Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Phương Ngân đi sâu vào công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Hoàng Long (địa chỉ tại Điểm công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp, xã Tân Tiến, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội). Doanh nghiệp được thành lập vào ngày 20/06/2005, bắt đầu tiếp nhận mặt bằng và xây dựng nhà xưởng, lắp đặt dây chuyền sản xuất từ tháng 02/2007. Đơn vị hoạt động theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên ngoài nhà nước với số vốn điều lệ là 45 tỷ đồng, dưới sự quản lý của Chi cục Thuế khu vực Thanh Oai – Chương Mỹ. Ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp là sản xuất tấm lợp Fibrocement với các quy cách kích thước tiêu chuẩn gồm (1.750 x 900) mm, (1.500 x 900) mm và (1.450 x 900) mm, công bố theo tiêu chuẩn cơ sở TCCS 01:2007/HL và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng QCVN 16:2019/BXD (ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ).

Bối cảnh thực tiễn cho thấy nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào chiếm tỷ trọng chi phí rất lớn trong giá thành sản phẩm tấm lợp. Việc quản lý, hạch toán và sử dụng nguyên vật liệu tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, giá thành, năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp. Đồng thời, các yêu cầu về kiểm soát định mức và xử lý vật liệu còn gắn liền với mục tiêu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Song song với đó, số liệu tài chính giai đoạn 2023 – 2024 phản ánh rõ sự tăng trưởng về quy mô tài sản của doanh nghiệp nhưng cũng đặt ra yêu cầu kiểm soát chặt chẽ chi phí và nợ phải trả.

Bảng tổng hợp tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2023 – 2024:

Chỉ tiêu Năm 2023 (triệu VNĐ) Năm 2024 (triệu VNĐ) Chênh lệch tuyệt đối (triệu VNĐ) Chênh lệch tương đối (%)
Tổng tài sản 40.847 46.569 +5.722 +14,2%
- Tài sản ngắn hạn 22.573 26.163 +3.590 +15,9% (~16%)
- Tài sản dài hạn 18.274 20.406 +2.132 +11,7% (~12%)
Tổng nguồn vốn 40.847 46.569 +5.722 +14,2%
- Nợ phải trả 12.433 18.155 +5.722 +46,0%
- Vốn chủ sở hữu 28.414 28.414 -8,063 -0,028%

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng thể: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Hoàng Long; qua đó kết nối giữa lý luận chuyên ngành và thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp sản xuất.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất.
    • Phản ánh thực tế công tác phân loại, đánh giá, lập chứng từ và ghi sổ kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Hoàng Long.
    • Nhận xét, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị thực tập.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
  2. Phản ánh thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty, nắm vững các phân hành kế toán liên quan.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Hoàng Long.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Hoàng Long.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và tài chính phát sinh trong năm 2024 (có đối chiếu số liệu năm 2023).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác phân loại và đánh giá nguyên vật liệu; thủ tục, trình tự luân chuyển chứng từ nhập – xuất kho; kế toán chi tiết nguyên vật liệu; kế toán tổng hợp nhập – xuất kho nguyên vật liệu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) "Hàng tồn kho", cùng việc đối chiếu Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 2. Về mặt kỹ thuật sản xuất, đề tài viện dẫn Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2019/BXD và Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Về lý luận hạch toán nguyên vật liệu, tác giả hệ thống hóa các nội dung cốt lõi:

  • Phân loại nguyên vật liệu: Căn cứ theo nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản, vật liệu khác); căn cứ theo nguồn hình thành (nhập từ bên ngoài, tự chế); căn cứ theo mục đích, công dụng (dùng trực tiếp cho sản xuất, dùng cho quản lý phân xưởng, bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp hoặc dùng cho nhu cầu khác).
  • Phương pháp tính giá nguyên vật liệu: Đánh giá theo giá gốc đối với nguyên vật liệu nhập kho (mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn liên doanh, vay mượn, phế liệu thu hồi); đánh giá nguyên vật liệu xuất kho theo các phương pháp (phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp nhập trước – xuất trước FIFO, phương pháp bình quân gia quyền gồm bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân mỗi lần nhập; phân tích thực tế phương pháp LIFO đã không còn được sử dụng theo quy định của IAS 2); phương pháp đánh giá theo giá hạch toán kết hợp hệ số chênh lệch giá.
  • Phương pháp kế toán chi tiết: Phân tích ba phương pháp ghi chép chi tiết gồm phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán gồm Tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu) và Tài khoản 611 (Mua hàng, chi tiết thành TK 6111 và TK 6112) cùng các tài khoản liên quan (TK 111, 112, 133, 141, 151, 154, 241, 331, 3381, 621, 627, 632, 641, 642...); đối chiếu hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ.
  • Hình thức sổ kế toán: Hệ thống hóa 5 hình thức sổ kế toán gồm Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký Sổ Cái và Kế toán máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp và chọn lọc thông tin từ giáo trình kế toán tài chính, các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành.
  • Phương pháp quan sát, phỏng vấn trực tiếp: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, thao tác nghiệp vụ của nhân viên kế toán tại phòng ban và phỏng vấn trực tiếp các cá nhân liên quan tại công ty.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập các chứng từ gốc, hệ thống sổ sách kế toán năm 2024 tại đơn vị thực tập, sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán, tổng hợp và phân tích dữ liệu.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích: Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và đánh giá các mối quan hệ đối ứng tài khoản trong thực tế.
  • Hệ thống phương pháp kế toán chuyên ngành: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tính giá, phương pháp đối ứng tài khoản và phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán để hệ thống hóa số liệu phát sinh.

Nguồn dữ liệu của đề tài được trích xuất từ tài liệu nội bộ của Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Hoàng Long, bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hồ sơ tiêu chuẩn chất lượng TCCS 01:2007/HL; Báo cáo tài chính năm 2023 và 2024; hệ thống chứng từ vật tư (Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Thẻ kho Mẫu S12-DN); Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn vật tư và dữ liệu trích xuất từ phần mềm kế toán Vacom được áp dụng tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Vấn đề nghiên cứu

Chương 1 giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Hoàng Long và thiết lập khung nghiên cứu của đề tài. Quá trình phát triển của công ty được trình bày từ mốc khởi đầu năm 2005, triển khai xây dựng nhà xưởng năm 2007 với sản lượng thử nghiệm ban đầu đạt 75.000 m² (tương đương 50.000 tấm lợp). Doanh nghiệp đã đầu tư dây chuyền sản xuất thứ 2 đạt công suất thiết kế 1.500 m²/năm, duy trì tiêu chuẩn chất lượng với tỷ lệ 99% loại A và 1% tỷ lệ bể vỡ, nứt dọc. Thị trường tiêu thụ của sản phẩm tấm lợp Fibrocement tập trung tại Hà Nội, Hòa Bình, Thanh Hóa và các tỉnh Tây Bắc như Yên Bái, Sơn La, Điện Biên, Hà Giang.

Về mô hình tổ chức, bộ máy quản lý của công ty vận hành theo mô hình chỉ huy trực tuyến kết hợp kiểm tra, giám sát: đứng đầu là Chủ sở hữu – Chủ tịch công ty, tiếp đến là Giám đốc điều hành trực tiếp 4 phòng chức năng gồm Phòng Kế toán, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế hoạch sản xuất; phía dưới là Bộ phận sản xuất và Bộ phận kho. Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh trải qua chu trình: Nhập NVL từ nhà cung cấp -> Nhập kho NVL -> Lập báo giá gửi khách/tìm kiếm khách hàng -> Xuất kho hàng hóa giao hàng.

Chương này cũng phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2023 – 2024: Tổng tài sản và tổng nguồn vốn năm 2024 đạt 46.569 triệu đồng, tăng 5.722 triệu đồng (tương ứng tăng 14,2% so với năm 2023). Trong đó, tài sản ngắn hạn tăng 3.590 triệu đồng (tăng 15,9%), tài sản dài hạn tăng 2.132 triệu đồng (tăng 11,7%). Về nguồn vốn, nợ phải trả tăng mạnh 5.722 triệu đồng (tương ứng tăng 46,0%), trong khi nguồn vốn chủ sở hữu giảm nhẹ 8,063 triệu đồng (giảm 0,028%). Tác giả phân tích sự gia tăng nợ phải trả là chiến lược tài trợ cho việc mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, song đòi hỏi công ty phải kiểm soát khả năng thanh toán và đảm bảo an toàn tài chính. Từ đó, chương 1 xác định rõ lý do chọn đề tài, mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên liệu, vật liệu trong các doanh nghiệp

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận chuyên ngành về kế toán nguyên vật liệu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả làm rõ khái niệm nguyên vật liệu là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa, là tài sản dự trữ ngắn hạn, khi tham gia vào quá trình sản xuất sẽ tiêu hao toàn bộ hoặc biến đổi hình thái vật chất ban đầu và chuyển dịch một lần giá trị vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Nội dung chương trình bày chi tiết:

  • Cơ cấu phân loại nguyên vật liệu theo nội dung kinh tế (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác), theo nguồn hình thành và mục đích công dụng.
  • Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu theo giá gốc: Xác định giá thực tế nhập kho đối với vật liệu mua ngoài (bao gồm giá mua chưa thuế GTGT khấu trừ, chi phí thu mua trừ đi các khoản hao hụt, bồi thường), vật liệu tự chế, gia công chế biến và các nguồn khác; công thức tính giá xuất kho theo phương pháp giá đích danh, FIFO, bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân từng lần nhập. Tác giả phân tích quy định tại VAS 02 và IAS 2 liên quan đến việc loại bỏ phương pháp LIFO, đồng thời trình bày phương pháp hạch toán theo giá hạch toán có sử dụng hệ số giá.
  • Tổ chức kế toán chi tiết: Danh mục chứng từ quy chuẩn (Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Phiếu xuất kho kiêm biên bản bàn giao, Thẻ kho Mẫu S12-DN, Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn). Đi sâu so sánh ưu điểm, nhược điểm và quy trình luân chuyển chứng từ của 3 phương pháp kế toán chi tiết: thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển và sổ số dư.
  • Tổ chức kế toán tổng hợp: Kết cấu, nội dung phản ánh của TK 152 và TK 611 (chi tiết TK 6111 và TK 6112). Trình bày trình tự định khoản kế toán các nghiệp vụ mua ngoài, xuất kho, hao hụt kiểm kê, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua theo phương pháp Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ.
  • Hình thức sổ kế toán: Trình bày quy trình, sơ đồ ghi sổ, điều kiện áp dụng, ưu nhược điểm của 4 hình thức sổ truyền thống (Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký Sổ Cái) và phương thức kế toán máy vi tính.

Chương 3: Thực trạng kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Hoàng Long

(Căn cứ theo mục lục, danh mục biểu mẫu và danh mục sơ đồ của khóa luận) Chương 3 trình bày thực tế công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị nghiên cứu:

  • Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung và thực hiện kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152).
  • Về công cụ hạch toán, công ty triển khai kế toán máy vi tính thông qua Phần mềm kế toán Vacom.
  • Về hạch toán chi tiết: Tác giả mô tả thực tế các biểu mẫu chứng từ sử dụng tại đơn vị gồm Phiếu nhập kho (minh họa bằng Biểu mẫu 1.1 và giao diện nhập liệu trên phần mềm Vacom tại Biểu mẫu 1.2), Phiếu xuất kho (Biểu mẫu 1.3 và giao diện phần mềm Vacom tại Biểu mẫu 1.4), hệ thống Thẻ kho và Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn vật liệu (Biểu mẫu 1.6). Quy trình hạch toán chi tiết vật tư hàng hóa được thể hiện qua Sơ đồ 3.3, phản ánh mối liên kết giữa việc theo dõi hiện vật tại kho của thủ kho và việc xử lý giá trị tại phòng kế toán.
  • Về hạch toán tổng hợp: Phản ánh các định khoản kinh tế phát sinh liên quan đến nhập, xuất nguyên vật liệu phục vụ sản xuất tấm lợp Fibrocement theo Sơ đồ 3.4 (kế toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên) và trình tự lên sổ Nhật ký chung (Sơ đồ 3.2).

Chương 4: Phân tích, đánh giá và các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Hoàng Long

Chương 4 thực hiện phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty trên các phương diện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân công nhiệm vụ rõ ràng; việc ứng dụng phần mềm kế toán Vacom theo hình thức Nhật ký chung giúp giảm tải thao tác tính toán thủ công, hỗ trợ kết xuất báo cáo và theo dõi nhập – xuất – tồn kịp thời; quy trình chứng từ cơ bản tuân thủ quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nhận diện tồn tại: Chỉ ra các điểm hạn chế trong khâu luân chuyển, đối chiếu chứng từ giữa thủ kho và phòng kế toán; việc quản lý định mức hao hụt nguyên vật liệu trong quy trình sản xuất tấm lợp; công tác theo dõi chi tiết theo từng danh điểm vật liệu trên phần mềm.
  • Đề xuất giải pháp hoàn thiện: Tác giả đưa ra nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình lập, luân chuyển chứng từ; hoàn thiện công tác phân loại, hạch toán chi tiết nguyên vật liệu; nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm Vacom trong việc kiểm soát kho hàng và tối ưu hóa việc quản lý chi phí nguyên vật liệu đầu vào.

Chương 5: Kết luận

Chương 5 tóm tắt toàn bộ nội dung nghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp, tái khẳng định ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài tại Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Hoàng Long, đồng thời khép lại công trình nghiên cứu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu và dữ kiện thực tế:

  • Phản ánh trung thực tình hình tài chính và năng lực sản xuất của Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Hoàng Long: Doanh nghiệp có vốn điều lệ 45 tỷ đồng, quy mô tổng tài sản năm 2024 đạt 46.569 triệu đồng (tăng 14,2% so với năm 2023). Tỷ lệ sản phẩm tấm lợp Fibrocement đạt tiêu chuẩn chất lượng 99% loại A và 1% tỷ lệ hư hỏng, nứt vỡ.
  • Làm rõ thực tế công tác kế toán tại đơn vị: Doanh nghiệp đã vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên Phần mềm kế toán Vacom, theo dõi hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên; áp dụng đúng danh mục chứng từ kế toán vật tư theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn).
  • Đề xuất các giải pháp có tính khả thi: Kiến nghị các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện quy trình kiểm tra chứng từ gốc, tối ưu hóa công tác hạch toán chi tiết danh điểm vật tư trên phần mềm Vacom, kiểm soát tốt hơn định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong sản xuất tấm lợp.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận cung cấp một trường hợp nghiên cứu thực tế về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng quy mô vừa; đối chiếu chi tiết giữa lý thuyết kế toán tài chính theo quy định nhà nước với việc vận hành phần mềm kế toán chuyên dụng tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được công bố trong văn bản:

  • Dữ liệu khảo sát và phân tích thực tế chỉ giới hạn trong phạm vi năm tài chính 2024 tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Hoàng Long), chưa mở rộng so sánh với các đơn vị khác cùng ngành sản xuất tấm lợp.
  • Nội dung nghiên cứu mới tập trung chủ yếu vào khâu kế toán nguyên vật liệu (TK 152), chưa gắn kết sâu với phân hành kế toán chi phí sản xuất (TK 621, TK 154) và tính giá thành toàn diện sản phẩm tấm lợp Fibrocement.

Hướng nghiên cứu mở rộng được xác định gồm:

  • Mở rộng phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa kế toán nguyên vật liệu với việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn chỉnh tại các doanh nghiệp vật liệu xây dựng.
  • Nghiên cứu ứng dụng kế toán quản trị trong việc xây dựng hệ thống định mức tiêu hao kỹ thuật và kiểm soát hao hụt vật liệu tự động trong điều kiện chuyển đổi số công tác kế toán.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu chuyên đề về kế toán nguyên vật liệu, hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ có mô hình tổ chức tương tự, đặc biệt trong việc tham khảo quy trình hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên kết hợp phần mềm kế toán.

Các phần nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:

  • Hệ thống cơ sở lý thuyết chi tiết về các phương pháp kế toán chi tiết (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư) và kế toán tổng hợp tại Chương 2.
  • Phương pháp phân tích biến động tài sản, nguồn vốn và đánh giá cơ cấu nợ của doanh nghiệp sản xuất tại Chương 1.
  • Quy trình áp dụng biểu mẫu chứng từ nhập, xuất và bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn trên phần mềm Vacom tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Hoàng Long áp dụng hình thức sổ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào? Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung trên Phần mềm kế toán Vacom và theo dõi kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng Tài khoản 152).

2. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty biến động như thế nào giữa năm 2023 và năm 2024? Tổng tài sản và tổng nguồn vốn năm 2024 tăng 5.722 triệu đồng (+14,2%), đạt 46.569 triệu đồng. Trong đó, tài sản ngắn hạn tăng 3.590 triệu đồng (+15,9%), tài sản dài hạn tăng 2.132 triệu đồng (+11,7%). Về nguồn vốn, nợ phải trả tăng 5.722 triệu đồng (+46,0%), đạt 18.155 triệu đồng; vốn chủ sở hữu giảm nhẹ 8,063 triệu đồng (-0,028%), ở mức xấp xỉ 28.414 triệu đồng.

3. Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm chính là gì và tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật nào? Doanh nghiệp chuyên sản xuất tấm lợp Fibrocement với ba kích thước tiêu chuẩn là (1.750 x 900) mm, (1.500 x 900) mm và (1.450 x 900) mm; sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng 99% loại A, 1% tỷ lệ nứt vỡ, tuân thủ tiêu chuẩn cơ sở TCCS 01:2007/HL và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2019/BXD theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.

4. Hệ thống chứng từ kế toán nguyên vật liệu được tác giả phân tích gồm những loại nào? Hệ thống chứng từ bao gồm Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Phiếu xuất kho kiêm biên bản bàn giao, Thẻ kho (Mẫu S12-DN) và Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn; các chứng từ này được hạch toán và lưu trữ cả dưới dạng bản giấy và trên giao diện phần mềm Vacom.

5. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty gồm những bộ phận chức năng nào? Bộ máy quản lý gồm Chủ sở hữu – Chủ tịch công ty, Giám đốc điều hành trực tiếp 4 phòng chức năng (Phòng Kế toán, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế hoạch sản xuất) cùng hai đơn vị cơ sở là Bộ phận sản xuất và Bộ phận kho.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Phương Ngân đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Hoàng Long năm 2024. Đề tài làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán chi tiết và tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên trên nền tảng phần mềm kế toán Vacom gắn với đặc thù sản xuất tấm lợp Fibrocement. Các phân tích về tình hình tài chính cùng giải pháp hoàn thiện được đề xuất mang tính cụ thể, cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho công tác tổ chức kế toán vật tư tại các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ.