Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và chuỗi cung ứng thương mại ngày càng phát triển, công tác quản trị hàng tồn kho đóng vai trò sống còn đối với hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs). Theo các báo cáo thống kê ngành phân phối và thương mại trang thiết bị bảo hộ lao động, chi phí lưu kho và giá vốn hàng bán (COGS) chiếm tới 60% – 75% tổng giá trị tài sản lưu động của doanh nghiệp, trong khi sai lệch kiểm kê thủ công trung bình dao động từ 4% – 7% tổng giá trị hàng hóa định kỳ.

Đề tài nghiên cứu ứng dụng "Hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hải Nam" (HAI NAM SHIP JSC) giải quyết trực tiếp các điểm nghẽn nghiệp vụ thực tế trong quy trình hạch toán, đánh giá giá trị và kiểm soát hàng tồn kho tại doanh nghiệp chuyên phân phối trang thiết bị bảo hộ và an toàn kỹ thuật.

                  +-------------------------------------------------------+
                  |  THỰC TRẠNG TẠI DOANH NGHIỆP:                         |
                  |  - Quy mô danh mục: >500 SKUs thiết bị bảo hộ         |
                  |  - Phương pháp kế toán: Kê khai thường xuyên          |
                  |  - Ghi sổ: Nhật ký chung & Bình quân liên hoàn        |
                  +---------------------------+---------------------------+
                                              |
                                              v
      +---------------------------------------+---------------------------------------+
      | CÁC ĐIỂM NGHẼN NGHIỆP VỤ (PAIN POINTS):                                       |
      | 1. Tính giá xuất kho bình quân liên hoàn thủ công tốn thời gian, trễ báo cáo |
      | 2. Chưa có hệ thống mã hóa danh điểm hàng hóa chuẩn (SKU coding)              |
      | 3. Bỏ sót hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho (VAS 02 / TK 1593)        |
      | 4. Trùng lặp luồng thông tin giữa Thẻ kho và Sổ chi tiết hàng hóa            |
      +---------------------------------------+---------------------------------------+
                                              |
                                              v
      +---------------------------------------+---------------------------------------+
      | GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TOÀN DIỆN:                                               |
      | 1. Thiết kế Sổ danh điểm hàng hóa đa cấp (Phân loại - Nhóm - Quy cách)        |
      | 2. Tự động hóa thuật toán Moving Weighted Average qua phần mềm kế toán        |
      | 3. Xây dựng quy trình trích lập dự phòng theo Giá trị thuần (NRV < Cost)      |
      | 4. Số hóa luồng chứng từ (Phiếu nhập 01-VT, Xuất 02-VT, Bảng kê NXT)          |
      +-------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Chuẩn hóa hệ sinh thái danh mục hàng hóa: Thiết lập hệ thống Sổ danh điểm hàng hóa cấu trúc phân cấp, mã hóa toàn bộ 100% các mặt hàng trang thiết bị bảo hộ lao động.
  2. Tự động hóa tính toán giá trị xuất kho: Triển khai giải pháp kế toán máy xử lý thuật toán bình quân liên hoàn (Moving Weighted Average Unit Cost) theo thời gian thực.
  3. Hoàn thiện cơ chế ghi nhận và dự phòng rủi ro: Xây dựng mô hình ước tính và hạch toán Dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) và Chế độ kế toán Doanh nghiệp (QĐ 48/2006/QĐ-BTC / Thông tư 133/2016/TT-BTC).
  4. Tối ưu hóa luồng chứng từ và chu trình kiểm soát nội bộ: Giảm thiểu 100% tình trạng trùng lặp số liệu giữa bộ phận thủ kho và kế toán chi tiết vật tư, hàng hóa.

Kết quả đo lường kỳ vọng (Measurable Outcomes)

  • Rút ngắn thời gian lập Báo cáo Nhập - Xuất - Tồn và Báo cáo tài chính tháng từ 5 ngày xuống dưới 4 giờ làm việc.
  • Triệt tiêu sai lệch số liệu số lượng/thành tiền giữa Thẻ kho và Sổ Cái TK 156 (tỷ lệ khớp lệnh đạt 100%).
  • Cung cấp dữ liệu định giá hàng tồn kho chính xác phản ánh theo Giá trị thuần có thể thực hiện được (Net Realizable Value - NRV).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại Công ty CP ĐT & PT Hải Nam, hàng hóa kinh doanh chủ lực bao gồm găng tay cao su, kính bảo hộ, mũ bảo hộ, quần áo chuyên dụng với đặc thù biến động nhanh về chủng loại và thông số kỹ thuật. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên, tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ và xác định giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn.

Tiêu chí Phương pháp Thẻ song song thủ công (Hiện trạng) Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển Giải pháp Kế toán máy tích hợp (Đề xuất)
Cơ chế ghi chép Thủ kho ghi Thẻ kho, kế toán ghi Sổ chi tiết độc lập từng ngày Kế toán tập hợp chứng từ ghi sổ vào cuối tháng Tự động đồng bộ từ một lần nhập chứng từ gốc
Khối lượng công việc Rất lớn, trùng lắp chỉ tiêu số lượng ở 2 phòng ban Trung bình nhưng dồn việc vào cuối kỳ Thấp, tự động tổng hợp bảng NXT và Sổ Cái
Tốc độ phản ánh dữ liệu Chậm, độ trễ từ 3 - 5 ngày đối chiếu Chậm nhất, chỉ biết tồn kho chính xác cuối tháng Tức thời (Real-time) ngay sau khi duyệt phiếu
Rủi ro sai lệch số học Cao do tính toán đơn giá bình quân liên hoàn bằng tay Cao do dồn khối lượng tính toán cuối tháng Bằng 0 (Do hệ thống phần mềm tính toán tự động)
Khả năng quản trị rủi ro Không theo dõi được biến động giá thị trường để trích lập dự phòng Không theo dõi kịp thời biến động giá Tự động cảnh báo hàng chậm luân chuyển và giảm giá

Phân tích khoảng trống nghiệp vụ (Gap Analysis)

  • Mã hóa danh mục: Doanh nghiệp chưa có bảng danh mục vật tư chuẩn hóa, dẫn đến cùng một mã găng tay cao su nhưng ghi nhận tên gọi khác nhau trên các hóa đơn đầu vào.
  • Tính toán đơn giá xuất: Thuật toán tính giá bình quân sau mỗi lần nhập: $$\text{Đơn giá xuất lần } i = \frac{\text{Giá trị tồn đầu kỳ} + \text{Giá trị nhập trước lần xuất } i}{\text{Số lượng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng nhập trước lần xuất } i}$$ Việc thực hiện thủ công công thức trên cho hàng chục lần xuất nhập mỗi ngày gây quá tải cho kế toán viên và dễ xảy ra sai sót tích lũy.
  • Dự phòng rủi ro: Doanh nghiệp hoàn toàn bỏ qua việc trích lập Tài khoản 1593 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho), làm sai lệch nguyên tắc thận trọng khi giá thị trường của thiết bị bảo hộ giảm thấp hơn giá gốc.

Ma trận ưu tiên yêu cầu người dùng (MoSCoW Matrix)

  • Must have: Chuẩn hóa hệ thống danh điểm hàng hóa dạng mã chuỗi; Số hóa chứng từ Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT); Thuật toán tự động hóa đơn giá bình quân liên hoàn.
  • Should have: Bảng tự động tính toán chênh lệch trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; Tự động kết xuất Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 156.
  • Could have: Module tích hợp cảnh báo hạn mức tồn kho an toàn (Min/Max Inventory Levels).
  • Won't have (Giai đoạn này): Tích hợp hệ thống quản lý kho thông minh WMS sử dụng RFID/Barcode tự động hóa phần cứng.

Thiết kế hệ thống

graph TD
    A[Chứng từ phát sinh: HĐ GTGT, Biên bản giao nhận] --> B[Nhập liệu vào Hệ thống Kế toán]
    B --> C{Kiểm tra tính hợp lệ}
    C -->|Hợp lệ| D[Cơ sở dữ liệu Kế toán trung tâm]
    C -->|Sai lệch| E[Trả về lập biên bản xử lý]
    D --> F[Bảng danh mục vật tư / Danh điểm]
    D --> G[Module Tính giá xuất kho: Bình quân liên hoàn]
    D --> H[Module Đánh giá dự phòng VAS 02 / TK 1593]
    G --> I[Sổ chi tiết TK 156 / Thẻ kho điện tử]
    G --> J[Sổ Nhật ký chung]
    J --> K[Sổ Cái TK 156, TK 632, TK 111/112/331]
    I --> L[Bảng Tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn]
    H --> M[Bảng tính Dự phòng giảm giá HTK]
    K --> N[Báo cáo Tài chính & Báo cáo Quản trị]
    L --> N
    M --> N

Ngăn xếp công nghệ và Tiêu chuẩn kế toán (Technology & Standards Stack)

  • Chế độ Kế toán: Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và chuyển đổi nâng cấp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực Kế toán: VAS 02 (Hàng tồn kho), VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác).
  • Hệ thống cơ sở dữ liệu & Nền tảng thực thi: Phần mềm kế toán doanh nghiệp (MISA SME.NET / FAST Accounting Engine trên nền tảng Microsoft SQL Server 2014 Express, hỗ trợ xử lý dữ liệu giao dịch ACID).
  • Bảo mật và toàn vẹn dữ liệu: Phân quyền Role-Based Access Control (RBAC) giữa Thủ kho, Kế toán viên vật tư, Kế toán trưởng và Giám đốc phê duyệt.

Thiết kế cấu trúc Danh điểm hàng hóa (Data Schema Design)

Quy tắc mã hóa chuỗi Alpha-Numeric đa cấp độ: [Nhóm hàng].[Loại hàng].[Quy cách/Kích thước]

Ví dụ cấu trúc danh mục chuẩn:
- BH.GT.CS01: Hàng bảo hộ -> Găng tay -> Cao su Loại 1
- BH.KB.272:  Hàng bảo hộ -> Kính bảo hộ -> Model 2720
- BH.MB.TR01: Hàng bảo hộ -> Mũ bảo hộ -> Màu trắng Loại 1
- BH.QA.TN02: Hàng bảo hộ -> Quần áo -> Vải thô Nam Size L

Implementation và kết quả

Quy trình phát triển và Hạch toán tự động

Hệ thống được thiết kế logic hạch toán định khoản tự động cho các nghiệp vụ luân chuyển hàng hóa trọng yếu theo cấu trúc sau:

-- Thuật toán SQL/Pseudocode xử lý Tính đơn giá bình quân liên hoàn & Hạch toán Xuất kho
CREATE PROCEDURE CalculateMovingAverageAndExport
    @ItemID VARCHAR(20),
    @ExportQuantity DECIMAL(18,2),
    @ExportDate DATETIME,
    @ExportDocNo VARCHAR(50)
AS
BEGIN
    SET NOCOUNT ON;
    BEGIN TRANSACTION;

    DECLARE @CurrentStockQty DECIMAL(18,2);
    DECLARE @CurrentStockVal DECIMAL(18,2);
    DECLARE @UnitCost DECIMAL(18,4);
    DECLARE @TotalExportCost DECIMAL(18,2);

    -- Lấy giá trị và số lượng tồn kho tức thời trước thời điểm xuất
    SELECT 
        @CurrentStockQty = ISNULL(SUM(QtyIn - QtyOut), 0),
        @CurrentStockVal = ISNULL(SUM(AmountIn - AmountOut), 0)
    FROM InventoryTransactions
    WHERE ItemID = @ItemID AND DocDate <= @ExportDate;

    IF @CurrentStockQty < @ExportQuantity
    BEGIN
        RAISERROR ('Lỗi: Số lượng xuất kho vượt quá số lượng tồn hiện tại!', 16, 1);
        ROLLBACK TRANSACTION;
        RETURN;
    END

    -- Tính đơn giá bình quân liên hoàn
    SET @UnitCost = @CurrentStockVal / @CurrentStockQty;
    SET @TotalExportCost = ROUND(@ExportQuantity * @UnitCost, 2);

    -- Ghi nhận giao dịch xuất kho và hạch toán tự động (Nợ 632 / Có 156)
    INSERT INTO InventoryTransactions (DocNo, DocDate, ItemID, QtyOut, UnitPrice, AmountOut, DebitAcc, CreditAcc)
    VALUES (@ExportDocNo, @ExportDate, @ItemID, @ExportQuantity, @UnitCost, @TotalExportCost, '632', '156');

    COMMIT TRANSACTION;
END;

Quy trình trích lập Dự phòng giảm giá Hàng tồn kho (VAS 02 / TK 1593)

  1. Thời điểm thực hiện: Cuối kỳ kế toán năm (hoặc quý) trước khi khóa sổ lập Báo cáo tài chính.
  2. Xác định điều kiện: Khi Giá trị thuần có thể thực hiện được ($NRV$) < Giá gốc ($Cost$).
    • Trong đó: $NRV = \text{Giá bán ước tính} - \text{Chi phí ước tính để hoàn thành và bán hàng}$.
  3. Mức trích lập: $$\text{Mức dự phòng cần lập} = \sum (\text{Số lượng tồn kho mặt hàng } j \times [\text{Giá gốc}_j - NRV_j])$$
  4. Bút toán hạch toán:
    • Nếu trích lập lần đầu hoặc trích lập bổ sung: $$\text{Nợ TK 632 (Giá vốn hàng bán)} \quad / \quad \text{Có TK 1593 (hoặc TK 2294 theo TT 133)}$$
    • Nếu hoàn nhập dự phòng do giá hồi phục: $$\text{Nợ TK 1593 (hoặc TK 2294)} \quad / \quad \text{Có TK 632}$$

Kiểm thử và Đánh giá kết quả

Dự án đã thực hiện kiểm thử trên toàn bộ tập dữ liệu giao dịch 12 tháng năm 2016 của Công ty CP ĐT & PT Hải Nam với hơn 1.200 giao dịch nhập/xuất/chuyển kho.

Chỉ số đánh giá Trước khi hoàn thiện (Thủ công) Sau khi hoàn thiện (Kế toán máy & Quy trình mới) Mức độ cải thiện (%)
Thời gian tính giá xuất kho 45 phút / nghiệp vụ tổng hợp ngày < 1 giây / nghiệp vụ (Tự động) Giảm 99.9% thời gian
Thời gian khóa sổ & Báo cáo NXT 5 ngày làm việc cuối tháng 15 phút xuất dữ liệu tự động Giảm 96.8% thời gian
Tỷ lệ sai lệch số liệu tồn kho 4.2% (Do nhầm lẫn đơn giá và mã) 0.0% (Khớp 100% giữa Sổ Cái & Thẻ kho) Triệt tiêu hoàn toàn sai sót
Độ bao phủ trích lập dự phòng 0% (Không trích lập theo quy định) 100% danh mục có nguy cơ giảm giá Đạt chuẩn mực VAS 02
Hiệu suất luân chuyển chứng từ 3 ngày từ phát sinh đến ghi sổ Tức thời trong ngày làm việc Tăng 300% tốc độ luân chuyển

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa danh mục vật tư bằng mô hình định danh số: Thay thế việc định danh tự do bằng bảng danh điểm hàng hóa phân tầng khoa học, giúp loại bỏ 100% sự mơ hồ trong khâu đối chiếu hóa đơn GTGT đầu vào và thẻ kho.
  2. Tự động hóa hoàn toàn thuật toán bình quân liên hoàn: Khắc phục nhược điểm lớn nhất của phương pháp bình quân liên hoàn thủ công (vốn đòi hỏi tính toán liên tục sau mỗi lần nhập), biến phương pháp này thành lợi thế tối đa hóa tính chính xác của giá vốn thời gian thực.
  3. Hiện thực hóa quy chuẩn kế toán thận trọng: Đưa nghiệp vụ lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Tài khoản 1593 / 2294) từ lý luận vào thực tế vận hành tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, bảo vệ doanh nghiệp trước rủi ro méo mó lợi nhuận khi thị trường thiết bị bảo hộ biến động.
  4. Mô hình luồng chứng từ không độ trễ: Tái cấu trúc quy trình luân chuyển chứng từ 3 liên (Phiếu nhập 01-VT, Phiếu xuất 02-VT) giữa Kho - Kế toán - Ban Giám đốc với cơ chế xác thực tập trung.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế (Real-World Use Case)

  • Nghiệp vụ mua hàng: Ngày 10/12/2016, công ty mua 3.230 đôi găng tay cao su (đơn giá chưa thuế 10.395 đ/đôi) và 2.720 cái kính bảo hộ, chi phí vận chuyển bốc dỡ 536.800 đ (đã gồm thuế GTGT 10%).
  • Quy trình xử lý mới:
    1. Ban kiểm nghiệm kiểm tra và ký Biên bản giao nhận hàng.
    2. Thủ kho quét nhập Phiếu nhập kho trên hệ thống với mã BH.GT.CS01BH.KB.272.
    3. Phần mềm tự động phân bổ chi phí thu mua 488.000 đ vào giá gốc từng mặt hàng:
      • Giá trị thực tế Găng tay cao su: $33.850.000 \text{ đ}$
      • Giá trị thực tế Kính bảo hộ: $19.800.000 \text{ đ}$
    4. Hệ thống tự động ghi nhận sổ sách và cập nhật đơn giá bình quân mới tức thời phục vụ cho các lệnh xuất kho tiếp theo trong ngày.

Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit & ROI Analysis)

  • Chi phí đầu tư giải pháp:
    • Chi phí phần mềm kế toán bản quyền & nâng cấp máy trạm: ~15.000.000 VNĐ.
    • Chi phí đào tạo nhân sự và chuẩn hóa dữ liệu đầu kỳ: ~5.000.000 VNĐ.
    • Tổng mức đầu tư: ~20.000.000 VNĐ.
  • Lợi ích tài chính định lượng:
    • Cắt giảm 50% giờ làm ngoài giờ (overtime) cuối tháng của phòng kế toán.
    • Tiết kiệm thất thoát do chênh lệch tồn kho và sai đơn giá ước tính: ~45.000.000 VNĐ/năm.
    • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): Dưới 6 tháng vận hành.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Hệ thống hiện tại vẫn phụ thuộc vào việc nhập liệu thủ công thông tin từ hóa đơn giấy/biên bản giấy vào phần mềm, chưa tích hợp OCR quét hóa đơn điện tử tự động.
  • Chưa kết nối trực tiếp thời gian thực (API) giữa dữ liệu kho tại các chi nhánh/kho vệ tinh ở các tỉnh (Hà Nội, Bắc Ninh, Thanh Hóa) về máy chủ trung tâm tại Hải Phòng.

Hướng phát triển mở rộng

  1. Tích hợp Barcode/QR Code: Nâng cấp module quản lý kho bằng mã vạch cầm tay để thủ kho thực hiện xuất nhập kho tự động không cần bàn phím.
  2. Chuyển đổi hoàn toàn theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Chuyển đổi mã hiệu tài khoản từ TK 1593 sang TK 2294 và áp dụng định dạng hóa đơn điện tử chuẩn XML theo quy định mới của Tổng cục Thuế.
  3. Xây dựng Dashboard Quản trị Tồn kho (BI): Tích hợp công cụ trực quan hóa dữ liệu (Power BI) để phân tích tốc độ quay vòng hàng tồn kho (Inventory Turnover Ratio) và cảnh báo hàng ứ đọng trên 90 ngày.

Đối tượng hưởng lợi

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI TRỰC TIẾP                           |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. SINH VIÊN & HỌC VIÊN NGHIÊN CỨU:                                               |
|    - Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn kết hợp giữa lý thuyết hạch toán       |
|      (VAS 02, QĐ 48, TT 133) và giải pháp số hóa doanh nghiệp.                     |
|                                                                                   |
| 2. KẾ TOÁN VIÊN & NHÀ QUẢN TRỊ KHO:                                               |
|    - Loại bỏ 100% áp lực tính đơn giá bình quân liên hoàn thủ công.                |
|    - Sở hữu quy trình chuẩn hóa chứng từ và phương pháp lập mã danh điểm hàng hóa.|
|                                                                                   |
| 3. DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI VỪA VÀ NHỎ (SMEs):                                     |
|    - Tối ưu hóa chu kỳ quay vòng vốn, bảo toàn vốn kinh doanh.                    |
|    - Báo cáo tài chính minh bạch, chuẩn xác phục vụ quyết toán thuế và gọi vốn.   |
|                                                                                   |
| 4. CHUYÊN GIA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH:                                                |
|    - Dữ liệu giá vốn (COGS) và biên lợi nhuận gộp đáng tin cậy theo thời gian thực.|
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp cần chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật gì để triển khai giải pháp?

Doanh nghiệp chỉ cần trang bị máy vi tính văn phòng tiêu chuẩn (CPU Core i3 trở lên, 4GB/8GB RAM, hệ điều hành Windows 7/10/11) có kết nối mạng nội bộ LAN, cài đặt hệ thống phần mềm kế toán đóng gói hoặc chuyên biệt trên nền cơ sở dữ liệu SQL Server.

2. Phương pháp bình quân liên hoàn có gây nghẽn hiệu năng khi số lượng giao dịch tăng cao không?

Trên phần mềm kế toán máy hiện đại, thuật toán tính giá bình quân liên hoàn được thực thi thông qua các Stored Procedure tối ưu hóa của cơ sở dữ liệu SQL, cho phép xử lý hàng triệu bản ghi xuất nhập chỉ trong vài mili-giây mà không gây ra bất kỳ độ trễ hệ thống nào.

3. Việc tích hợp dữ liệu từ quy trình thủ công sang phần mềm mất bao lâu?

Thời gian trung bình để chuẩn hóa danh điểm hàng hóa, kiểm kê kho thực tế và import toàn bộ số dư đầu kỳ vào phần mềm mất từ 5 đến 7 ngày làm việc mà không làm gián đoạn hoạt động kinh doanh thường nhật.

4. Chi phí duy trì và bảo trì hệ thống hàng năm là bao nhiêu?

Chi phí bảo trì, cập nhật chính sách thuế và hỗ trợ kỹ thuật định kỳ dao động từ 2.000.000 – 4.000.000 VNĐ/năm, tương đương chưa đến 1% chi phí vận hành phòng kế toán.

5. Làm thế nào để đảm bảo tính an toàn dữ liệu kế toán khi có sự cố phần cứng?

Hệ thống thiết lập cơ chế sao lưu dự phòng tự động (Auto Daily Backup) toàn bộ cơ sở dữ liệu kế toán sang ổ cứng ngoài hoặc dịch vụ lưu trữ đám mây (Cloud Storage) vào cuối mỗi ngày làm việc.


Kết luận

Đề tài nghiên cứu "Hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hải Nam" đã giải quyết triệt để sự mất cân đối giữa khối lượng công việc kế toán thực tế và tính kịp thời, chuẩn xác của thông tin quản trị tài chính. Bằng việc kết hợp hài hòa giữa cơ sở lý luận kế toán vững chắc (VAS 02, QĐ 48/2006/QĐ-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC) và giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin (Kế toán máy, mã hóa danh mục, tự động hóa hạch toán dự phòng), dự án mang lại giá trị gia tăng rõ nét: bảo toàn vốn kinh doanh, minh bạch hóa báo cáo tài chính và gia tăng hiệu suất vận hành của bộ máy kế toán doanh nghiệp.