Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế sâu rộng, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Khách hàng ngày càng đòi hỏi cao về chất lượng, mẫu mã và tính hợp lý của giá cả sản phẩm. Đối với loại hình doanh nghiệp kinh doanh thương mại, hàng hóa là yếu tố cốt lõi chi phối toàn bộ chu trình tạo ra doanh thu và lợi nhuận. Việc tổ chức theo dõi, kiểm soát và hạch toán chặt chẽ các khâu từ thu mua, bảo quản, lưu kho đến tiêu thụ đóng vai trò quyết định trong việc tối ưu hóa chi phí, nắm bắt biến động giá cả và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Minh Hòa là đơn vị hoạt động thương mại chuyên về các mặt hàng nội thất gỗ dân dụng, mộc mỹ nghệ, bàn ghế văn phòng và thiết bị gia đình tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Do danh mục kinh doanh đa dạng, chủng loại phong phú và tần suất giao dịch xuất - nhập diễn ra liên tục, công tác kế toán hàng hóa đòi hỏi tính chuẩn xác và cập nhật thường xuyên nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho công tác quản trị. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thái Thanh Thảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Minh Hòa".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu và tìm hiểu thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Minh Hòa, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tổng hợp và khái quát hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ;
    2. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Minh Hòa thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và phần mềm kế toán;
    3. Đưa ra nhận xét và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Minh Hòa, tập trung vào nội dung, phương pháp hạch toán, quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho, xuất kho, hệ thống sổ sách kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp và cách thức quản lý hàng hóa tồn kho.
  • Phạm vi không gian: Khóa luận được thực hiện tại Công ty TNHH Minh Hòa (trụ sở chính tại số 18 Hà Nội, phường Phú Nhuận, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế cùng hệ thống các cơ sở trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022). Các số liệu, chứng từ và sổ sách kế toán chi tiết liên quan đến nghiệp vụ hàng hóa được tác giả thu thập và khảo sát vào tháng 12 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản quy phạm áp dụng

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ:

  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản này quy định cụ thể nội dung, kết cấu của Tài khoản 156 (Hàng hóa), bao gồm các tài khoản cấp 2: TK 1561 (Giá mua hàng hóa), TK 1562 (Chi phí thu mua hàng hóa) và TK 1567 (Hàng hóa bất động sản); đồng thời quy định hệ thống biểu mẫu chứng từ (Phụ lục 3) và sổ sách kế toán liên quan.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Quy định nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho, giá trị thuần có thể thực hiện được, các phương pháp tính giá trị hàng hóa xuất kho (Phương pháp giá thực tế đích danh, Phương pháp bình quân gia quyền, Phương pháp nhập trước - xuất trước - FIFO) theo các Điều 04, 06, 10, 14, 15 và 16.
  • Lý luận chung về phân loại và quản trị hàng hóa: Phân loại theo nguồn gốc hình thành (mua ngoài, nội bộ, tự sản xuất); phân loại theo địa điểm bảo quản (tồn kho tại công ty, tồn kho ngoài công ty); phân loại theo phương thức lưu thông (qua kho, chuyển thẳng). Các chỉ tiêu định lượng quản trị hàng tồn kho gồm: Trị giá hàng tồn kho bình quân, Số vòng quay hàng tồn kho và Số ngày dự trữ hàng tồn kho.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích số liệu thứ cấp, cụ thể qua hai nhóm phương pháp:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Thu thập và nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp văn bản chế độ kế toán (Thông tư 133/2016/TT-BTC, VAS 02), giáo trình chuyên ngành Nguyên lý kế toán, các báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), bảng cân đối tài khoản, báo cáo lao động và hệ thống chứng từ, sổ kế toán của doanh nghiệp.
    • Quan sát và phỏng vấn: Quan sát trực tiếp thao tác lập chứng từ, ghi chép, xử lý sai sót và nhập liệu vào phần mềm kế toán MISA 2022.net tại phòng Kế toán; phỏng vấn nhân viên kế toán phụ trách phần hành kho, thanh toán và doanh thu về chu trình luân chuyển chứng từ.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh biến động tuyệt đối và tương đối các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính, cơ cấu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và cơ cấu lao động trong giai đoạn 3 năm 2020 – 2022.
    • Phương pháp chứng từ và hạch toán kế toán: Sắp xếp, kiểm tra trình tự luân chuyển chứng từ phát sinh, đối chiếu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết và sổ tổng hợp.
    • Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu: Tính toán và lượng hóa các chỉ tiêu tăng giảm, tỷ trọng cơ cấu nhằm rút ra nhận định về thực trạng tài chính và kế toán tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa

Chương này hệ thống hóa các vấn đề mang tính nguyên lý và quy chuẩn kế toán về hàng hóa trong loại hình doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa:

  • Khái niệm và đặc điểm hàng hóa: Hàng hóa là tài sản mua về với mục đích bán lại để tìm kiếm lợi nhuận. Hàng hóa mang tính chất đa dạng về chủng loại, thông số kỹ thuật, chịu sự chuyển dịch quyền sở hữu khi lưu thông và là bộ phận trọng yếu trong tài sản lưu động.
  • Nguyên tắc xác định giá trị hàng hóa:
    • Giá nhập kho: Xác định theo nguyên tắc giá gốc, bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn cộng các khoản thuế không hoàn lại và chi phí mua hàng trực tiếp (vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản trong định mức), trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua (nếu có).
    • Giá xuất kho: Trình bày công thức và phạm vi áp dụng của 3 phương pháp: Giá thực tế đích danh; Bình quân gia quyền (gồm phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ và phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập); Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
  • Hệ thống chứng từ và sổ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    • Chứng từ: Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 05-VT), Hóa đơn GTGT (Mẫu 01GTKT), Bảng kê mua hàng (Mẫu 06-VT).
    • Sổ kế toán: Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu S06-DNN), Sổ cái Tài khoản 156 theo hình thức Nhật ký chung (Mẫu S03b-DNN), Sổ chi tiết Tài khoản 156 và các bảng kê tổng hợp.
  • Hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên: Khái quát kết cấu của TK 156, TK 1561, TK 1562, TK 1567 và mối quan hệ đối ứng với các tài khoản liên quan như TK 111, TK 112, TK 131, TK 133, TK 331, TK 511, TK 632, TK 642 trong các nghiệp vụ mua hàng, chi phí thu mua, bán hàng xuất kho, hàng bán bị trả lại, kiểm kê phát hiện thừa/thiếu.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Minh Hòa

Chương 2 cung cấp bức tranh chi tiết về đặc điểm hoạt động, tổ chức bộ máy và thực tế vận hành phần hành kế toán hàng hóa tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Minh Hòa (mã số thuế: 3300350579 do Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế quản lý) thành lập năm 2002, vốn điều lệ 15 tỷ đồng, người đại diện theo pháp luật là ông Phan Văn Dũng. Doanh nghiệp phát triển mạng lưới 4 cơ sở tại Thành phố Huế (Cơ sở 1: 18 Hà Nội; Cơ sở 2: 27 Hà Nội; Cơ sở 3: 87-89 Phạm Văn Đồng; Cơ sở 4: Cụm KCN An Hòa). Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc điều hành 3 bộ phận: Bộ phận sản xuất, Phòng kinh doanh và Phòng kế toán.
  • Tổ chức công tác kế toán và chính sách áp dụng:
    • Cơ cấu bộ máy kế toán: Gồm Kế toán trưởng trực tiếp quản lý Kế toán thanh toán & doanh thu, Kế toán hàng hóa & kho, và Thủ quỹ.
    • Chính sách kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 (văn bản ghi 21/12); đơn vị tiền tệ VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA 2022.net.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp bình quân cho mỗi lần nhập (bình quân sau mỗi lần nhập).
Chỉ tiêu cơ cấu lao động Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động (người) 27 30 30 +11,11 0,00
- Nam 12 14 14 +16,67 0,00
- Nữ 15 16 16 +6,67 0,00
- Độ tuổi dưới 30 tuổi 10 13 13 +30,00 0,00
- Độ tuổi 30 - 50 tuổi 11 11 11 0,00 0,00
- Độ tuổi 50 - 60 tuổi 6 6 6 0,00 0,00
- Trình độ Đại học 12 17 17 +41,67 0,00
- Trình độ Trung cấp - Cao đẳng 8 8 8 0,00 0,00
- Lao động phổ thông 7 5 5 -28,57 0,00
  • Tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022:
    • Tài sản - Nguồn vốn: Năm 2022, tiền và các khoản tương đương tiền tăng đột biến 761,07% so với năm 2021 do tăng vốn; các khoản phải thu tăng 180,99% lên mức trên 2 tỷ đồng, phản ánh hạn chế trong quản lý và thu hồi công nợ; hàng tồn kho giảm 9,44% xuống mức trên 10 tỷ đồng; nợ phải trả giảm mạnh 62,56% (giảm 4,451 tỷ đồng); vốn chủ sở hữu tăng 69,26% lên mức trên 16 tỷ đồng.
    • Kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần năm 2020 đạt trên 10 tỷ đồng; năm 2021 đạt 11,628 tỷ đồng (tăng 752 triệu đồng so với 2020); năm 2022 doanh thu thuần đạt 21,140 tỷ đồng, tăng 96,63% so với năm 2021. Lợi nhuận gộp năm 2022 đạt 5,301 tỷ đồng, tăng 112,43%. Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2020 đạt 60,187 triệu đồng; năm 2021 đạt 115,268 triệu đồng; năm 2022 đạt mức tăng thêm 955,127 triệu đồng (tăng 829,81% so với năm 2021). Về chi phí, chi phí tài chính năm 2020 bằng 0, năm 2021 phát sinh 42,205 triệu đồng, năm 2022 tăng thêm 190,205 triệu đồng (+448,40%); chi phí quản lý kinh doanh năm 2020 là 2,932 tỷ đồng, tăng thêm 330,397 triệu đồng trong năm 2021; chi phí khác biến động bất thường khi đạt 812,571 triệu đồng năm 2021 rồi giảm về gần bằng 0 năm 2022.
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh (VND) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2022/2021 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV > 10 tỷ 11.628.000.000 Tăng thêm 10.512.000.000 +96,93
Doanh thu thuần về bán hàng & CCDV > 10 tỷ 10.751.200.000 21.140.000.000 +96,63
Lợi nhuận gộp về bán hàng & CCDV > 2 tỷ > 2,4 tỷ 5.301.000.000 +112,43
Chi phí tài chính 0 42.205.000 Tăng thêm 190.205.000 +448,40
Chi phí khác 31.320.000 812.571.000 Xấp xỉ 0 Giảm mạnh
Lợi nhuận sau thuế TNDN 60.187.000 115.268.000 Tăng thêm 955.127.000 +829,81
  • Thực tế quy trình kế toán hàng hóa tại Minh Hòa:
    • Đặc điểm danh mục hàng hóa: Công ty quản lý hơn 130 mặt hàng trang trí nội thất. Điển hình nhóm hàng tủ văn phòng gồm nhiều mã sản phẩm: TS03D (Tủ sắt 03-D), TS08H, TS09K3, TS09K3CK, TS98412K, TS984, TS9842L, TS9843K, TSCA2CS1, TSCA3ALG, TSCA3BS, TSDC1350 H11, TTAT1260D, TTAT880D, TTCK100, TTCKTK60, TTLC09K2 T05, TTLC11812 DT05, TTLC118G, TTLC88 GT05... Nguồn hàng chủ yếu cung ứng từ thương hiệu Hòa Phát và một số nhà phân phối khác.
    • Kế toán nhập kho: Hàng hóa được mua qua hợp đồng dài hạn, mua qua đại lý hoặc đặt hàng trực tiếp qua điện thoại. Chứng từ gồm: Hợp đồng kinh tế do phòng kinh doanh lập, Đơn đặt hàng, Phiếu nhập kho (như số hiệu 5140, 00000470), Hóa đơn GTGT (như số hiệu 00001066), Giấy báo nợ ngân hàng. Định khoản: Nợ TK 1561, Nợ TK 133 / Có TK 111, 112, 331.
    • Kế toán xuất kho: Phục vụ bán buôn và bán lẻ nội thất. Chứng từ gồm Phiếu xuất kho (như số hiệu 1066, 843, 957), Hóa đơn GTGT. Kế toán phản ánh đồng thời doanh thu (Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 5111, Có TK 33311) và giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập (Nợ TK 632 / Có TK 1561).
    • Sổ sách và kiểm kê: Kế toán theo dõi trên Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa), Sổ chi tiết TK 1561, Sổ cái TK 156 và Bảng tổng hợp tồn kho. Công tác kiểm kê thực tế được tiến hành định kỳ vào ngày 30 hàng tháng để đối chiếu số lượng giữa thực tế và phần mềm MISA 2022.net.

Chương 3: Đánh giá công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Minh Hòa và một số giải pháp hoàn thiện

  • Ưu điểm:
    • Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC phù hợp với quy mô; việc ứng dụng phần mềm MISA 2022.net giúp tự động hóa quá trình ghi sổ Nhật ký chung và kết chuyển dữ liệu.
    • Hàng hóa luân chuyển đều đặn, không để xảy ra tình trạng thiếu hụt nguồn cung; công tác kiểm kê được duy trì định kỳ vào ngày 30 hàng tháng.
  • Hạn chế:
    • Quản lý công nợ khách hàng còn yếu kém khiến khoản phải thu tăng mạnh 180,99% trong năm 2022, tiềm ẩn rủi ro nợ khó đòi;
    • Chi phí tài chính tăng vọt 448,40% trong năm 2022 gây áp lực lên cơ cấu dòng tiền;
    • Danh mục hàng hóa lớn (>130 mã hàng) nhưng việc theo dõi chi tiết ở một số khâu lưu chuyển chứng từ thủ công trước khi nhập vào phần mềm MISA đôi khi tạo độ trễ;
    • Doanh nghiệp chưa thiết lập chặt chẽ hệ số dự trữ tồn kho tối thiểu - tối đa cho từng nhóm hàng cụ thể.
  • Giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho, đảm bảo thông tin hóa đơn và phiếu kho được kế toán cập nhật tức thời vào phần mềm MISA;
    • Siết chặt công tác đối chiếu công nợ phải thu (TK 131) gắn liền với lịch trình giao hàng xuất bán nội thất;
    • Xây dựng định mức dự trữ hàng tồn kho tối ưu (tồn kho an toàn, mức đặt hàng lại) dựa trên số vòng quay hàng tồn kho và số ngày dự trữ cho các dòng sản phẩm chủ lực (như bàn ghế văn phòng, tủ sắt Hòa Phát);
    • Kiểm soát các khoản chi phí mua hàng và chi phí phát sinh để tính toán chính xác giá gốc hàng hóa nhập kho.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Phản ánh trung thực tình hình tài chính của Công ty TNHH Minh Hòa qua 3 năm (2020 – 2022): quy mô doanh thu thuần tăng từ mức trên 10 tỷ đồng lên 21,140 tỷ đồng (+96,63% năm 2022 so với 2021); lợi nhuận gộp đạt 5,301 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2022 tăng thêm 955,127 triệu đồng (đạt mức tăng 829,81% so với năm 2021).
  • Minh họa chi tiết quy trình xử lý kế toán thực tế đối với danh mục trên 130 sản phẩm nội thất qua các chứng từ thực tế: Phiếu nhập kho (số 5140, 00000470), Phiếu xuất kho (số 1066, 843, 957), Hóa đơn GTGT số 00001066 và sổ chi tiết TK 1561.
  • Làm rõ phương pháp xuất kho thực tế mà đơn vị áp dụng: tính giá bình quân sau mỗi lần nhập trên phần mềm MISA 2022.net, khác biệt với phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.

Giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Khóa luận đóng góp bức tranh khảo sát cụ thể về thực trạng kế toán hàng hóa tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ thuộc ngành hàng nội thất tại Thừa Thiên Huế.
  • Đề xuất các nhóm kiến nghị mang tính khả thi cho đơn vị: chuẩn hóa chứng từ kế toán nhập/xuất, thiết lập định mức hàng tồn kho theo hệ số luân chuyển, nâng cao hiệu quả phối hợp giữa bộ phận bán hàng - thủ kho - kế toán kho và tăng cường theo dõi công nợ khách hàng để bảo toàn vốn kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Về phạm vi thời gian: Nghiên cứu phân tích số liệu tài chính tổng hợp trong chuỗi 3 năm 2020 – 2022; các chứng từ kế toán chi tiết, mẫu sổ kho và trích lục phần mềm chỉ được thu thập tập trung vào tháng 12 năm 2022.
    • Về phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện duy nhất tại mô hình Công ty TNHH Minh Hòa, mang tính chất nghiên cứu điển hình (case-study) cho loại hình thương mại nội thất nhỏ và vừa, chưa so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp thương mại cùng ngành nghề trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang phân tích chuỗi dữ liệu tài chính các năm tiếp theo; khảo sát thêm công tác kế toán quản trị hàng tồn kho, xác định điểm đặt hàng kinh tế (EOQ) và so sánh giữa các loại hình doanh nghiệp kinh doanh nội thất quy mô lớn trên địa bàn miền Trung.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về phần hành kế toán hàng hóa, kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Người làm thực tế tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo cấu trúc tổ chức chứng từ (phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn), quy trình ghi sổ Nhật ký chung và phương pháp tính giá xuất kho bình quân sau mỗi lần nhập vận hành trên phần mềm MISA.
  • Phần đáng chú ý nhất: Hệ thống bảng số liệu phản ánh biến động Báo cáo tài chính 3 năm (2020 – 2022) và danh mục mã sản phẩm, trích sổ kế toán chi tiết TK 1561 tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Minh Hòa áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán MISA 2022.net.

2. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính giá trị hàng hóa xuất kho?
Công ty TNHH Minh Hòa áp dụng phương pháp bình quân cho mỗi lần nhập (bình quân sau mỗi lần nhập) để tính giá trị hàng hóa xuất kho, được tính toán và phân bổ tự động thông qua phần mềm MISA 2022.net sau mỗi lần nghiệp vụ nhập kho phát sinh.

3. Danh mục hàng hóa của công ty có đặc điểm gì nổi bật?
Doanh nghiệp kinh doanh đa dạng các mặt hàng nội thất gỗ dân dụng, mộc mỹ nghệ và thiết bị văn phòng (chủ yếu là thương hiệu Hòa Phát) với hơn 130 mặt hàng khác nhau. Trong đó, nhóm hàng tủ văn phòng bao gồm nhiều mã hàng chi tiết như TS03D, TS08H, TS09K3, TS09K3CK, TS98412K, TS984, TSCA2CS1, TTAT1260D, TTLC118G...

4. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp biến động ra sao trong giai đoạn 2020 – 2022?
Hoạt động kinh doanh tăng trưởng tích cực: Doanh thu thuần năm 2022 đạt 21,140 tỷ đồng (tăng 96,63% so với năm 2021); lợi nhuận gộp đạt 5,301 tỷ đồng (tăng 112,43%); lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2022 tăng thêm 955,127 triệu đồng (tăng 829,81% so với năm 2021). Tuy nhiên, chi phí tài chính năm 2022 cũng tăng mạnh 448,40% so với năm 2021.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Minh Hòa gồm những nhân sự nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Kế toán trưởng, trực tiếp chỉ đạo 3 nhân sự chuyên trách gồm: Kế toán thanh toán, doanh thu; Kế toán hàng hóa, kho; và Thủ quỹ.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thái Thanh Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 02, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán hàng hóa tại Công ty TNHH Minh Hòa trên phần mềm MISA 2022.net. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2022 và chu trình luân chuyển chứng từ thực tế của hơn 130 mặt hàng nội thất, nghiên cứu đã chỉ ra các ưu điểm trong kiểm kê luân chuyển hàng tồn kho cùng các tồn tại về quản lý công nợ và chi phí tài chính. Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất bám sát đặc thù kinh doanh thực tế, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ hiện nay.