Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu tài sản ngắn hạn của các doanh nghiệp sản xuất và thương mại, hàng tồn kho đóng vai trò thiết yếu, chiếm tỷ trọng giá trị lớn và chi phối trực tiếp đến tính liên tục của chu kỳ vận động vốn từ khâu cung ứng, sản xuất đến phân phối tiêu thụ. Quản trị và hạch toán hàng tồn kho hiệu quả giúp doanh nghiệp rút ngắn vòng quay vốn, giảm thiểu chi phí lưu kho, tránh ứ đọng nguồn lực tài chính cũng như loại bỏ rủi ro gián đoạn do thiếu hụt dự trữ. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực nông sản và thực phẩm hữu cơ, đặc thù hàng hóa có tính chất tự nhiên, hạn sử dụng ngắn, dễ hư hỏng và yêu cầu bảo quản khắt khe, đòi hỏi công tác kế toán và quản lý kho phải được tổ chức khoa học, cung cấp thông tin kịp thời phục vụ quản trị điều hành.

Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt là doanh nghiệp chuyên sản xuất, chế biến và phân phối nông sản hữu cơ cùng các sản phẩm thủ công thân thiện với môi trường tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Xuất phát từ yêu cầu bảo toàn chất lượng sản phẩm, kiểm soát chặt chẽ quy trình nhập - xuất kho và cung cấp số liệu trung thực cho ban lãnh đạo, tác giả Châu Nhật Giang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng công tác quản lý hàng tồn kho và kế toán hàng tồn kho tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Hữu Cơ Huế Việt".

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  • Mục tiêu chung: Nắm rõ tình hình quản lý hàng tồn kho và kế toán hàng tồn kho; tìm hiểu và đưa ra các giải pháp góp phần hỗ trợ giúp công tác quản lý và kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt hoàn thiện hơn.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu cơ sở lý luận về công tác quản lý và kế toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu tổng quan hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt.
    3. Dựa trên cơ sở lý luận và số liệu thu thập được để tiến hành so sánh, đối chiếu, phân tích thực trạng công tác quản lý hàng tồn kho và kế toán hàng tồn kho tại đơn vị, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại.
    4. Đề xuất một số ý kiến cá nhân và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý hàng tồn kho và kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại trụ sở Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt, địa chỉ tại Số 3/32 Tổ 6, Ngọc Anh, Phường Phú Thượng, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Khái quát bức tranh tài chính, lao động và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022); khảo sát chuyên sâu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến phần hành kế toán hàng tồn kho trong năm 2023. Thời gian tác giả thực tập thực tế tại doanh nghiệp là 03 tháng.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình nhập - xuất - tồn kho, kiểm soát chất lượng - số lượng vật tư hàng hóa, công tác kiểm kê và hạch toán chi tiết, tổng hợp. Về phương diện bảo mật thông tin, do doanh nghiệp áp dụng cơ chế bảo mật công thức chế biến các thực phẩm ăn liền (bánh sen, trà thảo mộc) nhằm duy trì lợi thế cạnh tranh trên thị trường, phần kế toán chi tiết nguyên vật liệu trong khóa luận chỉ giới hạn khảo sát đối với vật liệu bao bì dùng để đóng gói sản phẩm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Chuẩn mực Kế toán số 02 (VAS 02) “Hàng tồn kho”, ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Văn bản này chi phối việc xác định giá gốc hàng tồn kho (chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác), nguyên tắc thận trọng (xác định giá trị thuần có thể thực hiện được) và nguyên tắc nhất quán trong áp dụng phương pháp định giá.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 08 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đây là chế độ kế toán được công ty áp dụng, quy định tài khoản phản ánh nguyên liệu, vật liệu (TK 152), hàng hóa (TK 156), dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294), công cụ dụng cụ (TK 153), cũng như các phương pháp tính giá xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO).
  • Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 08 tháng 08 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

Tên phương pháp Nội dung và mục đích áp dụng trong nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu Thu thập, hệ thống hóa lý luận từ giáo trình, Chuẩn mực Kế toán số 02, Thông tư 133/2016/TT-BTC, Thông tư 48/2019/TT-BTC làm cơ sở đối chiếu với thực tế.
Phương pháp phỏng vấn, trao đổi Trao đổi trực tiếp với nhân viên phòng kế toán công ty để nắm rõ quy trình nghiệp vụ, sự phân công trách nhiệm và cách thức luân chuyển chứng từ.
Phương pháp quan sát Quan sát thực tế thao tác lập chứng từ, ghi sổ, kiểm soát kho và luân chuyển thông tin kế toán tại đơn vị trong kỳ thực tập.
Phương pháp so sánh Phân tích biến động tăng, giảm cơ học và tỷ lệ phần trăm của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận qua các năm 2020, 2021 và 2022.
Phương pháp phân tích Đánh giá thực trạng cơ cấu nguồn vốn, tình hình sử dụng lao động và hiệu quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022.
Phương pháp đối chiếu Kiểm tra tính thống nhất giữa số liệu chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn và số liệu kiểm kê thực tế.
Phương pháp tổng hợp Tổng hợp dữ liệu kế toán thô thành các bảng biểu minh họa, khái quát hóa ưu nhược điểm và xây dựng giải pháp hoàn thiện.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu thứ cấp trích từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của công ty các năm 2020 – 2022; các chứng từ kế toán thực tế phát sinh năm 2023 (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu chi, Hóa đơn GTGT, Phiếu định khoản chứng từ, Sổ chi tiết TK 152, TK 156); cùng các dữ liệu sơ cấp thu nhận qua quan sát và phỏng vấn trực tiếp nhân viên bộ phận kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hàng tồn kho và kế toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp

Chương này trình bày hệ thống lý luận nền tảng về hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất và thương mại:

  • Khái niệm và phân loại: Định nghĩa hàng tồn kho theo Chuẩn mực Kế toán số 02 (tài sản giữ để bán trong kỳ kinh doanh bình thường, đang trong quá trình sản xuất dở dang, hoặc vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất, cung cấp dịch vụ). Phân biệt đặc điểm của nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế và công cụ dụng cụ (tài sản có giá trị dưới 30 triệu đồng theo Điều 25 Thông tư 133/2016/TT-BTC).
  • Xác định giá trị hàng tồn kho: Khái quát nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc nhất quán. Trình bày công thức tính giá thực tế hàng nhập kho (đối với hàng mua ngoài chịu thuế GTGT khấu trừ hoặc trực tiếp, hàng thuê ngoài gia công, hàng nhận góp vốn liên doanh) và ba phương pháp tính giá trị xuất kho (phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, phương pháp nhập trước xuất trước - FIFO).
  • Kế toán chi tiết hàng tồn kho: Phân tích ba phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho được áp dụng trong thực tiễn:
    1. Phương pháp ghi thẻ song song: Thủ kho theo dõi số lượng trên thẻ kho, phòng kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị trên sổ chi tiết vật tư; cuối tháng lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn để đối chiếu. Phương pháp này phù hợp với doanh nghiệp có ít chủng loại vật tư, tần suất nhập xuất thấp.
    2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Phòng kế toán chỉ ghi chép một lần vào cuối tháng trên cơ sở bảng kê chứng từ nhập xuất; phù hợp với doanh nghiệp nhiều danh điểm vật tư nhưng chứng từ phát sinh không nhiều.
    3. Phương pháp sổ số dư: Kết hợp theo dõi số lượng trên thẻ kho và sổ số dư ở kho với việc kế toán lập bảng lũy kế nhập - xuất - tồn theo nhóm vật tư; thích hợp cho doanh nghiệp quy mô lớn, nhiều danh điểm và tần suất giao dịch cao.
  • Kế toán tổng hợp và trích lập dự phòng: Phân tích phương pháp kê khai thường xuyên đối với TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu) và TK 156 (Hàng hóa). Hướng dẫn quy trình trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Thông tư 48/2019/TT-BTC thông qua TK 2294 (ghi nhận vào chi phí giá vốn hàng bán TK 632 hoặc hoàn nhập dự phòng).
  • Quản lý hàng tồn kho: Phân tích nội dung kiểm soát các khâu mua hàng (lập phiếu đề nghị, đơn đặt hàng, nhận hàng, hồ sơ thanh toán), bảo quản và kiểm kê định kỳ/đột xuất; giới thiệu hai chỉ tiêu tài chính cơ bản gồm Hệ số vòng quay hàng tồn kho ($Vòng\ quay = Giá\ vốn\ hàng\ bán / Hàng\ tồn\ kho\ bình\ quân$) và Số ngày dự trữ hàng tồn kho ($Số\ ngày = Số\ ngày\ trong\ kỳ / Hệ\ số\ vòng\ quay$). Chương 1 cũng chỉ rõ các rủi ro kho vận như hàng tồn quá hạn, hư hỏng do bảo quản kém, sắp xếp thiếu khoa học và sai lệch số liệu khi sử dụng phương pháp ghi chép thủ công.

Chương 2: Nội dung nghiên cứu

Chương 2 tập trung phản ánh tổng quan về doanh nghiệp và mô tả chi tiết thực trạng kế toán, quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt thành lập ngày 06/01/2016, do bà Nguyễn Thị Huệ làm đại diện pháp luật, mã số thuế 3301582491, trụ sở tại phường Phú Thượng, TP Huế. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp hữu cơ, tổ chức chuỗi liên kết bao tiêu đầu ra với hàng trăm hộ nông dân trên diện tích hơn 50 ha lúa, rau, cây ăn quả. Doanh nghiệp xây dựng cơ sở sản xuất Đệm bàng Phò Trạch (Phong Bình, Phong Điền) giải quyết việc làm cho hơn 50 phụ nữ với thu nhập bình quân 150.000 đồng/người/ngày; phục hồi hồ sen trắng Tịnh Tâm tạo ra các dòng sản phẩm từ sen áp dụng công nghệ sấy thăng hoa; phát triển gạo lức nảy mầm và sản phẩm chuối A Lưới. Về mạng lưới phân phối, công ty sở hữu 01 showroom tại TP Huế, 01 xưởng sản xuất tại Phong Điền và hơn 50 đại lý phân phối trên toàn quốc.
  • Phân tích nguồn lực và kết quả kinh doanh (2020 – 2022): Tác giả phân tích dữ liệu lao động (Bảng 2.1), cơ cấu tài sản (Bảng 2.2), nguồn vốn (Bảng 2.3) và kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 2.4) qua 3 năm, làm cơ sở phản ánh năng lực vận hành của doanh nghiệp trước khi đi vào phân hành chuyên sâu.
  • Thực trạng kế toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Khóa luận mô tả quy trình hạch toán thông qua các chứng từ thực tế phát sinh trong tháng 10 và tháng 11 năm 2023:
    • Nghiệp vụ nhập kho nguyên vật liệu (bao bì đóng gói): Căn cứ Hóa đơn GTGT và kiểm nhận thực tế, kế toán lập Phiếu nhập kho số 12/10 (ngày 12/10/2023) nhập kho bao bì màng nhôm đóng gói bánh sen, lập Phiếu định khoản chứng từ số 03/10 (Nợ TK 152, Nợ TK 133 / Có TK 331) và ghi vào Sổ chi tiết TK 152.
    • Nghiệp vụ xuất kho nguyên vật liệu: Lập Phiếu xuất kho số 56/10 xuất vật liệu bao bì phục vụ đóng gói thành phẩm, phản ánh ghi giảm trên Sổ chi tiết TK 152 và kết chuyển chi phí.
    • Nghiệp vụ nhập kho hàng hóa mua ngoài: Thể hiện qua Phiếu nhập kho số 01/11 (ngày 01/11/2023), Phiếu định khoản số 11/11, Phiếu chi thanh toán kèm Hóa đơn GTGT số 00000124 và phản ánh chi tiết vào Sổ chi tiết TK 156.
    • Nghiệp vụ xuất kho bán hàng hóa: Thể hiện qua Phiếu xuất kho hàng hóa, Phiếu định khoản chứng từ số 08/11VCB ghi nhận giá vốn (Nợ TK 632 / Có TK 156) và doanh thu qua ngân hàng Vietcombank, đối chiếu số liệu với Sổ chi tiết TK 156.
  • Thực trạng quản lý hàng tồn kho: Khảo sát cách bố trí phân loại hàng hóa trong kho, quy trình kiểm soát khi mua nguyên liệu đầu vào từ vùng sản xuất nông nghiệp, thủ tục lập phiếu yêu cầu cấp phát vật tư, quy trình nhập kho thành phẩm hữu cơ sau chế biến và tổ chức kiểm kê định kỳ đối chiếu giữa thẻ kho của thủ kho và sổ kế toán của phòng kế toán.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho và quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt

Trên cơ sở phân tích thực trạng tại Chương 2, tác giả tiến hành đánh giá toàn diện hệ thống quản lý và kế toán:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty đã thiết lập được quy trình hạch toán tương đối đầy đủ theo biểu mẫu của Thông tư 133/2016/TT-BTC; hệ thống chứng từ nhập, xuất kho được lập thành nhiều liên, có chữ ký của các bên liên quan; phương pháp kê khai thường xuyên giúp cập nhật kịp thời biến động tồn kho; tổ chức sắp xếp kho hàng từng bước phân loại theo tính chất sản phẩm hữu cơ.
  • Đánh giá nhược điểm: Còn tồn tại độ trễ trong quá trình chuyển giao chứng từ giữa bộ phận kho và phòng kế toán; việc ghi chép chi tiết nguyên vật liệu phục vụ sản xuất còn mang tính tổng hợp do yêu cầu bảo mật công thức; công tác dự báo nhu cầu dự trữ vật tư mùa vụ nông sản chưa gắn chặt với kế hoạch sản xuất chế biến; việc ứng dụng phần mềm quản lý kho chuyên biệt chưa đồng bộ khiến khâu kiểm kê tốn nhiều thời gian và tiềm ẩn sai sót thủ công.
  • Các giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho: Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ kế toán nhằm rút ngắn thời gian xử lý; tăng cường kiểm tra, đối chiếu số liệu định kỳ giữa kế toán kho và thủ kho; hoàn thiện hệ thống tài khoản chi tiết theo dõi riêng từng loại nguyên vật liệu bao bì và thành phẩm nông sản; áp dụng đầy đủ quy định trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Thông tư 48/2019/TT-BTC vào cuối kỳ kế toán đối với các lô hàng hữu cơ cận hạn sử dụng.
    2. Hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho: Đầu tư, ứng dụng phần mềm quản lý kho tích hợp mã vạch để theo dõi chính xác vị trí và hạn dùng của từng lô thực phẩm hữu cơ; xây dựng định mức dự trữ tối thiểu - tối đa cho từng nhóm hàng hóa theo thời vụ thu hoạch; cải tiến hệ thống kho bãi, nâng cao điều kiện kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm bảo quản nông sản khô và sấy thăng hoa; kiện toàn quy chế kiểm kê đột xuất và quy rõ trách nhiệm vật chất đối với trường hợp hao hụt ngoài định mức.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính của khóa luận:

  • Phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC), minh chứng bằng các chứng từ thực tế năm 2023 (Phiếu nhập kho số 12/10, Phiếu định khoản số 03/10, Sổ chi tiết TK 152; Phiếu nhập kho số 01/11, Phiếu chi HĐ GTGT số 00000124, Sổ chi tiết TK 156; Phiếu xuất kho số 56/10, Phiếu định khoản số 08/11VCB).
  • Hệ thống hóa bức tranh hoạt động và tình hình tài chính của doanh nghiệp qua giai đoạn 2020 – 2022 thông qua 4 bảng số liệu tổng hợp (Bảng 2.1 về lao động, Bảng 2.2 về tài sản, Bảng 2.3 về nguồn vốn, Bảng 2.4 về kết quả hoạt động kinh doanh).
  • Nhận diện những khó khăn đặc thù trong quản lý nông sản, thực phẩm hữu cơ và thủ công mỹ nghệ cỏ bàng (hạn dùng ngắn, nhạy cảm với điều kiện môi trường, nhu cầu bảo mật công thức sản phẩm ăn liền).

Giải pháp và đóng góp của đề tài:

  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận đưa ra các giải pháp có tính ứng dụng trực tiếp cho đơn vị thực tập, từ việc cải tiến luân chuyển chứng từ kế toán, áp dụng trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, đến việc số hóa quản lý kho bằng phần mềm và phân lô hạn dùng cho thực phẩm hữu cơ.
  • Đóng góp học thuật: Đề tài cung cấp tài liệu mô tả thực tế về sự kết hợp giữa lý luận hạch toán hàng tồn kho theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với bối cảnh vận hành của một doanh nghiệp nông nghiệp hữu cơ quy mô vừa và nhỏ tại miền Trung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được tác giả nêu rõ:

  • Giới hạn bảo mật thông tin sản xuất: Do doanh nghiệp thực hiện chính sách bảo mật tuyệt đối công thức phối trộn, chế biến các sản phẩm ăn liền (bánh sen, trà thảo mộc) để phòng ngừa rủi ro cạnh tranh trên thị trường, phần kế toán chi tiết nguyên vật liệu (TK 152) chỉ khảo sát và phản ánh được quy trình xuất vật liệu bao bì đóng gói, chưa bao quát toàn bộ nguyên liệu nông sản đầu vào trong quy trình chế biến sản phẩm.
  • Phạm vi số liệu: Số liệu phân tích tài chính tổng quát dừng lại ở giai đoạn 2020 – 2022; các nghiệp vụ kế toán hàng tồn kho chuyên sâu chủ yếu được thu thập và minh họa trong các tháng quý IV năm 2023.
  • Hướng mở tiếp theo: Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu trình tính giá thành sản xuất nông sản hữu cơ hoàn chỉnh khi doanh nghiệp có cơ chế mã hóa bảo mật công thức; đồng thời kết hợp nghiên cứu công tác kế toán quản trị hàng tồn kho và ứng dụng hệ thống ERP tại các doanh nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh đang thực hiện chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp về đề tài hàng tồn kho trong các doanh nghiệp sản xuất, chế biến hoặc thương mại quy mô vừa và nhỏ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đặc biệt là các đơn vị thuộc ngành nông nghiệp, chế biến thực phẩm có nhu cầu hoàn thiện mẫu biểu chứng từ nhập - xuất và sổ sách kế toán chi tiết (TK 152, TK 156).
  • Nội dung đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống biểu mẫu hạch toán thực tế (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu định khoản, Sổ chi tiết) được trích lục trực tiếp từ nghiệp vụ phát sinh của doanh nghiệp, giúp người đọc hình dung rõ nét sự chuyển đổi từ lý thuyết Chuẩn mực VAS 02 vào thực tế ghi sổ kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao phần kế toán chi tiết nguyên vật liệu (TK 152) trong khóa luận chỉ trình bày về vật liệu bao bì đóng gói mà không có nguyên liệu chế biến chính?
Theo trình bày của tác giả ở phạm vi nghiên cứu, Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt áp dụng chính sách bảo mật nghiêm ngặt đối với công thức sản xuất, gia công các sản phẩm ăn liền (như bánh sen, trà thảo mộc) nhằm tránh bị lộ bí quyết công nghệ và ngăn ngừa rủi ro cạnh tranh từ các doanh nghiệp cùng ngành. Do đó, để đảm bảo tính bảo mật cho đơn vị thực tập, phần hạch toán chi tiết nguyên vật liệu chỉ phản ánh số liệu xuất kho vật liệu bao bì dùng cho đóng gói thành phẩm.

2. Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

3. Khóa luận sử dụng các số liệu và chứng từ kế toán trong khoảng thời gian nào?
Về mặt tài chính tổng thể, khóa luận phân tích tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022. Về phần hành kế toán chi tiết hàng tồn kho, tác giả đi sâu nghiên cứu và trích dẫn các chứng từ thực tế phát sinh trong năm 2023 (cụ thể là các tháng 10 và 11 năm 2023).

4. Khóa luận trích dẫn những chứng từ thực tế cụ thể nào để minh họa cho phần hành kế toán hàng tồn kho tại công ty?
Các chứng từ thực tế được tác giả đưa vào khóa luận bao gồm: Phiếu nhập kho số 12/10, Phiếu định khoản chứng từ số 03/10, Sổ chi tiết TK 152 (nghiệp vụ nhập nguyên vật liệu); Phiếu xuất kho số 56/10 (nghiệp vụ xuất nguyên vật liệu); Phiếu nhập kho số 01/11, Phiếu định khoản số 11/11, Phiếu chi thanh toán Hóa đơn GTGT số 00000124, Sổ chi tiết TK 156 (nghiệp vụ nhập hàng hóa); và Phiếu định khoản chứng từ số 08/11VCB kèm Sổ chi tiết TK 156 (nghiệp vụ xuất bán hàng hóa).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Châu Nhật Giang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản lý và kế toán hàng tồn kho theo Chuẩn mực Kế toán số 02 và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ kế toán chi tiết, tổng hợp và tổ chức bảo quản kho hàng tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt năm 2023 trên nền tảng số liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2022. Các hạn chế về độ trễ chứng từ, quản lý thủ công và rủi ro nông sản cận hạn được nhận diện rõ ràng, làm cơ sở để tác giả đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính khả thi đối với doanh nghiệp nông nghiệp hữu cơ tại địa phương.