Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gắn liền với mục tiêu bảo toàn vốn và tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được kết quả kinh doanh khả quan, khâu tiêu thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ giữ vai trò then chốt, quyết định trực tiếp đến dòng tiền thu hồi nhằm bù đắp các chi phí đã bỏ ra, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước. Để quản trị hiệu quả các chỉ tiêu tài chính này, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cần được tổ chức hợp lý, khoa học và thường xuyên, cung cấp số liệu chính xác cho nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hành kịp thời.

Từ bối cảnh thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Lý (lớp QT2201K, Khoa Quản trị kinh doanh - ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Kim Oanh) tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  2. Mô tả, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát thực tế là Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ Hoa Long dựa trên dữ liệu kế toán năm 2021.
  3. Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ Hoa Long.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu/chi phí hoạt động tài chính, thu nhập/chi phí khác và quy trình tổng hợp xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ Hoa Long (địa chỉ: thôn Vĩnh Lạc 2, xã Tiền Phong, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu, hệ thống sổ sách và chứng từ kế toán được thu thập trong năm tài chính 2021; thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 04/04/2022 đến ngày 24/06/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên khuôn khổ pháp lý hiện hành dành cho khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
  • Các chuẩn mực và nguyên tắc kế toán cốt lõi:
    • Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng: Doanh nghiệp chỉ ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản trị hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch).
    • Nguyên tắc ghi nhận doanh thu dịch vụ: Thỏa mãn 4 điều kiện (doanh thu xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc hoàn thành tại thời điểm báo cáo; xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch).
    • Nguyên tắc phù hợp: Ghi nhận chi phí tương ứng với doanh thu tạo ra trong kỳ để xác định đúng kết quả lãi/lỗ.
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    • Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (bao gồm các tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5118).
    • Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán.
    • Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh (chi tiết thành 6421 - Chi phí bán hàng và 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính và Tài khoản 635 - Chi phí tài chính.
    • Tài khoản 711 - Thu nhập khác và Tài khoản 811 - Chi phí khác.
    • Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
    • Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
    • Tài khoản 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (gồm 4211 - Năm trước và 4212 - Năm nay).

Về mặt lý thuyết xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho, tác giả hệ thống hóa các phương pháp:

  • Phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập/bình quân liên hoàn).
  • Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
  • Phương pháp thực tế đích danh.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp:

  • Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Thu thập hồ sơ pháp lý, các chính sách kế toán, hệ thống chứng từ gốc, sổ sách kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính của Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ Hoa Long.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá, ghi sổ kép và tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả trình tự luân chuyển chứng từ và hạch toán số liệu.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: So sánh đối chiếu giữa quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC với việc vận dụng thực tế tại doanh nghiệp, từ đó chỉ ra những điểm phù hợp và các mặt tồn tại.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm các tài liệu nội bộ năm 2021 của Công ty Hoa Long: hệ thống hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có ngân hàng, phiếu kế toán (các số 19, 20, 21, 22, 23...), sổ Nhật ký chung, sổ Cái các tài khoản 511, 632, 642, 515, 635, 911, 421, các sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết giá vốn, bảng tổng hợp doanh thu - giá vốn, và hệ thống báo cáo tài chính theo mẫu biểu Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 1 trình bày cơ sở lý luận toàn diện về các chỉ tiêu cấu thành kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của chế độ kế toán hiện hành:

  1. Khái niệm và nguyên tắc hạch toán:

    • Doanh thu: Tổng giá trị lợi ích kinh tế thu được trong kỳ làm tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba hoặc vốn góp của chủ sở hữu).
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp.
    • Giá vốn hàng bán: Giá trị thực tế xuất kho của sản phẩm, hàng hóa hoặc chi phí sản xuất dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
    • Chi phí quản lý kinh doanh: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý chung của toàn doanh nghiệp không tách riêng được cho từng hoạt động cụ thể.
    • Doanh thu và chi phí tài chính: Thu nhập từ tiền lãi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá và các chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá phát sinh.
    • Thu nhập và chi phí khác: Các khoản phát sinh ngoài hoạt động kinh doanh thông thường như thanh lý tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng.
    • Kết quả kinh doanh: Xác định thông qua tài khoản trung gian 911 bằng cách đối trừ tổng doanh thu thuần, thu nhập với toàn bộ chi phí hợp lý phát sinh, từ đó kết chuyển lãi hoặc lỗ sang tài khoản 421 sau khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (tài khoản 821).
  2. Các hình thức tổ chức sổ kế toán lý thuyết: Khóa luận phân tích trình tự ghi sổ, đặc điểm luân chuyển chứng từ và mẫu sổ của 4 hình thức kế toán được phép áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

Hình thức kế toán Đặc điểm luân chuyển và ghi sổ chính Sổ sách tổng hợp chủ yếu
Nhật ký chung Các nghiệp vụ kinh tế được ghi theo thứ tự thời gian vào sổ Nhật ký chung, sau đó lấy số liệu để ghi vào Sổ Cái. Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ Cái, Sổ chi tiết.
Nhật ký - Sổ cái Các nghiệp vụ kinh tế theo thời gian và theo nội dung kinh tế được kết hợp phản ánh trên cùng một quyển sổ tổng hợp duy nhất. Sổ Nhật ký - Sổ Cái, các Sổ/Thẻ kế toán chi tiết.
Chứng từ ghi sổ Căn cứ trực tiếp vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ để lập Chứng từ ghi sổ, ghi vào Sổ Đăng ký trước khi vào Sổ Cái. Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái, Sổ chi tiết.
Kế toán trên máy vi tính Thực hiện tự động hóa qua phần mềm kế toán, tự động xử lý số liệu chứng từ đầu vào để kết xuất sổ tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo. Sổ tổng hợp, Sổ chi tiết, Báo cáo tài chính in từ phần mềm.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ Hoa Long

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế khảo sát tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ Hoa Long, bao gồm đặc điểm tổ chức, các chính sách kế toán áp dụng và thực tế hạch toán các phần hành kế toán năm 2021:

  1. Khái quát đơn vị khảo sát:
    • Tên công ty: Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ Hoa Long.
    • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 0201308732, bắt đầu hoạt động từ ngày 21/08/2013.
    • Mã số thuế: 0202108732.
    • Đại diện pháp luật: Bà Bùi Thị An.
    • Trụ sở: Thôn Vĩnh Lạc 2, xã Tiền Phong, huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng.
    • Vốn điều lệ đăng ký trên văn bản: 8.000 VNĐ.
    • Ngành nghề đăng ký kinh doanh gồm 9 mã ngành:
Mã ngành Tên phân ngành đăng ký Trọng tâm hoạt động thực tế
1392 Sản xuất hàng dệt sẵn (trừ trang phục) Hoạt động phụ trợ
1410 May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú) Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu
1520 Sản xuất, gia công giày dép Hoạt động mở rộng
3240 Sản xuất, gia công đồ chơi, trò chơi Hoạt động sản xuất
4641 Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép Thương mại hàng dệt may
4933 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ Hỗ trợ vận chuyển
7830 Cung ứng và quản lý nguồn lao động trong nước Dịch vụ nhân sự
8299 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác (dịch vụ XNK) Hỗ trợ xuất nhập khẩu
9523 Sửa chữa giày, dép, hàng da và giả da Dịch vụ sửa chữa
  1. Cơ cấu tổ chức quản trị và bộ máy kế toán:

    • Bộ máy quản lý: Ban Giám đốc chỉ đạo trực tiếp 5 bộ phận: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Sản xuất, Bộ phận Kho.
    • Mô hình phòng kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Thủ quỹ, Kế toán tổng hợp, Kế toán sản xuất, Kế toán lương và thanh toán.
  2. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

    • Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung.
    • Kỳ kế toán: Năm dương lịch (bắt đầu từ 01/01 đến 31/12).
    • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao đường thẳng.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập (Bình quân liên hoàn).
    • Hệ thống báo cáo tài chính lập cuối năm: Bảng cân đối tài khoản (F01-DNN), Báo cáo tình hình tài chính (B01a-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DNN) và Thuyết minh báo cáo tài chính (B09-DNN).
  3. Thực trạng hạch toán từng phần hành cụ thể:

    • Kế toán doanh thu bán hàng: Chứng từ gồm Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có, Hợp đồng kinh tế. Công ty mở chi tiết tài khoản 511 theo 4 nhóm sản phẩm may mặc chính:
      • TK 51121: Doanh thu bán áo lao động.
      • TK 51122: Doanh thu bán áo sơ mi nam.
      • TK 51123: Doanh thu bán áo thể thao.
      • TK 51124: Doanh thu bán sơ mi nữ.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Chứng từ căn cứ là Phiếu xuất kho. Giá vốn được xác định theo phương pháp bình quân liên hoàn, phản ánh qua sổ chi tiết giá vốn, bảng tổng hợp giá vốn và hạch toán vào TK 632.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng TK 642, tập hợp các chi phí phát sinh bằng tiền mặt, chuyển khoản, bảng tính lương, bảng trích khấu hao tài sản cố định.
    • Kế toán hoạt động tài chính: Phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng vào TK 515, các chi phí liên quan đến tài khoản ngân hàng phản ánh vào TK 635 (căn cứ theo Giấy báo nợ của Ngân hàng Công thương).
    • Kế toán thu nhập và chi phí khác: Văn bản nêu rõ trong kỳ kế toán tại công ty không phát sinh nghiệp vụ thuộc TK 711 và TK 811.
    • Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán lập các Phiếu kế toán (số 19, 20, 21, 22, 23) để kết chuyển doanh thu từ TK 511, doanh thu tài chính từ TK 515 sang bên Có TK 911; kết chuyển giá vốn từ TK 632, chi phí QLKD từ TK 642, chi phí tài chính từ TK 635 sang bên Nợ TK 911. Kết quả chênh lệch được kết chuyển sang TK 421 để xác định lãi/lỗ và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Biểu số 32, Mẫu B02-DNN).

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ Hoa Long

Trên cơ sở phân tích thực trạng tổ chức kế toán năm 2021, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng; việc vận dụng hệ thống tài khoản và biểu mẫu chứng từ cơ bản tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC; đã theo dõi chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng may mặc chủ lực; áp dụng phương pháp bình quân liên hoàn phản ánh kịp thời giá trị xuất kho.
    • Hạn chế: Quy trình luân chuyển chứng từ một số khâu còn chậm trễ; việc phân tách chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong TK 642 chưa thực sự triệt để; công tác đối chiếu công nợ và trích lập dự phòng chưa được thực hiện đầy đủ; hệ thống sổ sách kế toán chưa tối ưu hóa việc ứng dụng phần mềm chuyên dụng.
  • Nguyên tắc hoàn thiện: Đảm bảo tuân thủ Luật Kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; phù hợp với đặc thù sản xuất may mặc gia công; cung cấp thông tin kịp thời phục vụ công tác quản trị nội bộ và kiểm soát chi phí.
  • Các đề xuất cụ thể:
    • Hoàn thiện khâu lập, luân chuyển và lưu trữ chứng từ bán hàng, phiếu xuất kho nhằm tránh thất lạc và ghi chép kịp thời.
    • Tổ chức theo dõi chi tiết và tách bạch các yếu tố chi phí trong TK 642 (tách rõ chi phí bán hàng 6421 và chi phí quản lý doanh nghiệp 6422) để phục vụ phân tích điểm hòa vốn và kiểm soát chi phí kinh doanh.
    • Tăng cường ứng dụng hình thức kế toán máy qua các phần mềm kế toán chuyên nghiệp nhằm giảm thiểu sai sót thủ công khi nhập liệu từ sổ Nhật ký chung sang Sổ Cái và Bảng cân đối số phát sinh.
    • Hoàn thiện công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng quy định tài chính.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả khảo sát thực tế: Khóa luận đã phản ánh đầy đủ mô hình tổ chức bộ máy và quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ Hoa Long. Cụ thể hóa được danh mục tài khoản chi tiết doanh thu (TK 51121, 51122, 51123, 51124) cho 4 nhóm sản phẩm may mặc thực tế của đơn vị.
  • Minh chứng dữ liệu sổ sách: Khóa luận trích xuất và hệ thống hóa được toàn bộ quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung tại đơn vị thông qua hệ thống sổ Cái, sổ chi tiết và các chứng từ thực tế phát sinh trong năm 2021 (gồm Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo nợ Ngân hàng Công thương, các Phiếu kế toán kết chuyển từ số 19 đến 23, Sổ Cái các tài khoản 511, 632, 642, 515, 911, 421 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B02-DNN).
  • Đóng góp của khóa luận: Tác giả đã hệ thống hóa lý luận kế toán doanh thu, chi phí theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gắn liền với đặc thù của doanh nghiệp sản xuất - gia công may mặc quy mô nhỏ. Các kiến nghị đề xuất xuất phát từ chính thực tế ghi sổ và quản lý chứng từ tại Công ty Hoa Long, giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác quản lý tài chính và nâng cao độ tin cậy của thông tin kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận chỉ giới hạn khảo sát trong phạm vi một kỳ kế toán (năm tài chính 2021) tại một doanh nghiệp tư nhân cụ thể ở huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng, nên tính khái quát cho toàn ngành may mặc còn hạn chế.
    • Một số phần hành lý thuyết không được kiểm chứng đầy đủ trên số liệu thực tế do trong kỳ công ty không phát sinh nghiệp vụ thu nhập khác và chi phí khác (TK 711, TK 811).
    • Khóa luận tập trung vào kế toán tổng hợp doanh thu, giá vốn và kết quả kinh doanh, chưa phân tích chi tiết quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại phân xưởng sản xuất (tài khoản 154).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc; nghiên cứu quy trình tự động hóa toàn diện công tác kế toán trên phần mềm ERP hoặc phần mềm kế toán quản trị trong các năm tài chính tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp mẫu hình trình bày một khóa luận tốt nghiệp thực tế về mảng kế toán tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đặc biệt là cách thức tổ chức sổ sách theo hình thức Nhật ký chung trong doanh nghiệp sản xuất nhỏ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp may mặc vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết doanh thu (TK 5112), phương pháp tính giá vốn bình quân liên hoàn và quy trình lập các chứng từ kết chuyển cuối kỳ (Phiếu kế toán xác định kết quả kinh doanh sang TK 911 và TK 421).
  • Các phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán lý thuyết ở Chương 1; sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 5 bộ phận và quy trình ghi sổ Nhật ký chung tại Chương 2; danh mục chứng từ thực tế và bảng biểu xác định kết quả kinh doanh Mẫu B02-DNN.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ Hoa Long áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, tổ chức ghi chép sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

2. Phương pháp tính giá xuất kho và phương pháp kê khai thuế GTGT tại Công ty Hoa Long là gì?
Công ty áp dụng phương pháp tính giá xuất kho là phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn) và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

3. Tài khoản doanh thu (TK 511) được Công ty Hoa Long mở chi tiết như thế nào?
Để theo dõi doanh thu bán thành phẩm may mặc, công ty sử dụng tài khoản cấp hai 5112 và mở 4 tài khoản chi tiết: TK 51121 (Doanh thu bán áo lao động), TK 51122 (Doanh thu bán áo sơ mi nam), TK 51123 (Doanh thu bán áo thể thao) và TK 51124 (Doanh thu bán sơ mi nữ).

4. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Hoa Long gồm những nhân sự nào?
Bộ máy kế toán công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Thủ quỹ, Kế toán tổng hợp, Kế toán sản xuất, và Kế toán lương và thanh toán.

5. Trong năm tài chính 2021, hoạt động thu nhập khác và chi phí khác tại công ty phát sinh như thế nào?
Theo ghi nhận tại văn bản khóa luận, trong năm 2021, Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ Hoa Long không phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Lý đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đồng thời, công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán và luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung năm 2021 tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ Hoa Long. Các kiến nghị đề xuất trong khóa luận bám sát đặc thù sản xuất may mặc của đơn vị khảo sát, đóng góp cơ sở thực tiễn hữu ích cho việc hoàn thiện quản trị chi phí và kế toán tài chính trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.