Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt về chất lượng, mẫu mã và giá thành sản phẩm. Nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Việc quản lý và hạch toán chính xác nguyên vật liệu là điều kiện tiên quyết để tính đúng giá thành, tiết kiệm chi phí, xác định mức dự trữ tồn kho hợp lý và hạn chế ứ đọng vốn lưu động.
Công ty TNHH Thương mại Kính Nhật – Việt là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, gia công và kinh doanh các sản phẩm gương, kính. Đặc thù sản xuất của đơn vị đòi hỏi nguồn nguyên vật liệu đầu vào phong phú về chủng loại (kính nguyên khổ, kính mài, hóa chất tráng gương, sơn men, phụ liệu...) với khối lượng luân chuyển lớn. Mặc dù công tác quản lý đã đáp ứng được yêu cầu cung ứng cơ bản cho sản xuất, song hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán liên quan đến quy trình nhập – xuất – tồn và xử lý phế liệu tại công ty vẫn bộc lộ một số điểm bất cập, chưa phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Dung tập trung giải quyết các vấn đề này nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục đích chung: Tìm hiểu toàn diện công tác kế toán nguyên vật liệu từ khâu thu mua, bảo quản, quản lý đến quy trình hạch toán, ghi chép chứng từ, vào sổ kế toán tại kho và phòng kế toán về tình hình nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu.
- Mục đích cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu sản xuất gương, kính tại Công ty TNHH Thương mại Kính Nhật – Việt; làm rõ các ưu điểm và các hạn chế cần khắc phục.
- Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện nội dung và phương pháp hạch toán nguyên vật liệu tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu sản xuất gương, kính tại Công ty TNHH Thương mại Kính Nhật – Việt.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Kính Nhật – Việt (Địa chỉ: Lô C2, Khu công nghiệp Tây Bắc Ga, Phường Đông Thọ, Thành phố Thanh Hóa).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tế khảo sát thu thập từ ngày 06/01/2014 đến ngày 25/04/2014 (sử dụng dữ liệu kế toán niên độ 2013 và quý I năm 2014).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống khung pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam kết hợp các thông lệ quốc tế:
- Hệ thống văn bản pháp luật và chuẩn mực kế toán:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung" ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính, quy định các nguyên tắc kế toán cơ bản: cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, nhất quán và thận trọng.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, xác định nguyên tắc ghi nhận giá gốc nguyên vật liệu, phương pháp xác định giá trị thuần có thể thực hiện được và 4 phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (Bình quân gia quyền, Thực tế đích danh, Nhập trước xuất trước – FIFO, Nhập sau xuất trước – LIFO).
- Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IAS 02 về hàng tồn kho.
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán.
- Các luật chuyên ngành: Luật Kế toán, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Lao động và các luật thuế hiện hành.
- Tài liệu học thuật: Giáo trình Kế toán tài chính I của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội do TS. Nguyễn Thị Hồng Nga biên soạn.
Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong khóa luận gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Rà soát các văn bản pháp quy, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán ban hành; thu thập và phân tích báo cáo tài chính, bảng thuyết minh báo cáo tài chính, hệ thống chứng từ kế toán gốc và sổ sách kế toán của Công ty TNHH Thương mại Kính Nhật – Việt.
- Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng (ông Hoàng Ngọc Minh) và các nhân viên kế toán phụ trách phần hành vật tư, kế toán tổng hợp nhằm thu thập thông tin về quy trình luân chuyển chứng từ, phương thức ghi sổ và công tác quản lý kho thực tế.
- Phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp toán học: Thực hiện tính toán các chỉ tiêu số học về giá trị nguyên vật liệu nhập kho, đơn giá bình quân, giá trị xuất kho đưa vào chi phí sản xuất kinh doanh và số dư tồn kho cuối kỳ.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa lý luận kế toán chuẩn mực với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp; đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết và sổ cái; so sánh số liệu giữa sổ cái tài khoản 152 với Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu cuối kỳ.
Nguồn dữ liệu thực chứng bao gồm: Hệ thống chứng từ phát sinh (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản xác nhận), Sổ chi tiết vật liệu, Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn, Sổ Nhật ký chung và Sổ cái tài khoản 152 của đơn vị trong các kỳ hạch toán năm 2013 và đầu năm 2014.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
Chương này hệ thống hóa toàn bộ các vấn đề lý thuyết căn bản về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp:
- Khái niệm và đặc điểm: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, thuộc nhóm tài sản lưu động và là bộ phận quan trọng của hàng tồn kho. Khi tham gia vào chu kỳ sản xuất, nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo thành thực thể sản phẩm; giá trị của nguyên vật liệu được chuyển dịch toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong kỳ.
- Phân loại nguyên vật liệu: Tác giả phân tích các tiêu thức phân loại cơ bản:
- Theo vai trò, công dụng: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác.
- Theo mục đích sử dụng: Dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm, dùng cho quản lý phân xưởng, dùng cho bộ phận bán hàng, dùng cho quản lý doanh nghiệp.
- Theo nguồn hình thành: Mua ngoài, tự chế biến gia công, nhận góp vốn liên doanh hoặc nhận biếu tặng.
- Phương pháp tính giá nguyên vật liệu:
- Giá trị nhập kho: Tuân thủ nguyên tắc giá gốc (Giá mua ghi trên hóa đơn cộng các khoản thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, hao hụt trong định mức trừ đi chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua). Phân định rõ trường hợp chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp.
- Giá trị xuất kho: Phân tích ưu, nhược điểm và công thức xác định theo 4 phương pháp: Bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập), Thực tế đích danh, Nhập trước xuất trước (FIFO), Nhập sau xuất trước (LIFO).
- Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Trình bày nguyên tắc, điều kiện áp dụng, ưu điểm và nhược điểm của 3 phương pháp hạch toán kết hợp giữa kho và phòng kế toán:
- Phương pháp thẻ song song: Thủ kho ghi thẻ kho theo số lượng, kế toán ghi sổ chi tiết theo cả số lượng và giá trị cho từng danh điểm vật liệu; cuối tháng đối chiếu số liệu.
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Thủ kho ghi chép hàng ngày trên thẻ kho; kế toán lập sổ đối chiếu luân chuyển và chỉ ghi chép một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp chứng từ phát sinh.
- Phương pháp sổ số dư: Kết hợp chặt chẽ việc hạch toán nghiệp vụ của thủ kho (ghi số lượng vào thẻ kho và sổ số dư) với phòng kế toán (chỉ hạch toán chỉ tiêu giá trị trên các bảng kê); loại bỏ việc ghi chép trùng lặp.
- Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu:
- Phân tích chi tiết quy trình ghi sổ theo 2 phương pháp: Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152 và các tài khoản cấp 2: 1521, 1522, 1523, 1524, 1525, 1528) và Kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 với các tiểu khoản 6111, 6112).
- Trình tự định khoản các nghiệp vụ mua ngoài, hàng về chưa có hóa đơn, hàng đang đi đường, phát sinh thừa thiếu trong kiểm nhận nhập kho, xuất kho dùng cho sản xuất chế tạo (TK 154, TK 642, TK 632).
- Hình thức sổ kế toán và kế toán dự phòng:
- Khảo sát 4 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính.
- Nguyên tắc trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối niên độ kế toán (sử dụng TK 159) khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc; quy trình tổ chức kiểm kê định kỳ và xử lý chênh lệch kiểm kê.
| Tiêu chí |
Phương pháp Thẻ song song |
Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển |
Phương pháp Sổ số dư |
| Ghi chép tại kho |
Thẻ kho ghi chép số lượng theo từng chứng từ phát sinh |
Thẻ kho ghi chép số lượng theo từng chứng từ phát sinh |
Thẻ kho ghi số lượng; cuối tháng ghi Sổ số dư |
| Ghi chép tại phòng kế toán |
Sổ chi tiết vật liệu ghi chép hàng ngày cả số lượng và số tiền |
Sổ đối chiếu luân chuyển ghi tổng hợp một lần vào cuối tháng |
Bảng kê nhập, xuất, tổng hợp nhập - xuất - tồn chỉ theo dõi giá trị |
| Ưu điểm |
Đơn giản, đối chiếu kiểm tra chi tiết, dễ phát hiện sai sót |
Giảm bớt khối lượng ghi chép hàng ngày cho kế toán |
Loại bỏ trùng lặp giữa kho và kế toán, chuyên môn hóa cao |
| Nhược điểm |
Khối lượng ghi chép lớn, có sự trùng lặp giữa kho và kế toán |
Công việc dồn vào cuối tháng, thông tin báo cáo thường chậm |
Đòi hỏi nhân viên kế toán có trình độ chuyên môn vững |
Chương II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu sản xuất gương, kính tại công ty TNHH thương mại kính Nhật – Việt
Chương này đi sâu vào thực tế tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý và công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị thực tập:
- Tổng quan về đơn vị: Công ty TNHH Thương Mại Kính Nhật Việt được thành lập ngày 26/06/2006 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2800990800 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp. Vốn điều lệ của công ty là 4.000.000.000 VNĐ do 2 thành viên góp vốn. Giám đốc điều hành là ông Lê Hồng Sơn; Kế toán trưởng là ông Hoàng Ngọc Minh. Lĩnh vực kinh doanh chính là sản xuất, gia công, xuất nhập khẩu các sản phẩm gương, kính (xuất khẩu sang thị trường Lào và tiêu thụ nội địa; nhập khẩu kính nguyên liệu từ Indonesia, Nhật Bản, Trung Quốc).
- Đặc điểm công nghệ sản xuất:
- Quy trình sản xuất gương (5 bước): (1) Cẩu kính vào giá rửa; (2) Rửa sạch kính bằng máy; (3) Cho kính lên giàn tráng gương và đưa vào máy mạ mặt gương; (4) Chuyển kính đã mạ sang dây chuyền sơn phủ bảo vệ; (5) Đóng gói hoàn chỉnh thành phẩm.
- Quy trình sản xuất kính cường lực (5 bước): (1) Cắt kính tấm nguyên khổ theo đơn đặt hàng, mài, khoan, khoét lỗ, rửa và sấy khô bề mặt; (2) Kiểm tra chất lượng kính trước khi đưa vào lò tôi; (3) Chuyển sang vị trí chờ và in logo kính an toàn bằng sơn men; (4) Đưa kính vào lò tôi gia nhiệt đến điểm biến dạng và làm nguội nhanh bằng luồng khí lạnh đồng đều để tạo ứng suất nén; (5) Kiểm tra và xuất xưởng thành phẩm.
- Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng:
- Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung: Kế toán trưởng chỉ đạo trực tiếp các nhân viên gồm: Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương & BHXH, Kế toán vật tư - hàng hóa - CCDC, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.
- Niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ sử dụng là Đồng Việt Nam (VNĐ); tỷ giá ngoại tệ tính theo Ngân hàng Công thương Thanh Hóa.
- Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Fast; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Phân loại và mã hóa nguyên vật liệu:
- Công ty phân chia vật liệu thành: Vật liệu chính (TK 1521: kính nguyên khổ, kính mài, kính nổi, cát Cam Ranh, soda, sunfat natri, dolominate, đá vôi, pegmatite, kính vụn, thanh profile, silicone, poly sulfide, bulty...); Vật liệu phụ (TK 1522: sơn màu, sơn men, chất khử màu, chất khử bột, chất nhuộm màu, kiềm nguyên chất, hạt chống ẩm, chất tráng bạc kim cương, keo dán); Nhiên liệu: khí lạnh, nước tinh khiết nóng/lạnh.
- Thiết lập bảng mã hóa danh mục vật liệu chi tiết: K5CL (Kính cường lực 5 ly), K10CL (Kính cường lực 10 ly), K12CL (Kính cường lực 12 ly), K4T (Kính trắng không màu 4 ly), K5T, K8T, K12T, K6T38, K10T38, K4MT (Kính màu trà 4 ly), K9MT, K12MT, KHĐ1 (Kính hải đường loại 1), KHĐ2, KL (Kính lụa ôly), KPQ (Kính phản quang), KXĐ (Kính xanh đen), K4XĐ, K10XĐ, K12XĐ, KĐC (Kính đắp cầu), KTA (Kính Tràng An), KHC (Kính hoa cương), K4PL1 (Kính phúc lộc 4 ly loại 1), K4PL2...
- Thực tế tính giá và hạch toán nghiệp vụ nhập, xuất nguyên vật liệu:
- Xác định giá nhập kho: Tính theo giá vốn thực tế mua ngoài (giá mua chưa thuế GTGT cộng chi phí bốc dỡ, vận chuyển). Ví dụ: Nghiệp vụ mua kính cường lực 12 ly ngày 02/02/2013 (theo Hóa đơn GTGT số 0085718 và Phiếu nhập kho số 014 ngày 02/02/2014): Nhập 25 tấm (tổng diện tích 287,56 $m^2$), đơn giá mua 750.000 đ/$m^2$, thuế suất thuế GTGT 10%.
- Xác định giá xuất kho: Áp dụng phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ. Ví dụ hạch toán xuất kho kính cường lực 12 ly (mã K12CL) trong tháng 02/2014 (theo Phiếu xuất kho số 10):
- Tồn đầu tháng: 4 tấm (diện tích 49,184 $m^2$, giá trị 36.080.000 đồng).
- Nhập trong kỳ: 180 tấm (diện tích 2.432 $m^2$).
- Xuất kho dùng cho sản xuất: 130 tấm (diện tích 1.493 $m^2$).
- Kế toán xác định đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ trên cơ sở tổng giá trị và tổng số lượng để phân bổ giá trị xuất kho vào chi phí sản xuất trong kỳ.
Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán nguyên vật liệu sản xuất gương, kính tại công ty TNHH thương mại kính Nhật – Việt
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm: Công ty đã áp dụng phần mềm kế toán Fast giúp cơ giới hóa công tác xử lý số liệu, tiết kiệm thời gian ghi chép; bộ máy kế toán tinh gọn theo mô hình tập trung; áp dụng đúng chuẩn mực kế toán và chế độ chứng từ cơ bản theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; bảng mã hóa danh điểm nguyên vật liệu rõ ràng, khoa học.
- Những tồn tại, hạn chế:
- Việc theo dõi, ghi chép chứng từ luân chuyển giữa kho và phòng kế toán tại một số thời điểm chưa kịp thời, dẫn đến việc cập nhật số liệu nhập – xuất phát sinh bị chậm.
- Công tác quản lý kho bãi còn tập trung tại một kho duy nhất, chưa phân định các khu vực bảo quản riêng biệt cho từng loại vật liệu chính, vật liệu phụ, phế phẩm.
- Việc thu hồi, quản lý và hạch toán phế liệu (kính vụn, kính vỡ sau cắt mài) chưa được quy định chặt chẽ, chưa tận thu triệt để để giảm giá thành sản phẩm.
- Công ty chưa xây dựng đầy đủ hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu chi tiết cho từng quy cách sản phẩm gương, kính; chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho dù thị trường nguyên liệu kính có sự biến động giá.
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ và nâng cao tính kịp thời trong công tác đối chiếu giữa thẻ kho của thủ kho với sổ chi tiết vật liệu của kế toán vật tư.
- Xây dựng hệ thống kho bãi khoa học, phân chia các ô, kệ bảo quản riêng biệt cho từng chủng loại kính và phụ liệu hóa chất nhằm giảm thiểu hao hụt, hư hỏng.
- Xây dựng quy chế quản lý, tận thu và tái sử dụng phế liệu kính vụn nhằm tăng nguồn thu hồi, hạ giá thành sản phẩm.
- Hoàn thiện công tác lập định mức chi phí nguyên vật liệu cho từng đơn đặt hàng; định kỳ tổ chức kiểm kê kho toàn diện (6 tháng hoặc cuối năm) nhằm phát hiện thừa, thiếu và xử lý nghiêm các trường hợp làm mất mát vật tư.
- Cân nhắc thực hiện trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho theo đúng quy định tại Thông tư 244/2009/TT-BTC và chuẩn mực VAS 02 khi giá thị trường sụt giảm.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp học thuật, thực tiễn cụ thể:
- Kết quả nghiên cứu thực chứng: Phản ánh bức tranh toàn diện về công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp sản xuất và gia công gương, kính quy mô vừa và nhỏ. Toàn bộ quy trình tính giá gốc nhập kho, phân loại mã danh điểm, tính giá xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ và hạch toán tổng hợp trên phần mềm Fast theo hình thức Nhật ký chung được mô tả chi tiết kèm theo chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT số 0085718, Phiếu nhập kho số 014, Phiếu xuất kho số 10, Sổ chi tiết vật liệu mã K12CL).
- Hệ thống hóa giải pháp: Cung cấp các kiến nghị thực tế về việc thiết lập định mức tiêu hao vật tư, cải tiến công tác luân chuyển chứng từ nhập – xuất – tồn, hoàn thiện công tác kiểm kê và hạch toán tận thu phế liệu kính, giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí đầu vào và hạ giá thành sản phẩm.
- Đóng góp so với các công trình nghiên cứu trước:
- Tác giả đã khảo sát các công trình liên quan như: Luận văn của tác giả Nguyễn Thị Lan (Đại học Thương Mại) về kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Kplus Toàn Cầu (tập trung vào sản xuất hóa chất, đề xuất phân chia kho bãi và định mức chi phí); Luận văn của tác giả Nguyễn Thị Thu (Đại học Nông nghiệp Hà Nội) tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Vy Hoa (đề xuất đội ngũ cung ứng và tận thu phế liệu); cùng các tài liệu tổng quan trên mạng Internet.
- Khóa luận của tác giả Phạm Thị Dung là công trình đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu về công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương mại Kính Nhật – Việt, phản ánh đúng đặc thù sản xuất sản phẩm gương tráng bạc và kính an toàn cường lực tại địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn thời gian thực tập (từ tháng 01/2014 đến tháng 04/2014) và phạm vi tiếp cận số liệu tại doanh nghiệp, khóa luận chỉ khảo sát sâu số liệu chứng từ trong một số kỳ hạch toán chọn lọc (tháng 02/2013 và tháng 02/2014); chưa bao quát được toàn bộ biến động nguyên vật liệu trong cả chu kỳ năm tài chính.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu có thể mở rộng theo hướng kết hợp kế toán tài chính với kế toán quản trị nguyên vật liệu; xây dựng mô hình kiểm soát chi phí nguyên vật liệu định mức theo từng đơn đặt hàng; mở rộng phạm vi sang kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành toàn bộ các dòng sản phẩm hoàn thành tại doanh nghiệp sản xuất gương kính.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này có giá trị tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về kết cấu khóa luận tốt nghiệp kế toán doanh nghiệp sản xuất, quy trình hạch toán chi tiết và tổng hợp tài khoản 152 theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và chuẩn mực VAS 02.
- Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất gương kính, vật liệu xây dựng: Tham khảo phương pháp xây dựng bảng danh mục mã hóa nguyên vật liệu theo đặc tính kỹ thuật (kích thước, độ dày ly, màu sắc); quy trình kiểm soát hao hụt và hạch toán xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ kết hợp phần mềm kế toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận này nghiên cứu tại đơn vị nào và do ai thực hiện?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Thương mại Kính Nhật – Việt (KCN Tây Bắc Ga, TP. Thanh Hóa), do sinh viên Phạm Thị Dung (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Lương Thị Hồng Ngân (Bộ môn Kiểm toán), hoàn thành ngày 21/04/2014.
2. Công ty Kính Nhật – Việt áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán Fast.
3. Doanh nghiệp sử dụng phương pháp nào để hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho nguyên vật liệu?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi hàng tồn kho và sử dụng phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ để tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho phục vụ sản xuất.
4. Quy trình sản xuất kính cường lực tại công ty gồm những công đoạn nào?
Quy trình gồm 5 bước: (1) Cắt kính tấm nguyên khổ theo quy cách, mài, khoan, khoét, rửa và sấy khô; (2) Kiểm tra chất lượng kính trước khi tôi; (3) Chờ cường lực và in logo kính an toàn bằng sơn men; (4) Đưa vào lò tôi gia nhiệt đến điểm biến dạng và làm nguội nhanh bằng luồng khí lạnh; (5) Kiểm tra và xuất xưởng thành phẩm.
5. Bảng mã hóa danh điểm nguyên vật liệu tại công ty được thiết lập như thế nào?
Công ty phân loại theo tài khoản cấp 2 (1521 cho nguyên vật liệu chính, 1522 cho vật liệu phụ). Mỗi loại vật liệu được gắn mã ký hiệu riêng dựa trên đặc tính kỹ thuật, ví dụ: K5CL (Kính cường lực 5 ly), K12CL (Kính cường lực 12 ly), K4T (Kính trắng không màu 4 ly), K4MT (Kính màu trà 4 ly), KHĐ1 (Kính hải đường loại 1)...
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Dung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Nghiên cứu phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng phân loại, mã hóa, tính giá và hạch toán nhập – xuất nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương mại Kính Nhật – Việt trên nền tảng phần mềm Fast. Các đề xuất hoàn thiện công tác quản lý định mức, luân chuyển chứng từ, quản lý kho bãi và xử lý phế liệu có tính ứng dụng cao đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.