Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống quản lý tài chính của doanh nghiệp, kết quả kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp cuối cùng phản ánh chất lượng và hiệu quả của toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh trong một kỳ kế toán nhất định. Việc tổ chức hạch toán kế toán kết quả kinh doanh đúng đắn, khoa học không chỉ cung cấp thông tin trung thực, kịp thời cho ban lãnh đạo trong việc đánh giá thực trạng, hoạch định chiến lược kinh doanh, mà còn đáp ứng nhu cầu kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước và các bên liên quan như cổ đông, nhà đầu tư.
Tại Công ty Cổ phần Công nghệ Vinacomm – doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ kỹ thuật, danh mục hàng hóa cung cấp đa dạng (thiết bị tin học, máy văn phòng, nội thất, thiết bị an ninh...) – việc theo dõi doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trên hệ thống sổ sách kế toán phát sinh nhiều nghiệp vụ phức tạp. Mặc dù công ty đã áp dụng chế độ kế toán theo quy định hiện hành, quá trình thực tế hạch toán vẫn còn tồn tại một số điểm chưa đồng bộ về mặt chứng từ, tài khoản sử dụng và phân bổ chi phí, làm ảnh hưởng đến tính chính xác của số liệu kết quả kinh doanh.
Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành.
- Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Vinacomm, bao gồm tổ chức bộ máy, hệ thống chứng từ, tài khoản, quy trình ghi sổ và xác định kết quả.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Công nghệ Vinacomm (địa chỉ: Số 35 Đường Nguyễn Ngọc Vũ, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu năm 2012, tập trung phân tích chuyên sâu vào số liệu thực tế Quý IV năm 2012.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán các tài khoản doanh thu, chi phí, thuế thu nhập doanh nghiệp, lợi nhuận và hệ thống sổ kế toán theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên khung pháp lý của Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), bao gồm:
- VAS 01 – Chuẩn mực chung: Áp dụng các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm nguyên tắc cơ sở dồn tích (ghi nhận nghiệp vụ tại thời điểm phát sinh), nguyên tắc phù hợp (doanh thu và chi phí tạo ra doanh thu phải được ghi nhận tương ứng trong cùng kỳ), và nguyên tắc thận trọng (không đánh giá cao hơn tài sản/thu nhập, không đánh giá thấp hơn nợ phải trả/chi phí; lập dự phòng đúng mức).
- VAS 02 – Hàng tồn kho: Quy định xác định giá gốc hàng tồn kho và các phương pháp tính giá trị xuất kho (giá thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước) làm cơ sở tính giá vốn hàng bán.
- VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác: Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (thỏa mãn 5 điều kiện về chuyển giao rủi ro, quyền kiểm soát, xác định doanh thu, lợi ích kinh tế và chi phí liên quan) và doanh thu cung cấp dịch vụ (thỏa mãn 4 điều kiện).
- VAS 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp: Hướng dẫn ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại trong kỳ kế toán.
Phương pháp xác định kết quả kinh doanh được hệ thống hóa qua các công thức:
$$\text{Kết quả kinh doanh trước thuế} = \text{Kết quả hoạt động kinh doanh} + \text{Kết quả khác}$$
$$\text{Kết quả hoạt động kinh doanh} = \text{Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV} + \text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$$
$$\text{Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV} = \text{Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV} - \text{Giá vốn hàng bán}$$
$$\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng và CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại)}$$
$$\text{Kết quả khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$
$$\text{Kết quả kinh doanh sau thuế} = \text{Kết quả kinh doanh trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$$
Hệ thống tài khoản chủ yếu được vận dụng gồm: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN), và TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
Tác giả sử dụng các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu cụ thể:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phỏng vấn trực tiếp: Tiếp cận ban lãnh đạo và nhân viên phòng Tài chính - Kế toán theo phiếu câu hỏi soạn sẵn nhằm thu thập thông tin về tổ chức bộ máy, quy trình luân chuyển chứng từ và chính sách kế toán.
- Nghiên cứu tài liệu và tổng hợp số liệu: Khai thác báo cáo tài chính, tờ khai thuế, chứng từ kế toán gốc và sổ sách kế toán của công ty năm 2012.
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa lý thuyết chuẩn mực kế toán với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp; đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc, bảng phân bổ, sổ chi tiết và sổ cái để kiểm tra tính cân đối.
- Phương pháp tổng hợp: Tổng quát hóa các dữ liệu thu thập được từ phỏng vấn và chứng từ để rút ra kết luận về quy trình kế toán tại đơn vị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và quy định về kế toán kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam.
- Phân định rõ ba bộ phận cấu thành kết quả kinh doanh: kết quả hoạt động kinh doanh (từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính), kết quả hoạt động tài chính và kết quả khác (các khoản thu nhập, chi phí bất thường ngoài kế hoạch kinh doanh).
- Trình bày chi tiết nội dung hạch toán các tài khoản doanh thu (TK 511, TK 515), các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, TK 531, TK 532), các tài khoản chi phí (TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 811, TK 821) và tài khoản tổng hợp xác định kết quả (TK 911, TK 421).
- Trình bày kết cấu và quy trình kết chuyển cuối kỳ: kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác vào bên Có TK 911; kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác và chi phí thuế TNDN vào bên Nợ TK 911 để xác định lãi/lỗ kết chuyển sang TK 421.
- Khái quát 5 hình thức sổ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC: hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký - Sổ cái, hình thức Chứng từ ghi sổ, hình thức Nhật ký - Chứng từ và hình thức Kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Vinacomm
Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Công nghệ Vinacomm:
- Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, kinh doanh phân phối thiết bị tin học, máy văn phòng, giải pháp ngân hàng, siêu thị. Bộ máy quản lý tổ chức theo kiểu hỗn hợp trực tuyến - chức năng (Tổng giám đốc $\rightarrow$ Giám đốc chi nhánh, Phó giám đốc chi nhánh $\rightarrow$ các phòng ban: Kế toán tài chính, Kinh doanh, Hành chính nhân sự).
- Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán tập trung gồm: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương, Kế toán công nợ và tài sản cố định, Kế toán thanh toán và kế toán thuế, cùng Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ Kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung.
- Thực tế hạch toán các nghiệp vụ Quý IV/2012:
- Hàng bán bị trả lại: Ngày 08/11/2012, Công ty TNHH An Bình xuất hóa đơn GTGT trả lại 01 máy làm đá Suntier S85A do lỗi kỹ thuật (giá bán chưa thuế 550.130 đồng, thuế GTGT 55.013 đồng, tổng thanh toán 605.143 đồng; giá vốn nhập kho 520.000 đồng). Kế toán ghi nhận giảm doanh thu và nhập kho hàng trả lại (Nợ TK 156 / Có TK 632: 520.000 đồng).
- Kết chuyển doanh thu thuần: Doanh thu thuần Quý IV/2012 kết chuyển sang TK 911 là 7.321 đơn vị (sau khi trừ khoản giảm trừ doanh thu 550.321 đơn vị trên Sổ cái TK 511).
- Kết chuyển chi phí: Giá vốn hàng bán kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 632: 5.000 đơn vị; Doanh thu tài chính kết chuyển Nợ TK 515 / Có TK 911: 320.212 đơn vị (từ lãi tiền gửi BIDV, VIB và lãi đầu tư chứng khoán ngắn hạn); Chi phí tài chính kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 635: 300.102 đơn vị (chủ yếu là lãi vay BIDV và VIB); Chi phí bán hàng kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 641: 450.960 đơn vị (lương nhân viên bán hàng 55.960, tiếp khách 3.000, quảng cáo 2.000...); Chi phí quản lý doanh nghiệp kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 642: 210.752 đơn vị (tiền điện, lương nhân viên quản lý...). Trong quý không phát sinh thu nhập và chi phí khác.
- Xác định kết quả kinh doanh và thuế TNDN: Kết quả kinh doanh trước thuế Quý IV/2012 đạt 537.719 đơn vị. Chi phí thuế TNDN tạm tính theo thuế suất 25% là 134.930 đơn vị ($537.719 \times 25%$). Công ty đã tạm nộp trong quý 120.000 đồng, số thuế TNDN kết chuyển là 14.930 đơn vị. Lợi nhuận sau thuế Quý IV/2012 kết chuyển vào TK 421 đạt 523.789 đơn vị.
- Quyết toán thuế TNDN năm 2012: Tổng số thuế TNDN phải nộp cả năm theo quyết toán là 550.190 đồng. Trong năm 2012, công ty đã tạm nộp 500.000 đồng (Quý I: 100.000 đồng; Quý II: 145.000 đồng; Quý III: 135.000 đồng; Quý IV: 120.000 đồng). Số thuế TNDN công ty phải nộp thêm vào ngân sách nhà nước là 50.190 đồng (ghi nhận trên giấy nộp tiền vào NSNN).
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh
Chương 3 tổng kết các phát hiện qua nghiên cứu thực tế và đưa ra giải pháp hoàn thiện:
- Ưu điểm: Hệ thống tài khoản áp dụng đúng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; mở chi tiết TK 5111 theo từng nhóm mặt hàng; triển khai phần mềm kế toán hỗ trợ xử lý dữ liệu nhanh; bộ máy kế toán hoạt động độc lập và chi phí được phân bổ tương đối rõ ràng.
- Hạn chế:
- Chiết khấu thương mại: Khi dành chiết khấu cho khách mua hàng số lượng lớn, công ty ghi giảm trực tiếp đơn giá bán trên hóa đơn (giảm trừ thẳng doanh thu) mà không hạch toán qua TK 521. Đồng thời, chưa xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng thanh toán sớm.
- Chi phí thu mua hàng hóa: Toàn bộ chi phí thu mua và vận chuyển hàng hóa công ty không hạch toán qua TK 1562 mà hạch toán toàn bộ vào TK 641 (Chi phí bán hàng) rồi kết chuyển thẳng sang TK 911, không thực hiện phân bổ cho hàng tồn kho cuối kỳ.
- Tiêu dùng nội bộ: Hàng hóa xuất dùng nội bộ vẫn hạch toán vào TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) thay vì phản ánh đúng bản chất vào tài khoản doanh thu nội bộ.
- Đề xuất hoàn thiện:
- Đề xuất 1: Sử dụng TK 521 "Chiết khấu thương mại" để theo dõi các khoản chiết khấu cho người mua số lượng lớn, cuối kỳ kết chuyển Nợ TK 511 / Có TK 521. Bổ sung chính sách chiết khấu thanh toán hạch toán vào TK 635 "Chi phí tài chính" để đẩy nhanh tốc độ thu hồi vốn.
- Đề xuất 2: Mở chi tiết TK 156 thành 2 tiểu khoản: TK 1561 (Giá mua hàng hóa) và TK 1562 (Chi phí thu mua hàng hóa). Cuối kỳ, thực hiện phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán ra theo công thức:
$$\text{Chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán ra} = \frac{\text{CP thu mua ĐK} + \text{CP thu mua phát sinh trong kỳ}}{\text{Giá mua hàng xuất bán} + \text{Giá mua hàng tồn CK}} \times \text{Giá mua hàng xuất bán trong kỳ}$$
Định khoản: Khi phát sinh chi phí thu mua ghi Nợ TK 1562, Nợ TK 1331 / Có TK 111, 112, 331; cuối kỳ phân bổ ghi Nợ TK 632 / Có TK 1562.
- Đề xuất 3: Hạch toán các nghiệp vụ xuất hàng hóa dùng nội bộ vào TK 512 "Doanh thu bán hàng nội bộ" theo đúng chế độ kế toán hiện hành.
- Điều kiện thực hiện: Đảm bảo tuân thủ Luật Kế toán và chế độ kế toán nhà nước; phù hợp với quy mô và đặc điểm kinh doanh của Vinacomm; đáp ứng nhu cầu thông tin quản trị nội bộ; đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm chi phí và tính khả thi.
Kết quả và đóng góp
Số liệu tổng hợp công tác kế toán kết quả kinh doanh năm 2012
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế - tài chính thực tế phản ánh quá trình xác định kết quả kinh doanh tại Vinacomm:
| Chỉ tiêu |
Quý IV/2012 (Giá trị hạch toán) |
Năm 2012 (Quyết toán thuế) |
Tài khoản hạch toán / Đối ứng |
| Doanh thu thuần bán hàng & CCDV |
7.321 |
- |
Nợ TK 511 / Có TK 911 |
| Giá vốn hàng bán |
5.000 |
- |
Nợ TK 911 / Có TK 632 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
320.212 |
- |
Nợ TK 515 / Có TK 911 |
| Chi phí tài chính |
300.102 |
- |
Nợ TK 911 / Có TK 635 |
| Chi phí bán hàng |
450.960 |
- |
Nợ TK 911 / Có TK 641 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
210.752 |
- |
Nợ TK 911 / Có TK 642 |
| Lợi nhuận trước thuế |
537.719 |
- |
TK 911 |
| Chi phí thuế TNDN tạm tính (25%) |
134.930 |
- |
Nợ TK 8211 / Có TK 3334 |
| Thuế TNDN tạm nộp trong kỳ |
120.000 |
500.000 (Tổng 4 quý) |
Nợ TK 3334 / Có TK 111, 112 |
| Tổng số thuế TNDN phải nộp cả năm |
- |
550.190 |
Tờ khai quyết toán thuế TNDN |
| Số thuế TNDN còn phải nộp thêm |
- |
50.190 |
Giấy nộp tiền vào NSNN |
| Lợi nhuận sau thuế kết chuyển |
523.789 |
- |
Nợ TK 911 / Có TK 421 |
Giải pháp kỹ thuật tác giả đề xuất
Khóa luận đã đưa ra 3 giải pháp điều chỉnh hạch toán chi tiết bằng bút toán kế toán:
- Bút toán chiết khấu thương mại: Nợ TK 521 / Nợ TK 3331 / Có TK 131, 111; cuối kỳ kết chuyển giảm doanh thu: Nợ TK 511 / Có TK 521.
- Bút toán chi phí thu mua và phân bổ: Tập hợp chi phí vào Nợ TK 1562 / Có TK 111, 112, 331; cuối kỳ phân bổ vào giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 1562.
- Bút toán tiêu dùng nội bộ: Ghi nhận doanh thu nội bộ qua TK 512 thay vì TK 511.
Đóng góp so với các nghiên cứu trước
Tác giả đã kế thừa và mở rộng so với các công trình tham khảo tại Trường Đại học Thương Mại:
- So với nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Thủy (tại Công ty TNHH Công nghệ và Thiết bị hàn), công trình trước chỉ dừng lại ở việc chỉ ra việc không mở sổ Nhật ký đặc biệt và xử lý TSCĐ theo VAS 03, 04, 06 mà chưa đưa ra hướng xử lý nghiệp vụ sổ sách cụ thể; khóa luận của Võ Thu Thùy tập trung giải quyết triệt để quy trình phân bổ chi phí thu mua hàng hóa qua TK 1562 và phương pháp hạch toán chiết khấu thương mại qua TK 521.
- So với nghiên cứu của Đào Thị Hằng (tại Công ty Cổ phần Khai thác Khoáng sản và Thương mại Việt Nam), khóa luận đã bám sát đặc thù loại hình doanh nghiệp thương mại phân phối thiết bị công nghệ với quy trình luân chuyển chứng từ nhập hàng bị trả lại và kê khai quyết toán thuế TNDN thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu thực tế chỉ tập trung khảo sát số liệu chi tiết tại một quý duy nhất (Quý IV năm 2012) và tổng hợp thuế năm 2012 của Công ty Cổ phần Công nghệ Vinacomm, chưa phản ánh được biến động tài chính theo chu kỳ kinh doanh dài hạn nhiều năm.
- Hạn chế về góc độ nghiên cứu: Đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính phục vụ báo cáo tài chính và kê khai thuế theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, chưa mở rộng nghiên cứu sâu về kế toán quản trị kết quả kinh doanh (như phân tích điểm hòa vốn, xác định chi phí biến đổi - chi phí cố định, hay lập báo cáo bộ phận theo từng nhóm hàng hóa thiết bị).
- Hướng mở tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán quản trị chi phí - doanh thu và đánh giá ảnh hưởng của việc chuyển đổi sang các chế độ kế toán mới (như Thông tư 200/2014/TT-BTC) đối với việc xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại điện tử và phân phối thiết bị công nghệ.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận hoặc chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán kết quả kinh doanh, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
- Kế toán viên, cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp thương mại, phân phối thiết bị tin học, máy văn phòng có quy mô vừa và nhỏ.
- Nội dung giá trị nhất để tham khảo:
- Quy trình xử lý chứng từ và hạch toán kế toán đối với nghiệp vụ hàng bán bị trả lại (phiếu nhập hàng bị trả lại, hóa đơn GTGT trả hàng, hạch toán giảm trừ doanh thu và nhập lại kho giá vốn).
- Phương pháp và công thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa qua tiểu khoản TK 1562 sang TK 632 thay vì đưa thẳng vào chi phí bán hàng.
- Hệ thống mẫu biểu trích sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí (TK 511, TK 515, TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 821, TK 911, TK 421) và quy trình lập tờ khai tạm tính - quyết toán thuế TNDN.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Công nghệ Vinacomm áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung.
2. Kết quả kinh doanh trước thuế và sau thuế Quý IV/2012 của Vinacomm đạt bao nhiêu?
Trong Quý IV năm 2012, công ty đạt kết quả kinh doanh trước thuế là 537.719 đơn vị. Chi phí thuế TNDN tạm tính (thuế suất 25%) là 134.930 đơn vị. Lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 523.789 đơn vị.
3. Nghiệp vụ hàng bán bị trả lại trong Quý IV/2012 phát sinh từ giao dịch nào và được xử lý ra sao?
Ngày 08/11/2012, Công ty TNHH An Bình xuất hóa đơn GTGT trả lại 01 máy làm đá Suntier S85A do bị lỗi kỹ thuật (giá bán chưa thuế 550.130 đồng, thuế GTGT 55.013 đồng, tổng cộng 605.143 đồng). Kế toán lập phiếu nhập hàng bị trả lại số 18 và nhập kho hàng với giá vốn 520.000 đồng (định khoản Nợ TK 156 / Có TK 632).
4. Tổng số thuế TNDN cả năm 2012 của công ty sau quyết toán là bao nhiêu và công ty phải nộp thêm bao nhiêu tiền thuế?
Theo tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2012, tổng số thuế TNDN công ty phải nộp cả năm là 550.190 đồng. Doanh nghiệp đã tạm nộp trong 4 quý tổng cộng 500.000 đồng (Quý I: 100.000 đồng, Quý II: 145.000 đồng, Quý III: 135.000 đồng, Quý IV: 120.000 đồng). Số thuế TNDN công ty còn phải nộp thêm vào ngân sách nhà nước là 50.190 đồng.
5. Tác giả chỉ ra những sai sót chủ yếu nào trong việc hạch toán chiết khấu và chi phí thu mua tại công ty?
Công ty giảm trừ trực tiếp đơn giá bán trên hóa đơn khi chiết khấu thương mại cho khách hàng mua số lượng lớn thay vì hạch toán qua TK 521, đồng thời hạch toán toàn bộ chi phí thu mua hàng hóa vào TK 641 (Chi phí bán hàng) để kết chuyển sang TK 911 mà không sử dụng TK 1562 để tập hợp và phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán ra và hàng tồn kho cuối kỳ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Võ Thu Thùy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán doanh thu, chi phí và xác định lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Công nghệ Vinacomm trong năm tài chính 2012. Thông qua việc phân tích số liệu thực tế Quý IV/2012 và hệ thống sổ cái, tác giả đã phát hiện các tồn tại cụ thể trong việc ghi nhận chiết khấu thương mại, phân bổ chi phí thu mua và xuất dùng nội bộ. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có căn cứ định khoản và công thức rõ ràng, đóng góp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại phân phối thiết bị công nghệ.