Khóa luận hoàn thiệncông tác kế toán thanh toán với người mua người bán tại công ty tnhh nguyễn đức phát

Khóa luận phân tích công tác kế toán thanh toán tại công ty TNHH Nguyễn Đức Phát, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

83
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Phương thức thanh toán và hình thức thanh toán

1.1.1. Phương thức thanh toán

1.1.2. Hình thức thanh toán

1.1.2.1. Thanh toán bằng tiền mặt
1.1.2.2. Thanh toán không bằng tiền mặt

1.2. Nội dung công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán

1.2.1. Nội dung công tác kế toán thanh toán với người mua

1.2.1.1. Nguyên tắc kế toán thanh toán với người mua
1.2.1.2. Chứng từ kế toán sử dụng
1.2.1.3. Tài khoản kế toán sử dụng
1.2.1.4. Kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua

1.2.2. Nội dung công tác kế toán thanh toán với người bán

1.2.2.1. Nguyên tắc kế toán thanh toán với người bán
1.2.2.2. Chứng từ kế toán sử dụng
1.2.2.3. Tài khoản kế toán sử dụng
1.2.2.4. Kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán

1.2.3. Tỷ giá và quy định sử dụng tỷ giá trong kế toán

1.2.4. Dự phòng nợ phải thu khó đòi

1.2.4.1. Điều kiện, mức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
1.2.4.2. Nguyên tắc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
1.2.4.3. Phương pháp kế toán dự phòng phải thu khó đòi

1.2.5. Các hình thức ghi sổ kế toán thanh toán với người mua, người bán theo TT200/2014/TT-BTC

1.2.5.1. Hình thức ghi sổ kế toán thanh toán với người mua, người bán theo hình thức Nhật ký chung
1.2.5.2. Hình thức ghi sổ kế toán thanh toán với người mua, người bán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái
1.2.5.3. Hình thức ghi sổ kế toán thanh toán với người mua, người bán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
1.2.5.4. Hình thức ghi sổ kế toán thanh toán với người mua, người bán theo hình thức Nhật ký - Chứng từ
1.2.5.5. Hình thức ghi sổ kế toán thanh toán với người mua, người bán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH NGUYỄN ĐỨC PHÁT

2.1. Khái quát về công ty TNHH Nguyễn Đức Phát

2.1.1. Trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát

2.1.2. Mặt hàng kinh doanh tại Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát

2.1.3. Những thuận lợi, khó khăn của công ty

2.1.4. Những thành tích của công ty

2.1.5. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát

2.1.5.1. Đặc điểm mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty
2.1.5.2. Hình thức kế toán, chế độ kế toán và các chính sách kế toán áp dụng tại công ty

2.2. Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại công ty TNHH Nguyễn Đức Phát

2.2.1. Đặc điểm về phương thức thanh toán và hình thức thanh toán với người mua, người bán tại công ty TNHH Nguyễn Đức Phát

2.2.2. Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua tại công ty TNHH Nguyễn Đức Phát

2.2.2.1. Chứng từ sử dụng tại công ty
2.2.2.2. Tài khoản sử dụng tại công ty
2.2.2.3. Sổ sách sử dụng tại công ty
2.2.2.4. Quy trình kế toán thanh toán với người mua tại công ty

2.2.3. Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người bán tại công ty TNHH Nguyễn Đức Phát

2.2.3.1. Chứng từ sử dụng tại công ty
2.2.3.2. Tài khoản sử dụng tại công ty
2.2.3.3. Sổ sách sử dụng tại công ty
2.2.3.4. Quy trình kế toán thanh toán với người bán tại công ty

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH NGUYỄN ĐỨC PHÁT

3.1. Đánh giá về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại công ty TNHH Nguyễn Đức Phát

3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát

3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát

3.2.2. Nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát

3.2.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát

3.2.3.1. Công ty nên đẩy mạnh các giải pháp thu hồi công nợ
3.2.3.2. Công ty nên trích lập dự phòng phải thu khó đòi
3.2.3.3. Công ty nên sử dụng phần mềm kế toán

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát

Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát là một trong những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, với quy trình kế toán thanh toán đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính. Kế toán thanh toán không chỉ giúp theo dõi tình hình công nợ mà còn đảm bảo tính chính xác trong các giao dịch tài chính. Việc hoàn thiện công tác kế toán thanh toán sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro tài chính.

1.1. Lý thuyết về kế toán thanh toán trong doanh nghiệp

Kế toán thanh toán là quá trình ghi chép, phân loại và tổng hợp các giao dịch tài chính liên quan đến việc thanh toán với người mua và người bán. Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, kế toán thanh toán cần tuân thủ các nguyên tắc nhất định để đảm bảo tính chính xác và minh bạch.

1.2. Vai trò của kế toán thanh toán trong doanh nghiệp

Kế toán thanh toán giúp doanh nghiệp theo dõi tình hình công nợ, quản lý dòng tiền và đảm bảo thanh toán đúng hạn. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến mối quan hệ với nhà cung cấp mà còn tác động đến uy tín và khả năng tài chính của công ty.

II. Thách thức trong công tác kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát

Mặc dù Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát đã có những bước tiến trong công tác kế toán thanh toán, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải giải quyết. Việc theo dõi công nợ chưa kịp thời và chính xác là một trong những vấn đề lớn. Điều này có thể dẫn đến việc mất kiểm soát tài chính và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.

2.1. Vấn đề về quy trình kế toán thanh toán

Quy trình kế toán thanh toán hiện tại chưa được tối ưu hóa, dẫn đến việc ghi chép và theo dõi công nợ không chính xác. Điều này có thể gây khó khăn trong việc quản lý tài chính và ra quyết định.

2.2. Khó khăn trong việc kiểm soát công nợ

Việc kiểm soát công nợ tại Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát gặp khó khăn do thiếu thông tin kịp thời và chính xác. Điều này có thể dẫn đến việc không thu hồi được nợ đúng hạn, ảnh hưởng đến dòng tiền của công ty.

III. Phương pháp hoàn thiện kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát

Để cải thiện công tác kế toán thanh toán, Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Việc sử dụng phần mềm kế toán hiện đại và đào tạo nhân viên là những giải pháp quan trọng giúp nâng cao hiệu quả công việc.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán

Sử dụng phần mềm kế toán sẽ giúp tự động hóa quy trình ghi chép và theo dõi công nợ, từ đó giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian cho nhân viên kế toán.

3.2. Đào tạo nhân viên về quy trình kế toán

Đào tạo nhân viên về quy trình kế toán thanh toán sẽ giúp nâng cao nhận thức và kỹ năng, từ đó cải thiện chất lượng công việc và giảm thiểu rủi ro trong quản lý tài chính.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc hoàn thiện công tác kế toán thanh toán đã mang lại nhiều lợi ích cho Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát. Doanh nghiệp đã cải thiện được quy trình quản lý công nợ và tăng cường khả năng thu hồi nợ.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải thiện quy trình

Sau khi áp dụng các biện pháp cải thiện, Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát đã giảm thiểu được tỷ lệ nợ xấu và tăng cường khả năng thanh toán đúng hạn với nhà cung cấp.

4.2. Phản hồi từ nhân viên và khách hàng

Nhân viên và khách hàng đều có phản hồi tích cực về sự cải thiện trong quy trình kế toán thanh toán, điều này không chỉ nâng cao hiệu quả công việc mà còn củng cố mối quan hệ với khách hàng.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho kế toán thanh toán

Việc hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát là một quá trình liên tục. Công ty cần tiếp tục cải tiến quy trình và áp dụng công nghệ mới để nâng cao hiệu quả hoạt động.

5.1. Tầm quan trọng của việc cải tiến liên tục

Cải tiến liên tục trong công tác kế toán thanh toán sẽ giúp Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát duy trì được lợi thế cạnh tranh và phát triển bền vững trong tương lai.

5.2. Định hướng phát triển kế toán thanh toán trong tương lai

Công ty cần xây dựng một chiến lược dài hạn cho công tác kế toán thanh toán, bao gồm việc đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Khóa luận hoàn thiệncông tác kế toán thanh toán với người mua người bán tại công ty tnhh nguyễn đức phát

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TRONG DOANH NGHIỆP 1. Phương thức thanh toán và hình thức thanhtoán Thanh toán đơn giản là thuật ngữ ngắn gọnmôtả việc chuyển giao các phương tiện tài chính từ một bên (người hoặc công ty, tổ chức) sang một bên khác, thường được sử dụng khi trao đổi sản phẩm hoặc dịchvụ trong một giao dịch có ràng buộc pháplý.1 Phương thức thanh toán Là cách thức nhận, trả tiền hàng trong giao dịch mua bán giữa các cá nhân, các đơn vị, các doanh nghiệp với nhau, hai bên đồngthờithốngnhấtphươngthứcthanhtoánápdụngchogiaodịchđó. Có hai phương thức thanh toán: - Phương thức thanh toán trả ngay: Sau khi nhận được hàng mua,doanh nghiệp thanh toán tiền ngay cho người bán, có thể bằng tiền mặt, bằngchuyểnkhoản,… - Phương thức thanh toán chậm trả: Doanh nghiệp đã nhận được hàng nhưng chưa thanh toán tiền cho ngườibán.

Việc thanh toán chậm trảcóthể thực hiện theo điều kiện tín dụng ưu đãi theo thỏathuận.2 Hình thức thanh toán Hình thức thanh toán cổ xưanhấtđólà hàng đổi hàng, còn hiện nay có rất nhiều hình thức thanh toán gồm: tiền mặt, chuyển khoản, ghi nợ, tín dụng, séc,… Đây là những cách thức nhận trả tiền hàng trong giao dịch mua bán giữa các cá nhân, đơn vị,doanh nghiệp với nhau.Hai bên phải cùng thống nhất phương thức thanh toán áp dụng cho giao dịch đó. Trong giao dịch thương mại thanh toán phải đi kèm với hóa đơn và biên nhận. Hiện nay, có hai hình thức thanh toán cơ bản là: thanh toán bằng tiềnmặtvà thanh toán không bằng tiền mặt.1 Thanh toán bằng tiền mặt: hiện nay không được các doanh nghiệp sử dụng nhiều. Thanh toán bằng tiền mặt chủ yếu dùng cho các nghiệp vụ phát sinh số tiền nhỏ (hiện nay áp dụng cho số tiền dưới 20 triệu),nghiệp vụ đơn giản và Sinh viên : Phạm Thị Minh Châu - QT2001K 2 Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng khoảng cách địa lý giữa hai bên hẹp.

Hình thức thanh toán bằng tiền mặt có thể chia thành: - Thanh toán bằng Việt Nam đồng - Thanh toán bằng ngoại tệ. - Thanh toán bằng hối phiếu ngânhàng - Thanh toán bằng vàng, bạc, kim khí quý,đá quý, hoặc các giấy tờ cógiá trị.2 Thanh toán không bằng tiền mặt: là hình thức thanh toán được thực hiện bằng cách chuyển khoản hoặc thanh toán bù trừ qua các đơn vị trung gian là ngân hàng. Các hình thức bao gồm: Thanh toán bằng Séc, thanh toán bằng ủy nhiệm thu, thanh toán bằng ủy nhiệm chi, thanh toán bằng thư tín dụng–L/C. a) Thanh toán bằng Séc: Séc là chứng từ thanh toán do chủ tài khoản lập trên mẫu in sẵn đặc biệt của ngân hàng, yêu cầu ngân hàng tính tiền từ tài khoản của mình trả cho đơn vị có tên trên Séc.

Đơn vị phát hành Séc hoàn toàn chịu trách nhiệm vềviệc sử dụng Séc. Séc chỉ phát hành khi tài khoảnở ngân hàng có sốdư. Séc thanh toán gồm có Séc chuyển khoản, Séc bảo chi, Séc tiền mặt và Séc địnhmức. b) Thanh toán bằng ủy nhiệm thu: Ủy nhiệm thu là hình thức màchủtài khoản ủy nhiệm cho ngân hàng thu hộ mộtsố tiềnnào đótừ kháchhàng hoặccác đối tượngkhác.

c) Thanh toán bằng ủy nhiệm chi:Ủy nhiệm chi là giấy tờủy nhiệm của chủ tài khoản nhờ ngân hàng phục vụ mình chuyển mộtsố tiền nhất định để trả chonhàcungcấp,nộpngânsáchNhànước,vàmốtsốkhoảnthanhtoánkhác,… d) Thanh toán bù trừ: Áp dụng trong điều kiện hai tổ chứccó quan hệmuavà bán hàng hóa hoặc cung ứng dịchvụlẫnnhau. Theo hìnhthức thanhtoánnày, định kỳ hai bên phải đối chiếu giữa số tiền được thanh toán và số tiền phải thanh toán với nhau do bù trừ lẫnnhau. Các bêntham gia thanhtoánchỉ cầnphảichi trả số chênh lệch sau khi đã bù trừ. Việc thanh toán giữa hai bên phải trên cơ sở thỏa thuận rồi lập thành một văn bản để làm căn cứ theo dõi.

e) Thanh toán bằng tín dụng – L/C: theo hình thức này khi Sinh viên : Phạm Thị Minh Châu - QT2001K 3 Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng muahàng,bênmua phải lập một khoản tín dụng tại ngân hàng để đảm bảo khả năng thanh toán cho bên bán. Khi giao hàng xong, ngân hàng của bên mua sẽ phải chuyển số tiền phải thanh toán cho ngân hàng hàng của bên bán. Hình thức này áp dụng cho các đơn vị khác địa phương, không tínnhiệm lẫnnhau. Trong thực tế, hìnhthức này ít được sử dụng trong thanh toán nội địa nhưng lại phát huy tác dụng và được sử dụng phổ biến trong thanh toán quốc tế, với đồng tiền thanhtoánchủyếulàngoạitệ.

f) Thanh toán bằng thẻ tín dụng: Hình thức này được sử dụng chủ yếu cho các khoản thanh toán nhỏ. Nội dung công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán 1. Nội dung công tác kế toán thanh toán với người mua 1.1 Nguyên tắc kế toán thanh toán với người mua Theo khoản 1 Điều 18 Thông tư 200/2014/TT-BTC khi hạch toán tài khoản 131 (tài khoản phải thu của khách hàng) phải tuân thủ những nguyên tắc sau: * Tài khoản 131 dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định (TSCĐ), các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ. Tài khoản 131 còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu xây dựng cơ bản (XDCB) với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành.

Lưu ý: Không phản ánh vào tài khoản 131 các nghiệp vụ thu tiền ngay. * Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi và ghi chép theo từng lần thanh toán. Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính. Sinh viên : Phạm Thị Minh Châu - QT2001K 4 Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng * Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản 131 đối với các khoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường.

* Trong hạch toán chi tiết tài khoản 131, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được. * Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo thoả thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao. * Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu của khách hàng theo từng loại nguyên tệ.2 Chứng từ kế toán sử dụng - Hợp đồng bán hàng - Phiếu xuất kho - Hóa đơn GTGT - Phiếu thu - Giấy báo có ngân hàng - Biên bản bù trừ công nợ - Biên bản thanh lý hợp đồng - Các chứng từ có liên quan khác.3 Tài khoản kế toán sử dụng Để theo dõi các khoản thanh toán với khách hàng về tiền bán sảnphẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tài khoản kế toán sử dụng tàikhoản 131-Phải thucủa khách hàng. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, dịch vụ cung cấp.

Sinh viên : Phạm Thị Minh Châu - QT2001K 5 Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng Tài khoản 131 có kết cấu như sau: Bên nợTK 131Bên có PSTK - Số tiền phải thu của khách hàng - Số tiền khách hàng đã trảnợ. phát sinh trong kỳ khi bánsản - Số tiền đã nhận ứng trước,trảtrước phẩm, hàng hóa, BĐSĐT,TSCĐ, của kháchhàng. dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính. - Số tiền chiết khấu thanh toán và - Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.

chiết khấu thương mại cho người - Đánh giá lại các khoản phải thu mua. bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá - Doanh thu của số hàng đã bánbị ngoạitệ tăng so với Đồng người mua trả lại (có thuế GTGT ViệtNam). hoặc không có thuế GTGT). - Khoản giảm giá hàng bán trừ vào nợ phải thu khác hhàng.

- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam). SDCK - Số tiền còn phải thu của khách hàng. - Số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể.4 Kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua Kế toán thanh toán với người mua được thể hiện qua sơ đồ sau: (Sơ đồ 1.1) Sinh viên : Phạm Thị Minh Châu - QT2001K 6 Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng 152, 153, 156, 611 Khách hàng thanh toán nợ bằng hàng tồn kho 133 Thuế GTGT (nếu có) Sơ đồ 1.1: Kế toán thanh toán với người mua theo TT 200/ 2014/TT-BTC Sinh viên : Phạm Thị Minh Châu - QT2001K 7 Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng 1. Nội dung công tác kế toán thanh toán với người bán 1.1 Nguyên tắc kế toán thanh toán với người bán Theo Khoản 1 Điều 51 Thông tư 200/2014/TT-BTC khi hạch toán tài khoản 331 (tài khoản phải trả người bán) phải tuân thủ những nguyên tắc sau: * Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người bán TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính theo hợp đồng kinh tế đã ký kết.

Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ. Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua trả tiền ngay. * Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ