Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ mua bán, cung ứng hàng hóa và dịch vụ diễn ra liên tục, tạo nên các luồng vận động phức tạp của dòng tiền và công nợ. Đối với các doanh nghiệp thương mại, công tác quản lý các khoản công nợ phải thu từ khách hàng và công nợ phải trả cho nhà cung cấp đóng vai trò trọng yếu trong việc duy trì khả năng thanh khoản, tối ưu hóa vòng quay vốn lưu động và phòng ngừa rủi ro tài chính.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Minh Châu thực hiện tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng tập trung nghiên cứu thực tiễn hạch toán công nợ tại Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh kim loại, sắt thép. Xuất phát từ bối cảnh thực tế tại đơn vị, tác giả nhận thấy công tác kế toán tại công ty tuy đã ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ phát sinh nhưng tiến độ phản ánh và theo dõi tình hình công nợ chưa thực sự kịp thời, dẫn đến việc cung cấp thông tin quản trị cho ban lãnh đạo đôi khi bị chậm trễ. Nhằm giải quyết yêu cầu bức thiết về việc xây dựng quy trình hạch toán vừa phù hợp với đặc thù kinh doanh thực tế, vừa tuân thủ chuẩn mực kế toán hiện hành, đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát" đã được thực hiện.

Mục tiêu tổng quát của khóa luận là phân tích toàn diện thực trạng công tác kế toán thanh toán công nợ tại công ty, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình ghi sổ, nâng cao tính kịp thời và hiệu quả quản lý tài chính.

Nhiệm vụ nghiên cứu được giao cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Tìm hiểu, hệ thống hóa lý luận cơ bản về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
  2. Tìm hiểu, khảo sát và phản ánh trung thực thực tế công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát.
  3. Đánh giá ưu điểm, khuyết điểm trong công tác hạch toán kế toán nói chung và kế toán thanh toán nói riêng tại đơn vị; trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán thanh toán cho công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua (tài khoản 131) và người bán (tài khoản 331), bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và quy trình luân chuyển chứng từ.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát (địa chỉ: Số 239 đường Hải Triều, tổ dân phố Hải Triều 1, Phường Quán Toan, Quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và tài liệu kế toán phục vụ nghiên cứu được thu thập chủ yếu trong năm tài chính 2019. Khóa luận được giao thực hiện từ ngày 30/03/2020 và hoàn thành nghiệm thu vào ngày 30/06/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành, tập trung vào hai văn bản quy phạm pháp luật nòng cốt:

  • Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (quy định chi tiết nguyên tắc, kết cấu hạch toán TK 131 theo Điều 18, TK 331 theo Điều 51, TK 229 theo Điều 45 và các sơ đồ định khoản liên quan).
  • Thông tư 48/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây lắp tại doanh nghiệp.

Về mặt lý luận, khóa luận phân loại rõ các phương thức và hình thức thanh toán thương mại:

  • Phương thức thanh toán: Thanh toán trả ngay (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản ngay khi nhận hàng) và thanh toán chậm trả (mua bán chịu theo thỏa thuận tín dụng thương mại).
  • Hình thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt (VNĐ, ngoại tệ, hối phiếu ngân hàng, kim khí quý) và thanh toán không dùng tiền mặt (séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thanh toán bù trừ, thư tín dụng L/C, thẻ tín dụng).
  • Hệ thống tài khoản và nguyên tắc ghi nhận: Khóa luận làm rõ kết cấu Nợ/Có và số dư lưỡng tính của TK 131 và TK 331; nguyên tắc quy đổi tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá ghi sổ đích danh và tỷ giá đánh giá lại cuối kỳ liên quan đến ngoại tệ (sử dụng TK 515, TK 635, TK 413); nguyên tắc và định mức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi dựa trên độ tuổi nợ quá hạn.
Thời gian quá hạn của khoản nợ phải thu Tỷ lệ trích lập dự phòng theo TT 48/2019/TT-BTC
Từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm 30% giá trị khoản nợ
Từ 1 năm đến dưới 2 năm 50% giá trị khoản nợ
Từ 2 năm đến dưới 3 năm 70% giá trị khoản nợ
Từ 3 năm trở lên 100% giá trị khoản nợ

Khóa luận cũng tổng quan 5 hình thức sổ kế toán tiêu chuẩn theo quy định: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Sưu tầm các chứng từ kế toán thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Ủy nhiệm chi), sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết công nợ năm 2019 tại công ty.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp dữ liệu: So sánh quy trình xử lý thực tế tại đơn vị với các nguyên tắc lý luận của chế độ kế toán; lập bảng tổng hợp số liệu để đánh giá tình hình chấp hành quy định.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp đối ứng tài khoản và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để minh họa và đánh giá quy trình hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp

Trong chương này, tác giả hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán công nợ:

  • Khái niệm và hình thức thanh toán: Trình bày chi tiết bản chất của giao dịch thanh toán, phân định ranh giới giữa thanh toán tiền mặt (giới hạn dưới 20 triệu đồng trong thanh toán thương mại hợp lệ để khấu trừ thuế) và thanh toán không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng (Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Séc, L/C, bù trừ công nợ).
  • Hạch toán thanh toán với người mua (TK 131): Trình bày nguyên tắc theo dõi chi tiết từng khách nợ, từng kỳ hạn thu hồi; hạch toán các trường hợp bán hàng chưa thu tiền, khách hàng ứng trước tiền, chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá.
  • Hạch toán thanh toán với người bán (TK 331): Trình bày nguyên tắc hạch toán chi tiết từng chủ nợ; các trường hợp mua hàng chưa thanh toán, ứng trước tiền cho người bán, xử lý hàng thừa/thiếu, hàng chưa có hóa đơn về trong tháng (ghi nhận theo giá tạm tính) và các khoản giảm giá, chiết khấu được hưởng.
  • Kế toán nghiệp vụ thanh toán có gốc ngoại tệ: Hướng dẫn sử dụng tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch, tỷ giá ghi sổ khi thanh toán nợ và hạch toán chênh lệch tỷ giá vào TK 515 hoặc TK 635; đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm qua TK 413.
  • Dự phòng nợ phải thu khó đòi: Chi tiết điều kiện trích lập theo Thông tư 48/2019/TT-BTC, nguyên tắc lập dự phòng tại thời điểm lập báo cáo tài chính, tài khoản sử dụng (TK 2293) và các định khoản trích lập bổ sung, hoàn nhập hoặc xử lý xóa sổ nợ khó đòi không thể thu hồi.
  • Quy trình ghi sổ theo 5 hình thức kế toán: Phân tích đặc trưng, ưu nhược điểm và sơ đồ luân chuyển chứng từ của hình thức Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại đơn vị thực tập:

Tổng quan về Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát:

  • Tên giao dịch quốc tế: NGUYEN DUC PHAT COMPANY LIMITED (viết tắt: NGUYEN DUC PHAT CO.,LTD).
  • Mã số thuế / Giấy phép kinh doanh: 0200576471, cấp ngày 15/02/2004.
  • Vốn điều lệ: 9 tỷ đồng.
  • Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Vinh (Giám đốc).
  • Ngành nghề kinh doanh chính: Bán buôn kim loại và quặng kim loại (ống thép mạ kẽm tiêu chuẩn BS 1387/1985; thép cuộn tròn Ø6, Ø8; thép thanh vằn D10~D41; thép góc chữ L; thép hình chữ I, C; thép tấm cán nóng; phôi thép vuông/dẹp; thép hộp vuông 12~80mm), gia công cơ khí, vận tải hàng hóa đường bộ.
Tiêu chí Thông tin tại đơn vị
Tên doanh nghiệp Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát
Cơ cấu quản trị Ban Giám đốc $\rightarrow$ Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính Nhân sự
Cơ cấu bộ máy kế toán Kế toán trưởng $\rightarrow$ Kế toán thanh toán, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp kế toán HTK Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho Bình quân gia quyền cả kỳ
Phương pháp khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng
Đơn vị tiền tệ hạch toán Đồng Việt Nam (VNĐ)

Thực trạng kế toán thanh toán với người mua:

  • Chính sách bán hàng: Đối với khách hàng lẻ, không thường xuyên: áp dụng thu tiền ngay (tiền mặt/chuyển khoản). Đối với khách hàng lớn, quan hệ lâu năm: áp dụng bán chậm trả theo hợp đồng.
  • Chứng từ kế toán: Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có ngân hàng.
  • Sổ sách sử dụng: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, Sổ chi tiết thanh toán với người mua, Bảng tổng hợp chi tiết công nợ phải thu.
  • Nghiệp vụ thực tế minh họa:
    • Giao dịch 1: Ngày 12/09/2019, xuất bán 120 cây thép phi 12 cho Công ty TNHH MTV Xây lắp cơ điện Thành Lâm, đơn giá 108.000 đ/cây, tiền hàng 12.960.000 đ, thuế GTGT 10% là 1.296.000 đ, tổng thanh toán là 14.256.000 đ (theo Hóa đơn GTGT số 0000561, ký hiệu AA/18P). Nghiệp vụ được ghi nhận vào Sổ Nhật ký chung và Sổ chi tiết TK 131 mở cho khách hàng Thành Lâm.
    • Giao dịch 2: Ngày 15/09/2019, Công ty TNHH MTV Xây lắp cơ điện Thành Lâm thanh toán nợ bằng tiền mặt 6.000.000 đ (theo Phiếu thu số 284). Kế toán ghi giảm nợ trên Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 131 và Sổ quỹ tiền mặt.

Thực trạng kế toán thanh toán với người bán:

  • Chính sách mua hàng: Nhà cung cấp nhỏ lẻ: thanh toán ngay. Nhà cung cấp lớn, thường xuyên: trả ngay hoặc thanh toán chậm trả tùy điều kiện hợp đồng.
  • Quy định hình thức thanh toán: Các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên được thực hiện bắt buộc qua chuyển khoản ngân hàng (Ủy nhiệm chi); hóa đơn dưới 20 triệu đồng thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
  • Chứng từ và sổ sách: Sử dụng Hóa đơn mua hàng, Phiếu nhập kho, Giấy báo Nợ (như Giấy báo Nợ số 2056), Ủy nhiệm chi, Phiếu chi, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 331, Sổ chi tiết và Bảng tổng hợp thanh toán với người bán.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát

Tác giả đánh giá tổng thể công tác kế toán của đơn vị:

  • Ưu điểm: Bộ máy quản trị gọn nhẹ; hệ thống chứng từ ban hành rõ ràng, hợp pháp; việc hạch toán tuân thủ đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC; phân định rõ trách nhiệm giữa kế toán thanh toán, kế toán tổng hợp và thủ quỹ.
  • Tồn tại: Công tác theo dõi công nợ đôi lúc chưa kịp thời; công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; việc ghi chép sổ sách và theo dõi chi tiết công nợ vẫn phụ thuộc nhiều vào thao tác thủ công, chưa ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng dẫn đến tốn thời gian đối chiếu và dễ xảy ra sai sót khi khối lượng giao dịch tăng.

Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Đẩy mạnh các giải pháp thu hồi công nợ: Thiết lập quy chế theo dõi hạn nợ chặt chẽ; phân loại khách hàng theo mức độ tín nhiệm; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán sớm; đôn đốc đối chiếu và ký biên bản xác nhận công nợ định kỳ.
  2. Thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Áp dụng đầy đủ Thông tư 48/2019/TT-BTC vào thực tế cuối kỳ kế toán; lập bảng kê phân loại tuổi nợ quá hạn và trích lập dự phòng (TK 2293) tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) nhằm phản ánh đúng giá trị tài sản thực tế và đảm bảo nguyên tắc thận trọng.
  3. Ứng dụng phần mềm kế toán: Chuyển đổi từ ghi chép kết hợp thủ công sang áp dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp trên máy vi tính nhằm tự động hóa quy trình lên sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết công nợ và kết xuất báo cáo tài chính nhanh chóng, chính xác.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và cơ chế trích lập dự phòng theo Thông tư 48/2019/TT-BTC.
  • Phản ánh chi tiết quy trình xử lý luân chuyển chứng từ tại Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát qua các nghiệp vụ phát sinh cụ thể trong năm 2019 (hóa đơn bán buôn thép, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ/có, sổ chi tiết TK 131 và TK 331).
  • Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với thực trạng tồn tại của đơn vị, chỉ rõ sự cần thiết của việc áp dụng phần mềm kế toán và thực hiện nghiệp vụ trích lập dự phòng công nợ khó đòi theo chuẩn mực nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong phạm vi một năm tài chính (2019) tại một doanh nghiệp kinh doanh thương mại kim khí quy mô vừa và nhỏ. Khóa luận chưa phân tích sâu các nghiệp vụ phát sinh ngoại tệ phức tạp hay phương thức tín dụng chứng từ quốc tế (L/C) do đặc thù hoạt động của đơn vị chủ yếu là thương mại nội địa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế và mức độ giảm thiểu rủi ro công nợ sau khi doanh nghiệp triển khai ứng dụng phần mềm kế toán và quy trình trích lập dự phòng tài chính.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán các khoản thanh toán công nợ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Cán bộ, nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng, sắt thép tham khảo mô hình tổ chức chứng từ, quy trình luân chuyển sổ sách từ Nhật ký chung đến Sổ Cái và Bảng tổng hợp công nợ chi tiết.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

2. Tiêu chuẩn trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi được tác giả căn cứ theo văn bản pháp lý nào?
Tác giả căn cứ theo quy định tại Thông tư số 48/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính với 4 mức trích lập theo thời gian quá hạn: 30% (từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm), 50% (từ 1 đến dưới 2 năm), 70% (từ 2 đến dưới 3 năm) và 100% (từ 3 năm trở lên).

3. Các mặt hàng kinh doanh chủ lực của Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát là gì?
Các mặt hàng chính gồm: Ống thép mạ kẽm (tiêu chuẩn BS 1387/1985), thép tròn cuộn cán nóng Ø6 và Ø8, thép cốt bê tông thanh vằn D10~D41, thép góc chữ L, thép hình chữ I và C, thép tròn trơn cán nóng, thép tấm cán nóng, phôi thép và thép hộp vuông các loại.

4. Khóa luận đưa ra những giải pháp chủ yếu nào nhằm hoàn thiện kế toán công nợ tại công ty?
Khóa luận đề xuất 3 giải pháp trọng tâm: Đẩy mạnh các biện pháp quản lý và thu hồi công nợ khách hàng; Thực hiện đúng quy định trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 48/2019/TT-BTC; Ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính để tự động hóa công tác hạch toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Minh Châu đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu về công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán. Tác giả đã kết hợp chặt chẽ giữa lý luận chuẩn mực theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với việc phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát. Các kiến nghị được đề xuất mang tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị công nợ và hiện đại hóa quy trình hạch toán kế toán.