Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển với áp lực cạnh tranh cao, các doanh nghiệp sản xuất buộc phải tối ưu hóa công tác quản trị, nâng cao chất lượng sản phẩm và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực sản xuất. Đối với các đơn vị trực tiếp sản xuất, nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành nên thực thể sản phẩm, quyết định trực tiếp đến phẩm chất cũng như giá thành sản phẩm hoàn thành, thường chiếm tỷ trọng chi phí rất lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh. Do đó, việc hạch toán chính xác, đầy đủ và kịp thời các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến nguyên vật liệu là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp quản trị giá thành, hạn chế hao hụt, bảo toàn nguồn vốn và đảm bảo hiệu quả kinh doanh.
Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành là doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, chuyên sản xuất các mặt hàng đan lát, bàn ghế và đồ gia dụng thủ công từ sợi nhựa tổng hợp phục vụ thị trường xuất khẩu sang các nước châu Âu (như Bỉ, Anh, Hà Lan, Pháp...). Do đặc thù sản phẩm thủ công mỹ nghệ xuất khẩu, chủng loại và số lượng nguyên vật liệu (sợi nhựa, khung kim loại, sơn...) tại doanh nghiệp phát sinh đa dạng với giá trị luân chuyển lớn. Giai đoạn 2021 - 2022, do tác động tiêu cực từ suy giảm kinh tế toàn cầu, lạm phát gia tăng và hậu quả của đại dịch Covid-19, thị trường xuất khẩu sụt giảm khiến tình hình sản xuất kinh doanh của công ty đối mặt với nhiều biến động. Nhận thức được yêu cầu cấp thiết trong việc kiểm soát chi phí đầu vào và theo dõi tài sản, tác giả Hồ Thị Như Trinh đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Phước Hiệp Thành".
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành, từ đó nhận diện những hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán và quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
- Thứ hai, nghiên cứu và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành qua hai năm tài chính 2021 và 2022.
- Thứ ba, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành, địa chỉ tại Lô số CN04 – Cụm công nghiệp Tứ Hạ, phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và thông tin thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn hai năm tài chính 2021 - 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực và văn bản pháp quy hiện hành của chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, trọng tâm là:
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp: Khóa luận trích xuất định nghĩa về nguyên liệu, vật liệu là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh; phân loại nguyên vật liệu theo công dụng (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu), theo nguồn gốc (mua ngoài, tự chế) và theo mục đích sử dụng (trực tiếp sản xuất, quản lý phân xưởng, quản lý doanh nghiệp, bán hàng).
- Phương pháp xác định giá trị nguyên vật liệu: Khung lý thuyết bao gồm phương pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho (mua ngoài chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ hoặc trực tiếp, tự chế biến, thuê ngoài gia công) và các phương pháp xác định trị giá xuất kho (bình quân gia quyền gồm bình quân liên hoàn và bình quân cuối tháng, giá thực tế đích danh, nhập trước - xuất trước FIFO, phương pháp hệ số giá).
- Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Tổng hợp quy trình và điều kiện áp dụng của ba phương pháp hạch toán chi tiết: phương pháp thẻ song song, phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư.
- Phương pháp kế toán tổng hợp: Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; hệ thống tài khoản sử dụng gồm TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), TK 133, TK 331, TK 632 và nguyên tắc trích lập, xử lý dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua TK 229 (Dự phòng tổn thất tài sản).
Tác giả đã triển khai kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập và nghiên cứu tài liệu từ hệ thống giáo trình, sách chuyên khảo kế toán, văn bản quy phạm pháp luật, thông tư, nghị định của Bộ Tài chính, các khóa luận tốt nghiệp khóa trước, kết hợp hồ sơ, tài liệu nội bộ của công ty (báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, bảng lương, chứng từ nhập - xuất kho, sổ chi tiết tài khoản 152, bảng tổng hợp tồn kho).
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát quy trình thực hiện công việc hạch toán hàng ngày, các bước xử lý, kiểm tra, luân chuyển chứng từ nguyên vật liệu tại phòng Kế toán - Tài chính của công ty.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên phòng ban chuyên môn, bao gồm Trưởng phòng kế toán Trần Viết Triều cùng các kế toán viên phụ trách từng phần hành nhằm thu thập dữ liệu thực tế và làm rõ quy trình tác nghiệp.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp phân tích so sánh: Sử dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân qua hai giai đoạn 2021 và 2022 để đo lường mức độ biến động của các chỉ tiêu về lao động, tài sản, nguồn vốn và hàng tồn kho.
- Phương pháp thống kê mô tả: Phân loại, tổng hợp số liệu vào các bảng thống kê kinh tế nhằm phân tích đặc điểm quy mô và kết cấu tài chính tại doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán nguyên vật liệu theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Nêu rõ 5 nhiệm vụ trọng tâm của kế toán nguyên vật liệu: theo dõi ghi chép số lượng, chủng loại, chất lượng; theo dõi quá trình nhập xuất; tính toán giá trị thực tế để phục vụ lập báo cáo tài chính và định giá thành; kiểm tra công tác bảo quản tránh hao hụt; kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch mua vật tư và xử lý nguyên vật liệu thừa, ứ đọng, kém phẩm chất.
- Phân tích chi tiết quy trình tính giá thực tế nhập kho theo các nguồn hình thành và giá xuất kho theo 4 phương pháp chuẩn mực, nêu rõ ưu - nhược điểm của từng kỹ thuật tính giá.
- Phân tích cơ chế ghi sổ, ưu - nhược điểm và phạm vi áp dụng của 3 phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư) bằng các sơ đồ luân chuyển chứng từ giữa kho và phòng kế toán.
- Mô tả nguyên lý kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; kết cấu chi tiết của TK 152 và TK 621; quy tắc trích lập, hoàn nhập hoặc hủy bỏ dự phòng giảm giá nguyên vật liệu qua TK 229 cuối kỳ kế toán.
- Trình bày yêu cầu quản lý nguyên vật liệu xuyên suốt các khâu: quản lý thu mua, tiếp nhận và kiểm tra quy cách phẩm chất, tổ chức bảo quản kho bãi hợp lý, và quản lý tổ chức cấp phát vật tư (theo yêu cầu hoặc theo hạn mức sản xuất).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Phước Hiệp Thành
Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh tổng thể về doanh nghiệp và thực tế hạch toán kế toán:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành (tên giao dịch quốc tế: PHT JOINT STOCK COMPANY, viết tắt: PHT.,JSC) thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3301194153 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 27/05/2010 (đăng ký thay đổi lần 1 ngày 02/12/2010), do ông Nguyễn Văn Phước làm Giám đốc. Vốn điều lệ là 25.000.000.000 VNĐ (tương ứng 2.500.000 cổ phần, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần). Doanh nghiệp sở hữu 3 xưởng sản xuất sợi nhựa xuất khẩu tại xã Quảng Vinh (huyện Quảng Điền), phường Hương Văn và xã Bình Thành (thị xã Hương Trà), cùng các xưởng khung nhôm, sơn tĩnh điện và xưởng nệm. Quy trình sản xuất gồm 4 bộ phận chuyên môn hóa: Bộ phận Cơ khí, Bộ phận Lò sơn, Bộ phận Đan sản phẩm và Bộ phận Hoàn thiện.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, gồm Kế toán trưởng chỉ đạo chung và 2 nhân sự kiêm nhiệm: Kế toán thanh toán (kiêm kế toán lương, kế toán tài sản cố định và bán hàng) và Kế toán công nợ (kiêm kế toán vật tư - giá thành và thủ quỹ).
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; năm tài chính từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp nộp thuế GTGT khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho hàng tồn kho theo phương pháp bình quân tức thời; áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ được xử lý tự động hóa trên phần mềm kế toán MISA.
- Biến động lao động và thực trạng tài chính:
- Tình hình lao động giai đoạn 2021 - 2022: Do khó khăn về đơn hàng xuất khẩu dưới tác động của suy thoái kinh tế và dịch Covid-19, tổng số lao động giảm từ 380 người (năm 2021) xuống 340 người (năm 2022), tương ứng giảm 10,53%. Lao động trực tiếp giảm 39 người (từ 359 xuống 320 người); lao động nữ chiếm tỷ lệ áp đảo (52,11% năm 2021 và 58,52% năm 2022) do phù hợp tính chất khéo léo của nghề đan thủ công; trình độ sơ cấp và chưa qua đào tạo chiếm đa số (71,32% năm 2021 và 65,59% năm 2022). Thu nhập bình quân của người lao động đạt 3,5 triệu đồng/người/tháng.
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 (Người) |
Cơ cấu 2021 (%) |
Năm 2022 (Người) |
Cơ cấu 2022 (%) |
Chênh lệch (± Người) |
Tỷ lệ tăng/giảm (%) |
| Tổng số lao động |
380 |
100,00 |
340 |
100,00 |
-40 |
-10,53 |
| Phân theo tính chất lao động: |
|
|
|
|
|
|
| - Lao động gián tiếp |
21 |
5,53 |
20 |
6,25 |
-1 |
-4,76 |
| - Lao động trực tiếp |
359 |
94,47 |
320 |
84,21 |
-39 |
-10,26 |
| Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
182 |
47,89 |
141 |
44,06 |
-41 |
-22,53 |
| - Nữ |
198 |
52,11 |
199 |
58,52 |
+1 |
+0,51 |
| Phân theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
| - Đại học, Cao đẳng |
32 |
8,42 |
32 |
10,00 |
0 |
0,00 |
| - Trung cấp |
77 |
20,26 |
85 |
26,56 |
+8 |
+10,39 |
| - Sơ cấp và chưa qua đào tạo |
271 |
71,32 |
223 |
65,59 |
-48 |
-17,71 |
- Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021 - 2022: Quy mô tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty sụt giảm 34,07% (tương ứng giảm 39.433.262.799 VNĐ), phản ánh việc thu hẹp quy mô hoạt động do tác động của suy thoái thị trường xuất khẩu.
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 (VNĐ) |
Năm 2022 (VNĐ) |
Chênh lệch (± VNĐ) |
Tỷ lệ (± %) |
| A - TÀI SẢN |
|
|
|
|
| I. Tài sản ngắn hạn |
67.585.939.807 |
28.398.120.365 |
-39.187.819.442 |
-57,98 |
| - Tiền và tương đương tiền |
6.068.205.829 |
8.439.145.067 |
+2.370.939.238 |
+39,07 |
| - Phải thu ngắn hạn |
37.275.435.424 |
5.917.199.609 |
-31.358.235.815 |
-84,13 |
| - Hàng tồn kho |
16.792.175.621 |
9.809.049.857 |
-6.983.125.764 |
-41,59 |
| - Tài sản ngắn hạn khác |
7.450.122.933 |
4.232.725.832 |
-3.217.397.101 |
-43,19 |
| II. Tài sản dài hạn |
48.151.085.357 |
47.905.642.000 |
-245.443.357 |
-0,51 |
| - Phải thu dài hạn |
18.500.915.833 |
20.103.029.939 |
+1.602.114.106 |
+8,66 |
| - Tài sản cố định |
26.164.887.647 |
27.802.612.061 |
+1.637.724.414 |
+6,26 |
| - Tài sản dở dang dài hạn |
3.485.281.877 |
0 |
-3.485.281.877 |
-100,00 |
| TỔNG TÀI SẢN |
115.737.025.164 |
76.303.762.365 |
-39.433.262.799 |
-34,07 |
| B - NGUỒN VỐN |
|
|
|
|
| I. Nợ phải trả |
88.825.791.968 |
48.718.586.233 |
-40.107.205.735 |
-45,15 |
| - Nợ ngắn hạn |
80.736.267.959 |
41.930.402.224 |
-38.805.865.735 |
-48,06 |
| - Nợ dài hạn |
8.089.524.009 |
6.788.184.009 |
-1.301.340.000 |
-16,09 |
| II. Vốn chủ sở hữu |
26.911.233.196 |
27.585.176.132 |
+673.942.936 |
+2,50 |
| TỔNG NGUỒN VỐN |
115.737.025.164 |
76.303.762.365 |
-39.433.262.799 |
-34,07 |
- Thực tế hạch toán nguyên vật liệu tại đơn vị:
- Tác giả minh họa quy trình luân chuyển chứng từ nhập và xuất kho trong tháng 12/2022 thông qua các nghiệp vụ cụ thể: Hóa đơn GTGT số 00000642 ngày 10/12/2022 và Phiếu nhập kho NK12-015 ngày 10/12/2022; Hóa đơn GTGT số 00000199 ngày 14/12/2022; Phiếu xuất kho XK 10-030 ngày 14/12/2022 và Phiếu xuất kho XK 10-034 ngày 19/12/2022.
- Hạch toán chi tiết và tổng hợp được tiến hành trên phần mềm MISA: kế toán nhập dữ liệu từ chứng từ gốc vào phần mềm để hệ thống tự động xử lý lên Sổ chi tiết vật tư tài khoản 152, Bảng tổng hợp tồn kho, Chứng từ ghi sổ, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
- Đánh giá thực trạng quản lý nguyên vật liệu: Công ty áp dụng định mức nguyên vật liệu cho từng sản phẩm đặt hàng (Bảng định mức NVL); tuy nhiên vẫn còn tồn tại hạn chế trong công tác bảo quản, kiểm soát tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu ở các khâu thủ công và việc theo dõi thu hồi phế liệu, phế phẩm.
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Phước Hiệp Thành
Dựa trên các nhược điểm phát hiện tại Chương 2, tác giả đề xuất định hướng và các giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện công tác lập và luân chuyển chứng từ ban đầu, đảm bảo tính kịp thời giữa bộ phận kho và phòng kế toán khi ghi nhận nghiệp vụ nhập - xuất.
- Nâng cao hiệu quả quản lý khâu bảo quản kho bãi nhằm hạn chế hư hỏng, ẩm mốc đối với các vật tư sợi nhựa và hóa chất sơn tĩnh điện.
- Chuẩn hóa quy trình cấp phát vật tư theo định mức kỹ thuật cho các đơn đặt hàng đan lát xuất khẩu, tăng cường công tác kiểm kê định kỳ và xử lý thu hồi phế liệu cơ khí, sợi thừa để tái sử dụng hoặc thanh lý.
- Tận dụng tối đa các chức năng quản trị vật tư trên phần mềm MISA để kiểm soát tồn kho tức thời và tự động hóa công tác đối chiếu số liệu chi tiết - tổng hợp.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành:
- Làm rõ kết cấu tài chính và biến động hoạt động: Báo cáo phản ánh sự điều chỉnh quy mô tài chính của công ty trong năm 2022 với tổng tài sản giảm xuống mức 76,30 tỷ VNĐ (giảm 34,07% so với năm 2021); giá trị hàng tồn kho giảm 41,59% (từ 16,79 tỷ xuống 9,81 tỷ VNĐ); đồng thời nợ phải trả được cắt giảm mạnh 45,15% (còn 48,72 tỷ VNĐ), trong khi vốn chủ sở hữu được củng cố tăng nhẹ 2,50% (đạt 27,59 tỷ VNĐ).
- Phản ánh chi tiết quy trình kế toán nguyên vật liệu: Khóa luận ghi nhận đầy đủ chu trình hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân tức thời, vận dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán MISA với các biểu mẫu thực tế phát sinh trong tháng 12/2022 (như các phiếu nhập kho NK12-015, phiếu xuất kho XK 10-030, XK 10-034, hóa đơn đầu vào số 00000642 và 00000199).
- Đóng góp tự nêu của nghiên cứu: Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán vật tư gắn liền với đặc thù sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu; phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán và quản trị vật tư tại một doanh nghiệp cụ thể trên địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế trong bối cảnh chịu ảnh hưởng bởi suy giảm đơn hàng quốc tế; đưa ra các kiến nghị mang tính thực tiễn nhằm khắc phục nhược điểm về quản lý định mức và luân chuyển chứng từ tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Hạn chế: Số liệu khảo sát thực tế bị giới hạn trong phạm vi 2 năm tài chính (2021 - 2022); các minh chứng nghiệp vụ hạch toán chi tiết bằng chứng từ thực tế chủ yếu tập trung vào các phát sinh của tháng 12/2022. Ngoài ra, đề tài là nghiên cứu tình huống đơn lẻ tại một công ty cổ phần sản xuất hàng sợi nhựa, chưa mở rộng phân tích so sánh với các doanh nghiệp sản xuất mộc mỹ nghệ hoặc đan lát khác trong khu vực.
- Hướng mở nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi số liệu tài chính sau năm 2022 nhằm theo dõi quá trình phục hồi sản xuất kinh doanh của đơn vị; đồng thời nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí nguyên vật liệu, ứng dụng định mức chi phí chuẩn và kiểm soát phế liệu trong chuỗi cung ứng sản xuất thủ công mỹ nghệ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cụ thể cho:
- Đối tượng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán hàng tồn kho, kế toán nguyên vật liệu và chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
- Phần nội dung đáng tham khảo:
- Quy trình thực tế tổ chức hạch toán nguyên vật liệu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC kết hợp ứng dụng phần mềm MISA theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Hệ thống chứng từ gốc thực tế (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu đề nghị vật tư, hóa đơn GTGT) và kỹ thuật lập sổ chi tiết vật tư, bảng tổng hợp tồn kho.
- Phương pháp phân tích biến động chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và lao động thực tế tại một doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu trong giai đoạn suy thoái kinh tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành áp dụng chế độ và phương pháp kế toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hàng tồn kho được theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên, trị giá nguyên vật liệu xuất kho được xác định theo phương pháp bình quân tức thời, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
2. Hình thức kế toán và phần mềm được sử dụng tại đơn vị là gì?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên cơ sở xử lý thông tin bằng máy vi tính thông qua phần mềm kế toán MISA. Nghiệp vụ phát sinh hàng ngày được kế toán căn cứ chứng từ gốc nhập vào hệ thống để phần mềm tự động ghi nhận vào sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ, bảng tổng hợp chi tiết liên quan.
3. Quy mô tài sản và nguồn vốn của công ty biến động như thế nào giữa năm 2021 và năm 2022?
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty giảm 34,07% (tương ứng giảm 39,43 tỷ VNĐ), từ mức 115,74 tỷ VNĐ năm 2021 xuống 76,30 tỷ VNĐ năm 2022. Trong đó, tài sản ngắn hạn giảm 57,98% (chủ yếu do các khoản phải thu ngắn hạn giảm 84,13% và hàng tồn kho giảm 41,59%), nợ phải trả giảm 45,15% (từ 88,83 tỷ xuống 48,72 tỷ VNĐ), trong khi vốn chủ sở hữu tăng nhẹ 2,50% (đạt 27,59 tỷ VNĐ).
4. Cơ cấu lao động của công ty phản ánh đặc thù gì của ngành sản xuất hàng đan lát xuất khẩu?
Do đặc thù sản xuất các sản phẩm bàn ghế, vật dụng thủ công từ sợi nhựa đòi hỏi sự khéo léo, cẩn thận và tỉ mỉ, lực lượng lao động của công ty có tỷ lệ lao động nữ chiếm đa số (52,11% năm 2021 và 58,52% năm 2022). Phần lớn nhân sự là lao động trực tiếp (chiếm 84,21% - 94,47% tổng số lao động) và có trình độ sơ cấp hoặc chưa qua đào tạo (chiếm 65,59% - 71,32%).
5. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo, 1 kế toán thanh toán (kiêm nhiệm tiền lương, TSCĐ và bán hàng), và 1 kế toán công nợ (kiêm nhiệm kế toán vật tư - giá thành và thủ quỹ). Mọi khâu từ thu thập chứng từ, ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp đến lập báo cáo tài chính đều được thực hiện tập trung tại phòng Kế toán - Tài chính công ty.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Như Trinh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng tổ chức hạch toán tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành trong giai đoạn biến động kinh tế 2021 - 2022. Công trình cung cấp chuỗi số liệu tài chính, lao động chi tiết cùng quy trình vận hành luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho thực tế trên phần mềm MISA. Dựa trên việc phân tích những hạn chế trong khâu quản lý định mức và bảo quản vật tư thủ công mỹ nghệ, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp có giá trị thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán và kiểm soát chi phí nguyên vật liệu tại doanh nghiệp.