưu động cũng như tổng giá vốn. Việc quản lý, cung ứng kịp thời, kiểm soát hao hụt và hạch toán chính xác nguyên vật liệu đóng vai trò quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn và giá thành sản phẩm.

Khảo sát thực tiễn được tiến hành tại Công ty Cổ phần A&A Window (tên quốc tế: WINDOW A&A STOCK COMPANY), loại hình doanh nghiệp cổ phần ngoài nhà nước, thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0700687620 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Hà Nam cấp ngày 02/04/2014, có trụ sở tại Khu đô thị mới Châu Sơn, Phường Châu Sơn, Thành phố Phủ Lý, Tỉnh Hà Nam, do ông Nguyễn Hải Hảo làm người đại diện theo pháp luật. Doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực sản xuất, gia công và lắp đặt các loại cửa nhôm kính, cửa cuốn, trần nhựa.

Quy trình sản xuất của công ty mang tính chất đơn chiếc theo đơn đặt hàng, trải qua 6 bước khép kín:

  1. Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng qua điện thoại, thư điện tử hoặc trực tiếp.
  2. Phòng thiết kế khảo sát, đo đạc thực tế, lên bản vẽ, bóc tách khối lượng nguyên vật liệu và lập dự toán chi phí.
  3. Phòng kinh doanh thương thảo, ký kết hợp đồng kinh tế.
  4. Xưởng sản xuất tiến hành gia công, cắt ghép nhôm, kính, phụ kiện theo đúng bản vẽ kỹ thuật.
  5. Vận chuyển thành phẩm và tổ chức đội thợ thi công, lắp đặt tại công trình.
  6. Nghiệm thu công trình, bàn giao cho khách hàng và tiến hành thanh lý hợp đồng.

Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2021–2023 phản ánh qua các chỉ tiêu cụ thể sau:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 (VNĐ) Năm 2022 (VNĐ) Năm 2023 (VNĐ) Chênh lệch 2021/2022 (%) Chênh lệch 2022/2023 (%)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 3.495 4.583 4.410 (tăng 709.332 VNĐ) +30,35% +17,27%
Giá vốn hàng bán 2.811 3.166 4.321 (tăng 697.334 VNĐ) +34,39% +20,32%
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 134 (46) - Giảm Giảm
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 109 (14.701) - Giảm +95,28%
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 87 76.907 148.961 -13,37% +95,28%

Mục tiêu nghiên cứu tổng thể của đề tài là khảo sát thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần A&A Window, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán phần hành này tại đơn vị.

Các mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên liệu, vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung.
  2. Phản ánh và phân tích thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần A&A Window.
  3. Nhận diện các ưu điểm, hạn chế và tồn tại trong khâu hạch toán nguyên vật liệu tại đơn vị.
  4. Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân bổ tương ứng:

  • Nhiệm vụ 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp (thực hiện ở Chương 2).
  • Nhiệm vụ 2: Phản ánh đầy đủ, rõ ràng các nội dung liên quan đến kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần A&A Window (thực hiện ở Chương 3).
  • Nhiệm vụ 3: Phân tích, đánh giá thành tựu và tồn tại, đưa ra các biện pháp hoàn thiện dựa trên quan điểm chuyên môn (thực hiện ở Chương 4).

Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề liên quan đến công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị, cụ thể là hệ thống chứng từ (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn...), hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán liên quan (Tài khoản 152, Tài khoản 151, sổ Nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết).

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Công ty Cổ phần A&A Window, địa chỉ tại Khu đô thị mới Châu Sơn, Phường Châu Sơn, Thành phố Phủ Lý, Tỉnh Hà Nam.
  • Thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập trong các năm tài chính 2022, 2023 và năm 2024.
  • Nội dung: Chuyên sâu vào phần hành kế toán nguyên vật liệu theo quy định hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp được quy định tại các văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Quy định nguyên tắc xác định giá gốc, giá trị thuần có thể thực hiện được và nguyên tắc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (trong văn bản có đoạn ghi nhầm năm ban hành 26/08/2018).
  • Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính về quản lý và trích khấu hao tài sản cố định.

Về mặt lý luận, nguyên vật liệu được phân loại theo ba tiêu thức:

  1. Theo vai trò và công dụng: Nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu thu hồi.
  2. Theo nguồn gốc hình thành: Mua ngoài, tự chế biến hoặc thuê ngoài gia công, nhận cấp phát, biếu tặng hoặc góp vốn liên doanh.
  3. Theo mục đích sử dụng: Sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, phục vụ quản lý phân xưởng, tổ đội sản xuất, phục vụ bán hàng hoặc quản lý doanh nghiệp.

Về phương pháp tính giá, văn bản hệ thống hóa các nguyên tắc:

  • Giá gốc nhập kho: Giá mua ghi trên hóa đơn cộng chi phí thu mua thực tế, trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua.
  • Giá xuất kho: Bốn phương pháp lý luận gồm phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO) và phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập).

Về kế toán chi tiết, khóa luận trình bày ba phương pháp: Phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư. Về kế toán tổng hợp, tác giả phân tích hai phương pháp quản lý hàng tồn kho:

  • Phương pháp kê khai thường xuyên: Sử dụng Tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu), Tài khoản 151 (Hàng mua đang đi đường), theo dõi biến động liên tục qua các tài khoản đối ứng (TK 111, TK 112, TK 331, TK 133, TK 154, TK 632, TK 138, TK 338).
  • Phương pháp kiểm kê định kỳ: Sử dụng Tài khoản 611 (Mua hàng) để tập hợp chi phí mua trong kỳ và kết chuyển giá trị tồn kho đầu kỳ, cuối kỳ của Tài khoản 152.
  • Kế toán dự phòng giảm giá: Sử dụng Tài khoản 2294 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho) và hạch toán đối ứng với Tài khoản 632.

Bên cạnh đó, văn bản trình bày bốn hình thức sổ kế toán tổng hợp: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký chứng từ.

Tác giả sử dụng ba phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp giáo trình, chuẩn mực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật để xây dựng khung lý luận.
  • Phương pháp quan sát, phỏng vấn trực tiếp: Trực tiếp quan sát trình tự thao tác của nhân viên kế toán, phỏng vấn trực tiếp kế toán viên và thủ kho về quy trình luân chuyển chứng từ.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập chứng từ gốc phát sinh (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng), sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung, sổ cái và báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần A&A Window giai đoạn 2021–2024 để phân loại và tổng hợp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Vấn đề nghiên cứu

Chương 1 giới thiệu tổng quan về đơn vị thực tập và cơ cấu quản trị. Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần A&A Window được tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng: Hội đồng quản trị là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định định hướng chiến lược; Ban giám đốc điều hành trực tiếp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh; các bộ phận chức năng gồm Phòng kinh doanh, Phòng hành chính – kế toán, Kho, Phòng kỹ thuật, Xưởng thiết kế, Xưởng sản xuất và Xưởng lắp ráp. Chương này cung cấp số liệu sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021–2023, phân tích sự biến động của doanh thu thuần, giá vốn hàng bán và lợi nhuận sau thuế (năm 2022 lợi nhuận sau thuế đạt 76.907 VNĐ, giảm 13,37% so với năm 2021; năm 2023 đạt 148.961 VNĐ, tăng 95,28% so với năm 2022). Đồng thời, chương 1 xác định rõ lý do chọn đề tài, 4 mục tiêu cụ thể, 3 nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng, phạm vi thời gian (2022–2024), phạm vi không gian tại Hà Nam và các phương pháp nghiên cứu tài liệu, quan sát, phỏng vấn, thu thập dữ liệu.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên liệu, vật liệu trong các doanh nghiệp

Chương 2 tập trung làm rõ bản chất kinh tế của nguyên vật liệu là đối tượng lao động chuyển dịch toàn bộ giá trị một lần vào chi phí kinh doanh. Tác giả phân tích chi tiết:

  • Các nguyên tắc đánh giá vật liệu theo VAS 02: Nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc nhất quán.
  • Cách xác định trị giá vốn thực tế nhập kho đối với vật liệu mua ngoài (tách biệt thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc tính gộp theo phương pháp trực tiếp), vật liệu tự chế biến, thuê ngoài gia công và nhận vốn góp liên doanh.
  • Công thức xác định giá xuất kho theo 4 phương pháp: Đích danh, FIFO, LIFO và bình quân gia quyền.
  • Quy trình tổ chức kế toán chi tiết theo 3 phương pháp (Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư).
  • Quy trình kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên (sơ đồ hạch toán TK 152 với các trường hợp nhập kho mua ngoài, tự gia công, phát hiện thừa kiểm kê, xuất kho dùng cho sản xuất, xuất thuê gia công, phát hiện thiếu qua TK 1381, TK 3381) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sơ đồ hạch toán qua TK 611).
  • Nguyên tắc trích lập, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua Tài khoản 2294 và Tài khoản 632.
  • Đặc điểm quy trình ghi sổ của 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký chứng từ.

Chương 3: Thực trạng kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty Cổ phần A&A Window

Chương 3 phản ánh chi tiết thực tế tổ chức kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng (chịu trách nhiệm chung, ký duyệt chứng từ, lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế), Kế toán nội bộ (theo dõi công nợ khách hàng, nhà cung cấp, thu chi tiền mặt, ngân hàng, quản lý nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu, tính khấu hao TSCĐ), Thủ quỹ (thu, chi tiền mặt theo lệnh) và Thủ kho (trực tiếp bảo quản, ghi chép thẻ kho, theo dõi nhập xuất vật tư).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung (kết hợp công cụ máy vi tính, phần mềm Excel, Word); phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên; phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là Thẻ song song; phương pháp tính giá xuất kho là Bình quân gia quyền.
  • Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty:
    • Nguyên vật liệu chính: Thanh profile nhôm Xingfa, nhôm Việt Pháp, nhôm hệ 55 vát cạnh, kính dán an toàn, kính cường lực.
    • Nguyên vật liệu phụ: Bản lề, khóa cửa, tay nắm, gioăng cao su, keo silicon, ốc vít, nẹp.
    • Phế liệu: Nhôm vụn, kính vỡ loại ra trong quá trình cắt gọt gia công.
  • Thực tế tính giá và luân chuyển chứng từ: Giá nhập kho được tính theo giá thực tế ghi trên hóa đơn cộng chi phí thu mua trừ giảm giá, chiết khấu. Tác giả dẫn chứng nghiệp vụ ngày 25/12/2024: Mua nguyên vật liệu của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Compact HPL Hà Nội theo Hóa đơn số 00001203 thanh toán chuyển khoản số tiền 18... VNĐ, lập Phiếu nhập kho NK013; kiểm tra hàng hóa theo hóa đơn từ Công ty TNHH Kin Long.
  • Hệ thống sổ sách kế toán chứng minh: Minh họa bằng các biểu mẫu thực tế gồm Phiếu nhập kho NK013, Phiếu xuất kho XK004, Thẻ kho tấm nhôm, Thẻ kho thanh nhôm, Sổ chi tiết vật liệu tấm nhôm, Sổ chi tiết vật liệu thanh nhôm, Bảng tổng hợp tồn kho tháng 10 năm 2024, Phiếu chi PC022, Phiếu thu 040, Phiếu xuất kho 005, Sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản TK 152, TK 111, TK 511.

Chương 4: Phân tích, đánh giá và các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty Cổ phần A&A Window

Nội dung chương 4 (theo mục lục đề tài) tập trung vào hai mảng chính:

  • Phân tích, đánh giá thực trạng: Nêu bật các ưu điểm đã đạt được trong việc bố trí bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC, lập đầy đủ hệ thống chứng từ ban đầu (phiếu nhập, phiếu xuất, thẻ kho) và áp dụng phương pháp thẻ song song phù hợp với quy mô sản xuất cửa nhôm kính; đồng thời chỉ rõ các mặt tồn tại, hạn chế về luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá hoặc quản lý hao hụt vật liệu gia công.
  • Giải pháp hoàn thiện: Đưa ra các nhóm kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức hạch toán ban đầu, quy trình lập và kiểm soát chứng từ, nâng cao hiệu quả theo dõi chi tiết nguyên vật liệu trên sổ kế toán và tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng thay thế cho các bảng tính thủ công rời rạc.

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị

Chương 5 tóm tắt lại toàn bộ kết quả nghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp, khẳng định vai trò của việc hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu đối với việc quản trị chi phí và giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần A&A Window, đồng thời đưa ra các khuyến nghị đối với ban giám đốc công ty và các cơ quan quản lý.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và hồ sơ thực tế tại Công ty Cổ phần A&A Window:

  1. Đã phản ánh chân thực bức tranh tài chính của doanh nghiệp sản xuất cơ khí nhôm kính giai đoạn 2021–2023: Doanh thu năm 2021 đạt 3.495 VNĐ; năm 2022 đạt 4.583 VNĐ (tăng 30,35%); năm 2023 đạt 4.410 VNĐ (tăng 709.332 VNĐ, tương ứng 17,27% so với 2022). Giá vốn hàng bán năm 2021 là 2.811 VNĐ; năm 2022 là 3.166 VNĐ (tăng 34,39%); năm 2023 là 4.321 VNĐ (tăng 697.334 VNĐ, tương ứng 20,32%). Lợi nhuận sau thuế năm 2022 là 76.907 VNĐ (giảm 13,37% so với 2021) và năm 2023 đạt 148.961 VNĐ (tăng 95,28% so với 2022).
  2. Làm rõ thực trạng công tác hạch toán chi tiết và tổng hợp: Doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chung, phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song. Hệ thống tài khoản hạch toán chính xác các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến Tài khoản 152, kết nối đồng bộ với Tài khoản 111, 112, 133, 331, 511.
  3. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện xuất phát từ chính thực tế vận hành tại đơn vị: Hoàn thiện công tác lập, luân chuyển và bảo quản chứng từ kế toán nhập - xuất kho; hoàn thiện phương pháp hạch toán chi tiết và quản lý phế liệu thu hồi (nhôm vụn, kính hỏng); nâng cao hiệu quả kiểm kê kho định kỳ và xử lý chênh lệch kiểm kê thừa - thiếu.
  4. Đóng góp của đề tài: Hệ thống hóa toàn bộ hồ sơ kế toán thực tế về nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp sản xuất cửa nhôm kính tại địa bàn tỉnh Hà Nam, cung cấp nguồn tư liệu thực chứng cho việc tổ chức hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế căn cứ trên phạm vi và nội dung văn bản trình bày:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ (Công ty Cổ phần A&A Window), áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa mở rộng đối chiếu với các doanh nghiệp quy mô lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Số liệu khảo sát thực tế tập trung vào phần hành nguyên vật liệu (TK 152) và chứng từ kho trong giai đoạn 2022–2024, chưa đi sâu phân tích mối quan hệ hữu cơ với kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn chỉnh (Tài khoản 154, 632) theo từng đơn đặt hàng cụ thể.
  • Đơn vị tính và số liệu tài chính trong báo cáo kết quả kinh doanh trình bày trong văn bản còn một số điểm chưa nhất quán về mặt thứ bậc giá trị (rút ngắn chữ số hiển thị).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cửa nhôm kính, kết hợp xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu chi tiết cho từng loại công trình và nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán quản trị chuyên sâu (ERP) trong doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận tốt nghiệp này có giá trị tham khảo hữu ích đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp phần hành kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là quy trình hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và hình thức kế toán Nhật ký chung.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất cửa nhôm kính, cơ khí dân dụng: Tham khảo cách phân loại nguyên vật liệu đặc thù (thanh nhôm Xingfa, kính cường lực, phụ kiện Kin Long), hệ thống chứng từ luân chuyển giữa kho và phòng kế toán (Phiếu nhập NK013, Phiếu xuất XK004, Thẻ kho, Sổ chi tiết vật liệu).
  • Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung và quy trình đối chiếu số liệu giữa thủ kho và kế toán nội bộ theo phương pháp thẻ song song.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần A&A Window áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung với sự hỗ trợ của máy vi tính và phần mềm ứng dụng Word, Excel.

2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty được tổ chức ra sao? Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song (thủ kho theo dõi về số lượng trên Thẻ kho, kế toán nội bộ theo dõi cả về số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết vật liệu), và tính giá thực tế xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

3. Danh mục nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ tại công ty gồm những loại nào? Nguyên vật liệu chính gồm: Thanh Profile nhôm Xingfa, nhôm Việt Pháp, nhôm hệ 55 vát cạnh, kính dán an toàn, kính cường lực. Nguyên vật liệu phụ gồm: Bản lề, khóa cửa, tay nắm, gioăng cao su, keo silicon, ốc vít, nẹp. Phế liệu thu hồi gồm nhôm vụn và kính loại ra trong quá trình gia công.

4. Lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2021–2023? Năm 2021 lợi nhuận sau thuế là 87 VNĐ; năm 2022 giảm xuống 76.907 VNĐ (tương ứng giảm 13,37% so với năm 2021); đến năm 2023 lợi nhuận sau thuế tăng vọt lên 148.961 VNĐ (tương ứng tăng 95,28% so với năm 2022).

5. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty gồm những vị trí nào và phân công nhiệm vụ ra sao? Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự chính: Kế toán trưởng (phụ trách chung, ký duyệt, lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế), Kế toán nội bộ (theo dõi công nợ, tiền mặt, tiền gửi, vật tư hàng hóa, tài sản cố định, bảng nhập xuất tồn), Thủ quỹ (thu chi quỹ tiền mặt) và Thủ kho (quản lý, ghi chép thẻ kho, xuất nhập vật tư và thành phẩm).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đoàn Thị Ngọc Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Chuẩn mực kế toán số 02 và Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán phần hành này tại Công ty Cổ phần A&A Window. Công trình đã phân tích cụ thể quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu mua hàng, nhập kho đến xuất kho phục vụ sản xuất cửa nhôm kính, gắn liền với các biểu mẫu, thẻ kho và sổ kế toán thực tế phát sinh trong năm 2024. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, tác giả đã đánh giá khách quan các mặt ưu điểm, nhận diện hạn chế tồn tại và đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, nâng cao hiệu quả quản trị tài sản tại doanh nghiệp.