Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong điều kiện kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại ngày càng phát triển về số lượng và quy mô. Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại, quá trình lưu chuyển hàng hóa từ khâu mua, bảo quản dự trữ đến khâu tiêu thụ giữ vị trí trung tâm, quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và khả năng sinh lời. Vốn dự trữ hàng hóa thường chiếm tỷ trọng lớn (từ 80% đến 90%) trong tổng vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại; do đó, sự tuần hoàn và chu chuyển vốn kinh doanh luôn gắn liền chặt chẽ với tốc độ luân chuyển của hàng hóa. Việc quản lý chặt chẽ hàng hóa về mặt hiện vật, giá trị, chất lượng và chi phí thu mua là công cụ cốt lõi giúp tiết kiệm chi phí, định giá vốn chính xác và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán hàng hóa trong doanh nghiệp kinh doanh kim khí, tác giả Phạm Thu Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng".

Theo văn bản giao nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp, các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định bao gồm:

  1. Tìm hiểu lý luận cơ bản về công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  2. Tìm hiểu, phân tích thực tế công tác tổ chức kế toán hàng hóa tại đơn vị thực tập là Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán.
  3. Đánh giá những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán nói chung và kế toán hàng hóa nói riêng tại đơn vị; từ đó đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác hạch toán hàng hóa tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa tại doanh nghiệp thương mại.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng (địa chỉ: Số 52 đường Hà Nội, Phường Sở Dầu, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Số liệu kế toán thu thập trong niên độ kế toán năm 2019, tập trung phân tích và minh họa chuyên sâu vào số liệu thực tế phát sinh trong tháng 11 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và nguyên tắc kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 28/8/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng tổn thất tài sản.
  • Khái niệm và đặc điểm hàng hóa: Hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại là sản phẩm vật chất mua vào với mục đích để bán nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất hoặc tiêu dùng của xã hội. Hàng hóa thay đổi quyền sở hữu trong lưu thông nhưng chưa đưa vào sử dụng ngay, có đặc tính lý - hóa - sinh học riêng biệt và đa dạng về chủng loại.
  • Nguyên tắc đánh giá hàng hóa: Hàng hóa được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc. Giá gốc hàng mua ngoài bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn (không gồm thuế GTGT được khấu trừ đối với phương pháp khấu trừ, hoặc gồm thuế GTGT đối với phương pháp trực tiếp), các khoản thuế không được hoàn lại, chi phí thu mua (vận chuyển, bốc xếp, lưu kho bãi, bảo hiểm) trừ đi chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua. Chi phí thu mua được phân bổ cho hàng bán ra và hàng tồn kho cuối kỳ theo tiêu thức trị giá mua hoặc số lượng.
  • Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Lý thuyết trình bày 3 phương pháp cơ bản gồm:
    1. Phương pháp bình quân gia quyền: Tính theo bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập.
    2. Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO): Giả định hàng nhập trước xuất trước, giá trị tồn kho cuối kỳ phản ánh theo giá lô hàng nhập gần nhất.
    3. Phương pháp giá thực tế đích danh: Áp dụng cho hàng hóa có giá trị lớn, nhận diện được theo từng lô hàng cụ thể.
  • Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa: Gồm phương pháp ghi thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Gồm phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 156 – Hàng hóa để phản ánh liên tục nhập, xuất, tồn) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 – Mua hàng, chỉ xác định tồn kho và giá vốn vào cuối kỳ qua kết quả kiểm kê).
  • Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Hạch toán trên TK 229.4 (Dự phòng tổn thất tài sản - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho) đối ứng với TK 632 (Giá vốn hàng bán) dựa trên chênh lệch giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Khung lý luận hệ thống 4 hình thức ghi sổ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu thực tiễn kết hợp phân tích - tổng hợp tài liệu:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các văn bản pháp lý, tài liệu nội bộ, báo cáo tài chính, hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận), thẻ kho và hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 156, Sổ chi tiết hàng hóa) của Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng năm 2019.
  • Sử dụng phương pháp đối chiếu, so sánh giữa quy định lý thuyết kế toán chuẩn mực và quy trình hạch toán thực tế tại đơn vị để rút ra nhận xét và xây dựng giải pháp hoàn thiện.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN HÀNG HÓA TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

Chương I tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ:

  • Vị trí và nhiệm vụ kế toán hàng hóa: Phân tích quy trình luân chuyển hàng hóa (Mua hàng $\rightarrow$ Bảo quản, dự trữ $\rightarrow$ Bán hàng). Xác định 4 nhiệm vụ chủ yếu: ghi chép phản ánh kịp thời tình hình thu mua - nhập - xuất - tồn; kiểm tra việc thực hiện kế hoạch mua hàng; hướng dẫn luân chuyển chứng từ; tham gia kiểm kê và phân tích hiệu quả kinh doanh.
  • Phân loại và đánh giá hàng hóa: Phân loại theo ngành hàng (kim khí điện máy, hóa chất mỏ, vật liệu dệt may...), nguồn gốc (nông, lâm, thủy sản), khâu lưu thông (buôn, lẻ) và phương thức vận động (qua kho, giao bán thẳng). Đưa ra công thức tính giá thực tế hàng nhập kho và hai tiêu thức phân bổ chi phí thu mua (theo trị giá và theo số lượng).
  • Hạch toán chi tiết hàng hóa: Trình bày chi tiết đặc điểm, quy trình, ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng của ba phương pháp: Thẻ song song (ghi chép đồng thời tại kho theo số lượng và phòng kế toán theo số lượng lẫn giá trị), Sổ đối chiếu luân chuyển (kế toán chỉ ghi sổ đối chiếu một lần vào cuối tháng) và Sổ số dư (kho ghi số lượng, phòng kế toán chỉ theo dõi chỉ tiêu giá trị).
  • Hạch toán tổng hợp và dự phòng: Mô tả kết cấu tài khoản TK 156 (Kê khai thường xuyên) và TK 611 (Kiểm kê định kỳ), quy trình luân chuyển chứng từ và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trên TK 229.4 theo Thông tư 48/2019/TT-BTC.
  • Vận dụng hình thức sổ kế toán: Mô tả cấu trúc và trình tự ghi sổ của 4 hình thức sổ sách kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI QUẾ PHÒNG

Chương II phân tích chi tiết đặc điểm hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức và thực trạng hạch toán hàng hóa tại đơn vị thực tập:

  • Khái quát đơn vị nghiên cứu:
    • Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng (Tên tiếng Anh: QUE PHONG TRADING JOINT STOCK; Tên viết tắt: QUE PHONG JSC).
    • Đại diện pháp luật / Giám đốc: Nguyễn Quang Quế.
    • Địa chỉ: Số 52 đường Hà Nội, P. Sở Dầu, Q. Hồng Bàng, TP. Hải Phòng; MST: 0200572614.
    • Quá trình phát triển: Thành lập ngày 10/12/2003 theo giấy phép của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng, đăng ký thay đổi lần 4 ngày 15/4/2014; vốn điều lệ đạt 20 tỷ đồng; cơ sở vật chất gồm 1 tòa nhà văn phòng và kho bãi diện tích khoảng 2.000 m².
    • Quy mô nhân sự: 39 cán bộ công nhân viên (9 nhân viên văn phòng, 30 công nhân).
    • Ngành nghề kinh doanh: Ngành nghề chính là bán buôn kim loại và quặng kim loại (Mã 4662 - sắt, thép). Ngoài ra đăng ký kinh doanh bán buôn vật liệu xây dựng (4511), vận tải đường bộ (4933), kho bãi (5210), bốc xếp hàng hóa (5224), khách sạn (5510), nhà hàng (5610)...
    • Đối tác chủ yếu: Nhà cung cấp gồm Công ty CP Nội thất 190, Công ty TNHH Ống thép 190, Công ty CPTM Hàng hóa quốc tế IPC, Công ty TNHH Citicom. Khách hàng gồm Công ty TNHH Dương Hải, Công ty TNHH Đóng tàu Long Hải Quảng Ninh, Công ty CP Thép HTS, Công ty TNHH TM Ngọc Hiếu, Công ty CP Dịch vụ Kỹ thuật Bảo An. Mặt hàng chủ lực gồm thép tấm, thép hình U, I, V, H, thép hộp, thép lưới, thép ống, thép tròn.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
    • Bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến: Hội đồng quản trị (3 cổ đông sáng lập) $\rightarrow$ Giám đốc $\rightarrow$ Phó Giám đốc $\rightarrow$ Các phòng ban chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Hành chính - Tổng hợp) và các đơn vị trực thuộc (Cửa hàng Quế Phòng, Kho Quế Phòng).
    • Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung: Đứng đầu là Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp; cấp dưới gồm Kế toán doanh thu, Kế toán vật tư - tài sản cố định, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
    • Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Kỳ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
    • Khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
  • Thực trạng công tác kế toán chi tiết và tổng hợp hàng hóa:
    • Đặc điểm hàng hóa: Chủng loại đa dạng nhưng việc quản lý mới chỉ dừng lại ở mã hóa theo tên gọi thông thường (sắt, thép, vật liệu xây dựng), công ty chưa xây dựng sổ danh điểm hàng hóa thống nhất.
    • Quy trình nhập kho: Nhân viên mua hàng lập đề nghị nhập kho $\rightarrow$ kiểm đếm thực tế $\rightarrow$ Kế toán lập Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT) thành 3 liên (Liên 1 lưu cuống, Liên 2 phòng kế toán ghi sổ, Liên 3 thủ kho giữ để ghi thẻ kho). Giá nhập kho tính theo giá chưa thuế GTGT cộng chi phí mua trừ giảm trừ (Ví dụ thực tế: Ngày 01/11/2019 mua thép của Công ty TNHH Ống thép 190 theo HĐ 0000678 với giá chưa thuế 220.550.000 đồng).
    • Hệ thống chứng từ và sổ sách hạch toán thực tế: Tác giả trích dẫn số liệu phát sinh tháng 11/2019 của các mặt hàng tiêu biểu gồm: Thép H194x150, Thép H194x151 và Thép H100; thể hiện qua các biểu mẫu thực tế: Thẻ kho (Biểu số 2.7, 2.8, 2.9), Sổ chi tiết hàng hóa (Biểu số 2.10, 2.11, 2.12), Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn (Biểu số 2.13), Bảng kê xuất kho (Biểu số 2.14, 2.15, 2.16), Trích Sổ Nhật ký chung (Biểu số 2.17) và Trích Sổ cái TK 156 (Biểu số 2.18).

CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI QUẾ PHÒNG

Chương III tổng kết đánh giá thực trạng và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Đơn vị đã tuân thủ cơ bản chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức luân chuyển chứng từ rõ ràng, áp dụng hình thức Nhật ký chung phù hợp. Tuy nhiên còn bộc lộ các nhược điểm: chưa lập hệ thống danh điểm hàng hóa chuẩn; phương pháp tính giá xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ làm dồn công việc vào cuối tháng và chậm trễ thông tin giá vốn; chưa ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp mà còn làm thủ công/kế toán máy đơn giản; công tác kiểm kê định kỳ chưa chặt chẽ; chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Nội dung các giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện việc lập sổ danh điểm hàng hóa: Xây dựng hệ thống mã hóa hàng hóa chi tiết theo quy cách, kích thước, chủng loại kỹ thuật (như các loại thép hình, thép tấm, thép hộp) giúp theo dõi chính xác, thuận tiện cho việc quản lý kho và đối chiếu sổ sách.
    2. Hoàn thiện phương pháp tính giá hàng hóa xuất kho: Xem xét chuyển đổi hoặc tối ưu hóa phương pháp tính giá xuất kho phù hợp nhằm phản ánh kịp thời giá vốn hàng bán ngay khi nghiệp vụ phát sinh, tránh dồn áp lực tính toán vào cuối tháng.
    3. Hoàn thiện về việc hiện đại hóa công tác kế toán: Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dùng thay thế cho việc ghi chép thủ công nhằm tự động hóa quy trình nhập liệu từ chứng từ vào sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 156 và sổ chi tiết.
    4. Hoàn thiện công tác kiểm kê hàng hóa: Tổ chức kiểm kê định kỳ nghiêm ngặt, đối chiếu thường xuyên giữa số liệu thực tế tại kho với Thẻ kho và Sổ chi tiết hàng hóa; lập biên bản kiểm kê đầy đủ nhằm xử lý kịp thời các khoản chênh lệch thừa/thiếu.
    5. Hoàn thiện việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Thực hiện đúng quy định tại Thông tư 48/2019/TT-BTC, lập dự phòng trên TK 229.4 vào cuối niên độ khi giá trị thuần có thể thực hiện được của sắt thép tồn kho giảm xuống thấp hơn giá gốc, đảm bảo nguyên tắc thận trọng trong báo cáo tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã khảo sát và mô tả đầy đủ thực tế tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng với các dữ liệu cụ thể:

Tiêu chí Thực trạng tại Công ty CP Thương mại Quế Phòng
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hình thức sổ kế toán Hình thức Nhật ký chung
Phương pháp kế toán hàng tồn kho Phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 156)
Phương pháp tính giá xuất kho Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
Phương pháp kế toán chi tiết Kết hợp Thẻ kho (Thủ kho ghi số lượng) và Sổ chi tiết hàng hóa (Kế toán ghi số lượng và giá trị)
Mặt hàng minh họa chính Thép hình H194x150, Thép H194x151, Thép H100
Mô hình bộ máy kế toán Bộ máy kế toán tập trung (gồm Kế toán trưởng, Kế toán doanh thu, Kế toán vật tư - TSCĐ, Kế toán tiền lương, Thủ quỹ)

Đóng góp của khóa luận:

  • Đã hệ thống hóa khung lý thuyết kế toán hàng hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 48/2019/TT-BTC gắn liền với đặc thù kinh doanh thương mại mặt hàng sắt thép.
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng qua số liệu tháng 11/2019.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế (thiếu sổ danh điểm hàng hóa, tính giá dồn cuối kỳ, chưa trích lập dự phòng) và đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể có tính thực tiễn đối với đơn vị nghiên cứu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do thời gian thực tập có hạn và phạm vi tiếp cận dữ liệu nội bộ, khóa luận chủ yếu tập trung phân tích số liệu thực tế của một kỳ kế toán ngắn hạn (tháng 11 năm 2019) đối với một số mặt hàng sắt thép chủ lực (H194x150, H194x151, H100), chưa bao quát toàn bộ các nhóm ngành hàng khác trong đăng ký kinh doanh của công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu toàn bộ niên độ kế toán qua nhiều năm tài chính liên tiếp; nghiên cứu sâu hơn về mô hình ứng dụng hệ thống thông tin quản lý doanh nghiệp (ERP) nhằm kết nối dữ liệu tức thời giữa bộ phận bán hàng, kho bãi và kế toán tài vụ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán thương mại; minh họa chi tiết cách thu thập, trình bày chứng từ (phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn) và lên sổ sách kế toán (Nhật ký chung, Sổ cái TK 156, Thẻ kho, Sổ chi tiết) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh kim khí, vật liệu xây dựng: Tham khảo quy trình tổ chức kế toán chi tiết hàng hóa và các giải pháp chuẩn hóa mã danh điểm hàng hóa, quản lý kho bãi và trích lập dự phòng tổn thất hàng tồn kho.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và phương pháp tính giá xuất kho tại công ty là gì?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi hàng tồn kho (sử dụng TK 156) và xác định giá trị hàng hóa xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào?
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp, Kế toán doanh thu, Kế toán vật tư - TSCĐ, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ. Toàn bộ công tác xử lý chứng từ và vào sổ kế toán đều tập trung tại phòng kế toán.

4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế lớn nào trong công tác kế toán hàng hóa tại công ty?
Các hạn chế chính gồm: công ty chưa lập sổ danh điểm hàng hóa để mã hóa thống nhất; phương pháp tính giá bình quân cả kỳ dự trữ gây dồn việc vào cuối tháng và cung cấp thông tin giá vốn chậm; việc ứng dụng công nghệ thông tin/phần mềm kế toán còn hạn chế; công tác kiểm kê định kỳ chưa thực sự chặt chẽ và chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

5. Những giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất tại Chương III?
Tác giả đề xuất 5 giải pháp: (1) Lập sổ danh điểm hàng hóa khoa học; (2) Hoàn thiện phương pháp tính giá hàng hóa xuất kho; (3) Hiện đại hóa công tác kế toán qua phần mềm; (4) Hoàn thiện công tác kiểm kê hàng hóa; (5) Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng Thông tư 48/2019/TT-BTC.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thu Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua số liệu thực tế tháng 11/2019 tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng, tác giả đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, kế toán chi tiết và tổng hợp đối với các mặt hàng kim khí sắt thép. Các đánh giá về ưu điểm, tồn tại cùng 5 nhóm giải pháp hoàn thiện được đề xuất trong khóa luận có tính logic và phù hợp với thực tiễn hoạt động của đơn vị.