Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hương (ngành Kế toán, Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tập trung nghiên cứu đề tài: "Thực trạng công tác Kế toán và Quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH MTV Thuận Phát". Trong hoạt động kinh doanh thương mại và đại lý ký gửi, hàng tồn kho đóng vai trò là tài sản lưu động trọng yếu, thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp (khoảng 45% đến 55% theo phân tích thực tiễn trong công trình). Việc quản lý tốt số lượng, chất lượng, giá cả và luân chuyển hàng hóa từ khâu mua vào đến khâu tiêu thụ quyết định trực tiếp đến tính liên tục của quá trình kinh doanh, khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường, phòng ngừa rủi ro ứ đọng vốn hoặc gián đoạn dòng tiền. Xuất phát từ bối cảnh kinh doanh thực tế của Công ty TNHH MTV Thuận Phát – một đơn vị chuyên phân phối, ký gửi mô tô, xe máy và phụ tùng tại Thừa Thiên Huế – tác giả xác định việc đánh giá hệ thống kế toán và quy trình quản lý hàng tồn kho là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu và đánh giá thực trạng hệ thống kế toán và quản lý hàng tồn kho, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH MTV Thuận Phát.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu, mô tả và phân tích thực trạng kế toán và quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH MTV Thuận Phát.
    3. Đưa ra một số định hướng, chính sách và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH MTV Thuận Phát.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu chuyên sâu vào kế toán và quản lý hàng tồn kho đối với nhóm hàng hóa (mô tô, xe máy, xe điện, phụ tùng xe), không đi sâu vào toàn bộ nguyên vật liệu hay công cụ dụng cụ phụ trợ.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH MTV Thuận Phát (địa chỉ: 98 Đinh Tiên Hoàng, Phường Đông Ba, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh thu thập trong giai đoạn 2021–2023; số liệu kế toán chi tiết và nghiệp vụ hàng tồn kho được khảo sát thực tế trong Quý 4 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) - Hàng tồn kho (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ Tài chính): Cung cấp định nghĩa, nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho, giá trị thuần có thể thực hiện được và nguyên tắc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: Quy định hệ thống tài khoản (trọng tâm là Tài khoản 156 - Hàng hóa), hệ thống chứng từ kế toán vật tư hàng hóa (Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Biên bản kiểm kê Mẫu 05-VT...), sổ sách kế toán và các phương pháp định giá xuất kho (phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO).
  • Lý thuyết tổ chức kế toán chi tiết hàng tồn kho: Hệ thống hóa 3 phương pháp ghi chép chi tiết gồm: Phương pháp thẻ song song, Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và Phương pháp sổ số dư.
  • Lý thuyết quản lý hàng tồn kho: Xác định quy trình mua hàng, lập kế hoạch bán hàng, thủ tục xuất kho, điều kiện bảo quản kho bãi và quy trình kiểm kê định kỳ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin:
    • Nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp giáo trình, văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán, các công trình nghiên cứu trước đây tại thư viện và tài liệu học thuật.
    • Quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi quy trình làm việc, luân chuyển chứng từ, lập phiếu nhập - xuất và các thao tác nghiệp vụ tại bộ phận kế toán và kho bãi của công ty.
    • Phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với ban lãnh đạo, kế toán trưởng, nhân viên kế toán bán hàng và thủ kho nhằm nắm bắt cơ chế quản lý nội bộ.
  • Phương pháp xử lý, phân tích số liệu:
    • Phương pháp tổng hợp: Sao chụp, đối chiếu hóa đơn GTGT, phiếu kho, sổ chi tiết, sổ cái tài khoản 156 để làm minh chứng thực tế.
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm (2021, 2022, 2023) theo số tuyệt đối và tương đối.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023; dữ liệu sơ cấp trích từ hệ thống chứng từ, sổ chi tiết tài khoản 1561 và sổ nhật ký mua hàng thực tế phát sinh trong tháng 10 năm 2024 cung cấp bởi Phòng Kế toán Công ty TNHH MTV Thuận Phát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và đặc điểm: Trích dẫn VAS 02 xác định hàng tồn kho là tài sản mua về để bán, đang trong quá trình sản xuất dở dang hoặc vật liệu, công cụ dự trữ. Tác giả nhấn mạnh đặc điểm hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn, đa dạng về chủng loại, giá trị cấu thành phức tạp và dễ biến đổi hình thái.
  • Phân loại hàng tồn kho: Hệ thống 4 tiêu chí phân loại gồm: theo VAS 02 (hàng hóa mua về để bán, thành phẩm, sản phẩm dở dang, chi phí dịch vụ dở dang); theo mục đích sử dụng (dự trữ cho sản xuất, dự trữ cho tiêu thụ); theo vị trí địa lý (hàng đi đường, hàng tại kho, hàng gửi bán); và theo nguồn gốc hình thành (mua ngoài, mua nội bộ, tự gia công, nhận góp vốn/biếu tặng).
  • Nguyên tắc xác định giá trị:
    • Giá nhập kho: Xác định theo giá gốc, bằng giá mua trên hóa đơn (trừ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua) cộng các khoản thuế không hoàn lại và chi phí thu mua (vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho).
    • Giá xuất kho theo Thông tư 133: Phân tích chi tiết cơ chế vận hành, ưu điểm và nhược điểm của 3 phương pháp: Đích danh (phù hợp hàng giá trị lớn, chủng loại ít); Bình quân gia quyền (gồm bình quân cuối kỳ và bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập); Nhập trước - xuất trước (FIFO).
  • Tổ chức kế toán chi tiết và tổng hợp: Trình bày sơ đồ hạch toán và điều kiện áp dụng của 3 phương pháp kế toán chi tiết (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư); trình bày kết cấu Tài khoản 156 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC cùng sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Quy trình quản lý hàng tồn kho: Phân tích các bước kiểm soát từ khâu lập yêu cầu mua hàng, đơn đặt hàng, kiểm nhận nhập kho, lập kế hoạch bán hàng, thủ tục duyệt xuất kho, kỹ thuật bảo quản hiện vật và công tác kiểm kê kho.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH MTV Thuận Phát

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức, năng lực tài chính và thực tế vận hành kế toán, quản lý hàng tồn kho tại đơn vị:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Thuận Phát có mã số thuế 3300332379, thành lập ngày 21/06/2001, tiền thân là Doanh nghiệp Tư nhân Thuận Phát, trụ sở tại 98 Đinh Tiên Hoàng, TP. Huế, do ông Phan Văn Đức làm đại diện pháp luật. Ngành nghề kinh doanh chính là bán mô tô, xe máy (mã ngành 4541), bán phụ tùng mô tô, xe máy (mã 4543), đại lý môi giới ký gửi (mã 4610) và bán lẻ xe đạp điện (mã 4773).

  • Thực trạng nguồn lực nhân sự và tài chính giai đoạn 2021–2023:

    • Về nhân sự: Tổng số lao động biến động mạnh: năm 2021 có 9 người, năm 2022 giảm xuống 6 người (giảm 33,33%), đến năm 2023 tăng lên 10 người (tăng 40%). Trình độ đại học tăng từ 6 người (2021) lên 8 người (2023), trình độ cao đẳng từ 3 người giảm xuống 2 người.
    • Cơ cấu tài sản và nguồn vốn:
Chỉ tiêu (Đơn vị: nghìn đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
TỔNG TÀI SẢN 28.806.266 23.379.087 26.455.124 -18,84 +13,16
- Tiền và tương đương tiền 7.128.097 3.110.405 7.002.160 -56,36 +125,12
- Phải thu ngắn hạn 1.02x.xxx 1.064.481 408.127 +4,00 -61,66
- Hàng tồn kho 16.743.173 14.737.908 15.034.636 -11,98 +2,01
- Tài sản cố định 1.64x.xxx 2.221.279 1.980.018 +35,00 -10,86
- Xây dựng cơ bản dở dang 814.730 814.730 814.730 0,00 0,00
- Tài sản khác 1.459.736 1.430.281 1.215.450 -2,02 -15,02
TỔNG NGUỒN VỐN 28.806.266 23.379.087 26.455.124 -18,84 +13,16
- Nợ phải trả 26.904.620 21.432.176 24.941.080 -20,34 +16,37
- Vốn chủ sở hữu 1.901.646 1.946.910 1.514.043 +2,38 -22,23

Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng chi phối trong tài sản (luôn duy trì trên 14,7 đến 16,7 tỷ đồng). Cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc chủ yếu vào nợ phải trả (chiếm trên 91% tổng nguồn vốn năm 2021 và 94% năm 2023), trong khi vốn chủ sở hữu mỏng.

  • Kết quả hoạt động kinh doanh:
Chỉ tiêu (Đơn vị: nghìn đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
1. Doanh thu BH & CCDV 57.755.322 65.920.794 45.990.479 +14,14 -30,23
2. Các khoản giảm trừ 40.363 0 0 -100,00 0,00
3. Doanh thu thuần 57.714.959 65.920.794 45.990.479 +14,22 -30,23
4. Giá vốn hàng bán 57.125.209 64.177.165 43.811.042 +12,88 -31,73
5. Lợi nhuận gộp 589.750 1.743.628 2.179.437 +195,66 +24,99
6. Doanh thu hoạt động tài chính 209 547 143 +161,72 -73,86
7. Chi phí tài chính (lãi vay) - - - +42,80 -
8. Lợi nhuận thuần từ HĐKD -1.676.994 -326.195 -615.343 +80,55 -88,64
9. Lợi nhuận khác 857.611 382.794 182.731 -55,36 -52,26
10. Lợi nhuận sau thuế TNDN -819.382 45.279 -432.612 +864.661 nghìn đ -477.891 nghìn đ

Doanh thu thuần năm 2022 tăng trưởng 14,22% đạt gần 66 tỷ đồng, nhưng sang năm 2023 sụt giảm mạnh 30,23% xuống còn xấp xỉ 46 tỷ đồng. Dù lợi nhuận gộp liên tục tăng qua các năm nhờ nỗ lực kiểm soát giá vốn, hoạt động kinh doanh thuần vẫn bị âm trong cả 3 năm do gánh nặng chi phí lãi vay và chi phí quản lý kinh doanh.

  • Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng:

    • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gọn nhẹ gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ.
    • Chính sách kế toán: Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; ghi nhận hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung; công tác hạch toán được thực hiện trên phần mềm kế toán HKP.
    • Tổ chức kế toán chi tiết: Áp dụng phương pháp thẻ song song. Thủ kho mở thẻ kho theo dõi số lượng; kế toán mở sổ chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị cho từng danh điểm mặt hàng (mở chi tiết trên Tài khoản 1561 - Hàng hóa).
  • Minh họa hạch toán nghiệp vụ nhập - xuất kho thực tế (tháng 10/2024):

    • Nghiệp vụ nhập kho: Ngày 09/10/2024, công ty nhập 20 chiếc xe Sirius (các model BGY1, BGY2, FI-BSA1, FI-BSA2, FI-BSA3) từ Công ty TNHH Yamaha Motor Việt Nam theo Hóa đơn GTGT số 18072. Tổng tiền hàng chưa thuế là 393.926 nghìn đồng, thuế GTGT 8%. Kế toán lập Phiếu nhập kho số 18072 và hạch toán trực tiếp vào phần mềm HKP: Nợ TK 1561: 393.926 nghìn đồng; Nợ TK 1331: 31.514,08 nghìn đồng; Có TK 331 (Yamaha Motor VN): 425.440,08 nghìn đồng.
    • Nghiệp vụ xuất kho và tính giá: Minh họa trên sổ chi tiết mã hàng xe Sirius FI BSA1 từ ngày 01/10/2024 đến 10/10/2024: Tồn đầu tháng: 36 chiếc, giá trị 717.290 nghìn đồng. Ngày 01/10 xuất 6 chiếc theo đơn giá bình quân 19.642 nghìn đồng/chiếc. Ngày 04/10 nhập 3 chiếc đơn giá 19.111 nghìn đồng/chiếc. Ngày 07/10 xuất 5 chiếc đơn giá 19.667 nghìn đồng/chiếc. Ngày 09/10 nhập thêm 14 chiếc đơn giá 19.111 nghìn đồng/chiếc. Ngày 10/10 xuất bán 14 chiếc với đơn giá bình quân liên hoàn được tính lại ngay tại thời điểm xuất kho.
  • Thực trạng công tác quản lý hàng tồn kho:

    • Thủ tục mua hàng: Lập đề nghị mua, gửi đơn đặt hàng tới nhà cung cấp (chủ yếu là Yamaha Motor Việt Nam), kiểm nhận và lập phiếu nhập kho.
    • Thủ tục xuất kho: Đề nghị xuất kho từ bộ phận bán hàng -> Giám đốc phê duyệt -> Kiểm tra lượng hàng tồn -> Kế toán lập phiếu xuất kho -> Thủ kho xuất xe và phụ tùng, đồng thời xuất biên bản bàn giao kèm giấy tờ xe, phụ kiện (chìa khóa, gương chiếu hậu).
    • Công tác bảo quản và an ninh kho bãi: Xe được bố trí theo luống hàng trong kho thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp bảo vệ nước sơn; nhân viên định kỳ lau chùi bụi bẩn, khởi động xe tránh chai bình ắc quy, kiểm tra bơm lốp định kỳ tránh biến dạng vỏ xe; kho lắp đặt camera giám sát 24/7 và kiểm tra ổ khóa bảo vệ nghiêm ngặt.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thuận Phát

Chương 3 trình bày các đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp có tính định hướng cho doanh nghiệp:

  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Hệ thống chứng từ, sổ sách được thực hiện đầy đủ theo mẫu biểu Thông tư 133/2016/TT-BTC; áp dụng phần mềm HKP hỗ trợ nhập liệu nhanh; việc chọn phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn giúp phản ánh sát giá vốn hàng bán và giá trị tồn kho tại từng thời điểm; kho bãi được trang bị camera an ninh và có quy trình bảo dưỡng vật lý tốt.
    • Nhược điểm: Cơ cấu tài chính mất cân đối nghiêm trọng do tỷ lệ nợ vay cao; bộ máy kế toán kiêm nhiệm nhiều đầu việc; quy trình kiểm kê định kỳ còn dồn vào cuối năm; công tác lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho chưa được chú trọng đúng mức đối với các mặt hàng xe tồn đời cũ hoặc phụ tùng chậm luân chuyển.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Về công tác kế toán hàng tồn kho: Hoàn thiện việc lập và luân chuyển chứng từ kịp thời hơn giữa thủ kho và bộ phận kế toán; nâng cao hiệu quả khai thác các tính năng phân tích tồn kho chuyên sâu trên phần mềm kế toán; thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng quy định khi giá trị thị trường của các dòng xe cũ sụt giảm.
    • Về công tác quản lý hàng tồn kho: Tối ưu hóa mức tồn kho dự trữ an toàn cho từng chủng loại xe máy (xe tay ga, xe số, xe điện) theo mùa vụ tiêu thụ (cuối năm, mùa khai trường); tăng cường tần suất kiểm kê đột xuất và kiểm kê định kỳ hàng tháng; hoàn thiện khâu đối chiếu công nợ nhà cung cấp gắn liền với tiến độ nhập hàng nhằm giảm áp lực chi phí lãi vay tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  1. Phản ánh trung thực bức tranh tài chính và kinh doanh: Khóa luận chỉ ra rằng quy mô tài sản của Thuận Phát dao động từ 23,38 tỷ đến 28,81 tỷ đồng trong giai đoạn 2021–2023, trong đó hàng tồn kho luôn là khoản mục lớn nhất, chiếm từ 14,74 tỷ đến 16,74 tỷ đồng. Kết quả kinh doanh cho thấy năm 2021 chịu lỗ sau thuế 819,38 triệu đồng; năm 2022 có lãi nhẹ 45,28 triệu đồng; nhưng năm 2023 tiếp tục lỗ 432,61 triệu đồng do doanh thu thuần giảm mạnh từ 65,92 tỷ xuống còn 45,99 tỷ đồng (-30,23%) và chi phí tài chính duy trì ở mức cao.
  2. Minh chứng chi tiết quy trình kế toán hàng hóa thực tế: Khóa luận cung cấp các mẫu biểu, chứng từ thực tế của đợt nhập 20 chiếc xe Yamaha ngày 09/10/2024 trị giá 393,93 triệu đồng (theo Hóa đơn GTGT số 18072) và quy trình tính giá xuất kho bình quân gia quyền liên hoàn cho mã hàng xe Sirius FI BSA1, qua đó làm rõ sự phối hợp giữa phương pháp thẻ song song và hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm HKP.
  3. Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Tác giả đã cụ thể hóa các kiến nghị quản lý kho bãi đặc thù của ngành kinh doanh xe máy (bảo quản chống chai ắc quy, bơm lốp, kiểm soát phụ kiện đi kèm xe) gắn liền với các khuyến nghị về quản trị vốn lưu động nhằm giảm áp lực chi phí nợ vay tài chính tại một doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ và vừa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Nghiên cứu chỉ tập trung đi sâu vào nhóm hàng tồn kho là hàng hóa (mô tô, xe máy, xe điện và phụ tùng), chưa mở rộng phân tích chi tiết nhóm công cụ dụng cụ và nguyên vật liệu phục vụ dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa của công ty.
    • Dữ liệu kế toán chi tiết nghiệp vụ nhập - xuất kho và sổ sách minh họa thực tế chỉ mới khảo sát giới hạn trong Quý 4 năm 2024 (trọng tâm là tháng 10/2024), chưa bao quát hết chu kỳ biến động tồn kho trọn vẹn của cả năm tài chính.
  • Hướng mở nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng đánh giá hiệu quả kiểm soát nội bộ chuỗi cung ứng từ khâu đặt hàng đại lý cấp 1 đến các kênh phân phối trực tuyến (Facebook, Zalo, TikTok, Website) như chiến lược công ty đang hướng đến.
    • Nghiên cứu sâu hơn về việc tích hợp hệ thống kiểm soát hàng tồn kho theo mô hình số lượng đặt hàng kinh tế (EOQ) kết hợp với các phân hệ quản trị doanh nghiệp toàn diện hơn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn và tham khảo đối với:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp tiếp cận một khóa luận thực tập tốt nghiệp tại doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ; cung cấp tài liệu nghiên cứu thực tế về hạch toán hàng tồn kho theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, phương pháp thẻ song song và kỹ thuật tính đơn giá bình quân gia quyền liên hoàn.
  • Doanh nghiệp kinh doanh bán lẻ, ký gửi mô tô, xe máy và phụ tùng: Cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích về tổ chức chứng từ nhập - xuất kho, quản lý kho hàng hiện vật đặc thù (quy trình kỹ thuật bảo dưỡng ắc quy, vỏ lốp, quản lý phụ kiện đi kèm xe) và cảnh báo rủi ro về cơ cấu vốn khi hàng tồn kho chiếm tỷ trọng quá lớn trên nền tảng vốn chủ sở hữu thấp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Thuận Phát áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán được áp dụng là hình thức Nhật ký chung, được thực hiện với sự hỗ trợ của phần mềm kế toán HKP. Niên độ kế toán theo năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến 31/12).

2. Phương pháp hạch toán và tính giá xuất kho hàng tồn kho tại Thuận Phát được thực hiện như thế nào?

  • Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng Tài khoản 156 - Hàng hóa, mở chi tiết TK 1561).
  • Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp thẻ song song (thủ kho theo dõi số lượng trên thẻ kho; phòng kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị trên sổ chi tiết).
  • Phương pháp tính giá thực tế xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn (tính lại đơn giá bình quân ngay sau mỗi lần nhập kho để áp giá cho lần xuất kế tiếp).

3. Quy mô tài sản và cơ cấu nguồn vốn của công ty có đặc điểm gì nổi bật trong giai đoạn 2021–2023?

Tổng tài sản của công ty biến động từ 28,81 tỷ đồng (năm 2021) giảm xuống 23,38 tỷ đồng (năm 2022) và tăng lên 26,46 tỷ đồng (năm 2023). Hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất, lần lượt là 16,74 tỷ đồng (2021), 14,74 tỷ đồng (2022) và 15,03 tỷ đồng (2023). Về nguồn vốn, công ty phụ thuộc rất lớn vào nợ phải trả (chiếm từ 21,43 tỷ đến 26,90 tỷ đồng, tương đương trên 91% đến 94% tổng nguồn vốn), trong khi vốn chủ sở hữu duy trì ở mức thấp (từ 1,51 tỷ đến 1,95 tỷ đồng).

4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm khảo sát diễn biến ra sao?

Doanh thu thuần năm 2021 đạt 57,71 tỷ đồng, năm 2022 tăng lên 65,92 tỷ đồng (+14,22%), nhưng đến năm 2023 giảm mạnh xuống còn 45,99 tỷ đồng (-30,23%). Mặc dù lợi nhuận gộp tăng đều từ 589,75 triệu đồng (2021) lên 1,74 tỷ đồng (2022) và đạt 2,18 tỷ đồng (2023), hoạt động kinh doanh thuần vẫn lỗ do chi phí quản lý và chi phí lãi vay cao. Kết quả lợi nhuận sau thuế: năm 2021 lỗ 819,38 triệu đồng, năm 2022 lãi 45,28 triệu đồng và năm 2023 lỗ 432,61 triệu đồng.

5. Nghiệp vụ nhập kho thực tế ngày 09/10/2024 tại công ty phản ánh những dữ kiện gì?

Theo Hóa đơn GTGT số 18072 ngày 09/10/2024 từ nhà cung cấp là Công ty TNHH Yamaha Motor Việt Nam, công ty đã nhập 20 chiếc xe máy Sirius (bao gồm các dòng BGY1, BGY2, FI-BSA1, FI-BSA2, FI-BSA3). Tổng giá trị mua hàng chưa bao gồm thuế GTGT là 393.926 nghìn đồng, thuế suất GTGT 8% (31.514,08 nghìn đồng), được kế toán ghi nhận vào phần mềm HKP tăng giá trị hàng tồn kho TK 1561 và tăng công nợ phải trả người bán TK 331.


Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Hương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán và quản lý hàng tồn kho theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 02. Thông qua các dữ liệu tài chính giai đoạn 2021–2023 và hệ thống sổ sách thực tế Quý 4 năm 2024, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá bình quân gia quyền liên hoàn và quy trình quản trị kho bãi xe máy tại Công ty TNHH MTV Thuận Phát. Các hạn chế về áp lực chi phí lãi vay do phụ thuộc nợ phải trả và sự sụt giảm doanh thu năm 2023 được luận giải cụ thể, làm cơ sở đề xuất các định hướng hoàn thiện tổ chức kế toán và quản trị dự trữ hàng hóa có giá trị ứng dụng cho doanh nghiệp.