Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường ngày càng sôi động và cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam phải đối mặt với nhiều thách thức lớn trước các đối thủ cạnh tranh có bề dày kinh nghiệm trên thị trường quốc tế. Nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận luôn gắn liền với việc kiểm soát chặt chẽ doanh thu và cắt giảm chi phí sản xuất. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng cơ cấu giá thành sản phẩm và có tác động trực tiếp đến chất lượng cũng như giá bán của thành phẩm. Do đó, công tác quản lý và hạch toán kế toán nguyên vật liệu đòi hỏi tính chính xác, linh hoạt và kịp thời nhằm bảo đảm quá trình cung ứng vật tư diễn ra liên tục, tránh gián đoạn chu trình vận hành của nhà máy.

Công ty Cổ phần Long Thọ là một doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinh doanh các mặt hàng vật liệu xây dựng tại Thừa Thiên Huế và khu vực miền Trung. Nhận thức được tầm quan trọng của việc hạch toán chính xác nguyên vật liệu nhằm quản lý hiệu quả nguồn lực sản xuất, tác giả Hồ Thị Hửu Phước đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về thực trạng công tác này tại doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Long Thọ.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp sản xuất.
    2. Tiến hành nghiên cứu và khám phá thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Long Thọ, đồng thời thực hiện đánh giá tình hình kế toán nguyên vật liệu tại công ty.
    3. Đề xuất các giải pháp để cải thiện công việc kế toán tổng thể và nguyên vật liệu cụ thể tại Công ty Cổ phần Long Thọ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực trạng thực tế của công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Long Thọ.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại phòng Tài chính – Kế toán của Công ty Cổ phần Long Thọ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian:
    • Nguồn số liệu thứ cấp phục vụ đánh giá nguồn lực (lao động, tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh) và công tác kế toán nguyên vật liệu được thu thập qua 3 năm: giai đoạn 2021 – 2023.
    • Số liệu thực tế sử dụng để minh họa và phân tích thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu được thu thập tập trung trong tháng 10 năm 2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu những nội dung cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) về Hàng tồn kho (ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính), quy định nguyên tắc ghi nhận giá gốc hàng tồn kho và xác định giá trị thuần có thể thực hiện được.
  • Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, bao gồm quy định tại Điều 25 về phương pháp tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho và Điều 69 về phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái khi mua vật tư bằng ngoại tệ.
  • Quy định về trích lập dự phòng: Điều 4 Thông tư số 48/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về đối tượng, điều kiện và phương pháp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Khóa luận làm rõ ba nguyên tắc kế toán chi phối việc đánh giá nguyên vật liệu:

  1. Nguyên tắc giá gốc: Nguyên vật liệu được ghi nhận theo toàn bộ chi phí thực tế phát sinh để đưa vật tư về trạng thái và địa điểm hiện tại (bao gồm giá mua trên hóa đơn, thuế không hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, hao hụt định mức).
  2. Nguyên tắc nhất quán: Doanh nghiệp phải duy trì thống nhất phương pháp kế toán đã lựa chọn trong suốt niên độ tài chính.
  3. Nguyên tắc thận trọng: Khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc, doanh nghiệp phải ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được thông qua việc trích lập dự phòng giảm giá.

Về phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho, cơ sở lý thuyết phân tích ba phương pháp chủ yếu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập).
  • Phương pháp tính theo giá đích danh (áp dụng cho vật tư đặc thù, giá trị cao, nhận diện riêng biệt).
  • Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO).

Về hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, khóa luận hệ thống hóa ba phương pháp tổ chức ghi chép giữa kho và phòng kế toán:

  • Phương pháp ghi thẻ song song.
  • Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
  • Phương pháp sổ số dư.

Về hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, tác giả phân định hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho:

  • Phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 151 "Hàng mua đang đi đường" và TK 152 "Nguyên liệu, vật liệu").
  • Phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 "Mua hàng", tiểu tài khoản 6111 "Mua nguyên vật liệu").

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả kết hợp đồng thời các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu nhằm bảo đảm độ tin cậy của đề tài:

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Cách thức thực hiện trong khóa luận
Thu thập dữ liệu Quan sát Theo dõi quá trình xử lý luân chuyển chứng từ, các thao tác định khoản, ghi sổ và phản ánh giao dịch phát sinh của kế toán viên tại phòng Tài chính – Kế toán.
Thu thập tài liệu Khai thác văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình chuyên ngành; thu thập số liệu thứ cấp qua tài liệu photocopy, scan, chụp ảnh các báo cáo tài chính, chứng từ từ phòng Kế toán, phòng Kinh doanh và cổng thông tin điện tử của công ty.
Phỏng vấn Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, Kế toán trưởng và các nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành để nắm rõ quy trình thực tế.
Xử lý và phân tích Tổng hợp số liệu Tập hợp các chỉ tiêu về tổ chức nhân sự, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023.
So sánh số liệu So sánh biến động các chỉ tiêu tài chính qua 3 năm nhằm nhận diện xu hướng tài chính và hiệu quả sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp.
Phương pháp kế toán Kiểm tra chứng từ kế toán, đối chiếu số liệu ghi chép giữa thẻ kho, sổ chi tiết tài khoản 152 và sổ kế toán tổng hợp theo chuẩn mực hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về kế toán nguyên vật liệu trong môi trường sản xuất công nghiệp:

  • Khái niệm và phân loại: Nguyên vật liệu chính là đối tượng trực tiếp cấu thành nên thực thể vật chất chính của sản phẩm (bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài phục vụ gia công, chế tạo tiếp). Nguyên vật liệu phụ đóng vai trò kết hợp với vật liệu chính để hoàn thiện màu sắc, mùi vị, công nghệ hoặc bao gói. Bên cạnh đó, vật tư sản xuất còn bao gồm nhiên liệu, vật tư phụ tùng thay thế và vật liệu xây dựng cơ bản.
  • Đặc điểm kinh tế: Nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn bộ hoặc biến đổi hoàn toàn về hình thái vật chất ban đầu qua một chu kỳ sản xuất, chuyển dịch toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
  • Hệ thống chứng từ và sổ sách: Phân tích quy định chứng từ bắt buộc đối với hàng mua trong nước (hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận, biên bản nghiệm thu, phiếu nhập kho) và hàng nhập khẩu (tờ khai hải quan, giấy báo nợ, invoice, packing list). Phân tích kết cấu các mẫu sổ kế toán chi tiết (thẻ kho, sổ chi tiết TK 152) và các hình thức ghi sổ tổng hợp (Nhật ký chứng từ, Nhật ký chung, Nhật ký sổ cái, Chứng từ ghi sổ).
  • Quy trình trích lập dự phòng và quản trị nguyên vật liệu: Trình bày chi tiết công thức xác định mức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Thông tư 48/2019/TT-BTC, nguyên tắc hoàn nhập hoặc trích thêm vào giá vốn hàng bán. Đồng thời, chương 1 phân tích yêu cầu quản lý vật tư qua bốn khâu: thu mua, dự trữ, bảo quản và sử dụng theo định mức tiêu hao.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Long Thọ

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình thực tế tại đơn vị khảo sát:

1. Tổng quan về doanh nghiệp

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Nhà máy Vôi nước Long Thọ thành lập năm 1896 bởi hãng xây dựng tư nhân Bogaert (Pháp). Đến tháng 8/1915 sáp nhập vào Công ty Vôi nước Long Thọ do Rigaux đại diện. Ngày 01/7/1977 đánh dấu mốc quan trọng khi mẻ xi măng đầu tiên ra lò. Từ tháng 9/1994 đến tháng 11/2005 là doanh nghiệp Nhà nước hạng I với tên gọi Công ty SXKDVLXD Long Thọ. Tháng 12/2005, đơn vị chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Long Thọ. Đầu tháng 4/2021, công ty hoàn thành việc di dời nhà máy xi măng về Cụm Công nghiệp Thủy Phương, thị xã Hương Thủy, Thừa Thiên Huế.
  • Thông tin pháp lý: Mã số thuế 3300101519; đại diện pháp luật là ông Nguyễn Văn Trung – Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc; vốn điều lệ ghi nhận là 26.000 đồng; trụ sở chính đặt tại 423 Bùi Thị Xuân, phường Thủy Biều, thành phố Huế.
  • Quy mô và năng lực sản xuất: Doanh nghiệp có 402 cán bộ công nhân viên, tổ chức gồm 4 đơn vị sản xuất trực thuộc (Xí nghiệp Khai thác đá, Xí nghiệp Xi măng, Xí nghiệp Gạch Terrazzo, Xí nghiệp Điện Nước) và 5 phòng ban quản lý. Năng lực thiết kế các sản phẩm chủ lực:
Loại sản phẩm / Hoạt động Quy mô / Năng lực sản xuất hàng năm
Khai thác đá 110.000 m³
Sản xuất xi măng (PCB30, PCB40 nhãn hiệu đầu rồng) 200.000 tấn / năm
Sản xuất gạch lát Terrazzo 300.000 m² / năm
Sản xuất ngói màu Long Thọ 60.000 m² / năm
Sản xuất gạch Block Long Thọ 5.000 viên / năm
Sản xuất tấm lợp Fibro Long Thọ Đang hoạt động sản xuất theo công suất xí nghiệp
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán: Công ty áp dụng mô hình quản trị trực tuyến. Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất, quản lý thông qua Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát; Ban Tổng Giám đốc điều hành các phòng ban chức năng (Tổ chức - Hành chính - Bảo vệ, Kế hoạch, Vật tư, Kế toán, Thị trường, Kỹ thuật).
  • Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung gồm 5 vị trí nghiệp vụ chuyên trách: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiêu thụ, Kế toán chi phí sản xuất - giá thành và tài sản cố định, Kế toán tiền lương kiêm công nợ và Thủ quỹ. Công ty đang vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và thực hiện xử lý kế toán trên máy tính.

2. Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty

Khóa luận mô tả quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế trong tháng 10 năm 2024:

  • Doanh nghiệp thực hiện theo dõi nhập kho nguyên vật liệu trên cơ sở tập hợp đủ bộ chứng từ gồm Phiếu yêu cầu vật tư, Biên bản nhận hàng, Biên bản nghiệm thu vật tư và Phiếu nhập kho (minh họa qua Phiếu nhập kho số 01/7DA).
  • Việc xuất kho nguyên vật liệu phục vụ sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng được kiểm soát chặt chẽ qua Phiếu xuất kho (minh họa qua Phiếu xuất kho số 01/10XM).
  • Về kế toán chi tiết, số liệu được cập nhật từ chứng từ gốc vào Sổ chi tiết tài khoản 152 (theo dõi riêng các nghiệp vụ nhập kho và xuất kho) và đối chiếu định kỳ để lập Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn.
  • Công tác kiểm kê vật tư tại kho được tiến hành định kỳ, lập Biên bản kiểm kê vật tư để đối chiếu số lượng thực tế tồn kho với sổ sách kế toán.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Long Thọ

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Công ty đã áp dụng đúng hệ thống tài khoản và biểu mẫu chứng từ theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Bộ máy kế toán có sự phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng kế toán viên. Quy trình luân chuyển chứng từ nhập, xuất kho có sự tham gia đối chiếu giữa thủ kho, phòng vật tư và phòng kế toán.
    • Hạn chế: Công tác hạch toán chi tiết đôi khi dồn việc vào thời điểm cuối tháng làm giảm tính kịp thời của thông tin kế toán quản trị; việc quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại một số xí nghiệp trực thuộc cần được giám sát chặt chẽ hơn.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện việc lập và luân chuyển chứng từ, bảo đảm ghi nhận kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ngay tại thời điểm thực hiện.
    • Nâng cấp phần mềm kế toán trên máy tính nhằm tự động hóa quá trình liên kết dữ liệu từ kho vật tư đến phòng kế toán, hạn chế việc ghi chép thủ công trùng lặp.
    • Tăng cường công tác kiểm kê định kỳ và đột xuất, xây dựng cơ chế quản lý chặt chẽ khâu bảo quản nhằm hạn chế hao hụt vật tư ngoài định mức trong quá trình sản xuất vật liệu xây dựng.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu của khóa luận mang lại những kết quả cụ thể:

  • Hệ thống hóa số liệu tổ chức và sản xuất: Khóa luận trích xuất và tổng hợp được bức tranh toàn cảnh về năng lực sản xuất của Công ty Cổ phần Long Thọ với các chỉ tiêu định lượng rõ ràng: công suất 200.000 tấn xi măng/năm, 110.000 m³ đá, 300.000 m² gạch Terrazzo, 60.000 m² ngói màu và 5.000 viên gạch Block/năm, với lực lượng lao động 402 cán bộ công nhân viên.
  • Minh họa quy trình hạch toán bằng hồ sơ thực tế: Tác giả đã thu thập và phân tích các chứng từ nghiệp vụ phát sinh cụ thể trong tháng 10 năm 2024 tại doanh nghiệp, bao gồm:
    • Phiếu yêu cầu vật tư và Biên bản nhận hàng.
    • Biên bản nghiệm thu vật tư.
    • Phiếu nhập kho số 01/7DA và Phiếu xuất kho số 01/10XM.
    • Sổ chi tiết tài khoản 152 (phần nhập kho và phần xuất kho).
    • Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn và Biên bản kiểm kê vật tư.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận phản ánh trung thực cách thức vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại một doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng có đặc thù quy mô lớn, nhiều đơn vị xí nghiệp thành viên trực thuộc. Các giải pháp đề xuất bám sát vào những bất cập tồn tại trong công tác luân chuyển chứng từ và quản lý vật tư thực tế tại công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Về phạm vi thời gian, số liệu chi tiết minh họa cho thực trạng kế toán nguyên vật liệu mới chỉ được thu thập trong phạm vi một tháng (tháng 10 năm 2024), chưa bao quát hết các biến động mang tính chu kỳ sản xuất hoặc thời điểm cao điểm xây dựng trong năm.
    • Đề tài tập trung chuyên biệt vào phân hành kế toán nguyên vật liệu tại phòng Tài chính – Kế toán, chưa đi sâu phân tích mối quan hệ tương hỗ với phân hành kế toán công cụ dụng cụ cũng như hạch toán giá thành chi tiết từng loại mác xi măng hay gạch ngói.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi thời gian thu thập dữ liệu hạch toán vật tư theo quý hoặc cả năm tài chính để đánh giá toàn diện tính biến động của chi phí nguyên vật liệu.
    • Mở rộng nghiên cứu sang việc kết nối giữa kế toán chi tiết nguyên vật liệu và kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại từng xí nghiệp trực thuộc của công ty.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Tài chính – Ngân hàng: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích về phương pháp nghiên cứu tình huống thực tế tại doanh nghiệp sản xuất, cung cấp mẫu biểu chứng từ thực tế (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, sổ chi tiết TK 152, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn) và cách thức xây dựng cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 02.
  • Học viên, người làm đề tài tốt nghiệp cùng chuyên ngành: Cung cấp khung phân tích chuẩn mực về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trực tuyến và bộ máy kế toán tập trung trong doanh nghiệp cổ phần sản xuất công nghiệp.
  • Cán bộ kế toán tại doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, đối chiếu số liệu giữa kho và phòng kế toán cũng như các biểu mẫu kiểm kê hàng tồn kho thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Long Thọ hiện áp dụng chế độ kế toán nào và sử dụng phương pháp hạch toán nào?

Theo nội dung khóa luận, Công ty Cổ phần Long Thọ hiện đang áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức công tác kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính và hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên trên tài khoản 152.

2. Các mốc lịch sử phát triển quan trọng nhất của Công ty Cổ phần Long Thọ được ghi nhận như thế nào?

Doanh nghiệp có nguồn gốc từ Xí nghiệp Vôi nước Long Thọ do hãng tư nhân Bogaert xây dựng năm 1896. Đến tháng 8/1915, xí nghiệp sáp nhập vào công ty vôi nước do Rigaux đại diện. Ngày 01/7/1977, mẻ xi măng đầu tiên của tỉnh được sản xuất tại đây. Giai đoạn tháng 9/1994 đến tháng 11/2005, đơn vị là doanh nghiệp Nhà nước hạng I. Tháng 12/2005, công ty chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần. Đến đầu tháng 4/2021, nhà máy xi măng được di dời về Cụm Công nghiệp Thủy Phương.

3. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Long Thọ được tổ chức theo mô hình nào và gồm những bộ phận nào?

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng. Hệ thống bao gồm 5 vị trí chuyên trách: Kế toán tổng hợp, Kế toán tiêu thụ, Kế toán chi phí sản xuất - giá thành và tài sản cố định, Kế toán tiền lương kiêm công nợ và Thủ quỹ.

4. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu phục vụ nghiên cứu của tác giả được xác định ra sao?

Khóa luận sử dụng hai nguồn dữ liệu thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ đánh giá tổng quan về nguồn lực lao động, biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2021 – 2023); trong khi số liệu chứng từ và sổ sách chi tiết để phản ánh thực trạng kế toán nguyên vật liệu được thu thập trong tháng 10 năm 2024.

5. Năng lực sản xuất xi măng và khai thác đá hàng năm của công ty đạt bao nhiêu theo số liệu công bố?

Theo số liệu trình bày tại Chương 2 của khóa luận, năng lực khai thác đá của công ty đạt 110.000 m³ và công suất sản xuất xi măng (bao gồm xi măng PCB30 và PCB40 mang nhãn hiệu đầu rồng) đạt 200.000 tấn/năm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hồ Thị Hửu Phước đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Chuẩn mực kế toán số 02 và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Long Thọ dựa trên các chứng từ thực tế phát sinh trong tháng 10 năm 2024. Dựa trên việc phân tích đặc điểm bộ máy quản lý và quy trình kế toán tại doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, tác giả đã chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty.