Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế tự do hóa thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đóng vai trò là nguồn lực tài chính, công nghệ và phương thức quản trị quan trọng đối với các quốc gia đang phát triển như Việt Nam. Để huy động hiệu quả dòng vốn này, việc phát triển các khu công nghiệp (KCN) được xác định là phương thức then chốt nhằm tập trung hạ tầng kỹ thuật, nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp và giải quyết việc làm.
Tỉnh Hà Nam nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, đóng vai trò là cửa ngõ phía Nam của thủ đô Hà Nội, sở hữu các trục giao thông huyết mạch như Quốc lộ 1A và tuyến đường sắt Bắc – Nam. Nhờ lợi thế địa lý, Hà Nam có điều kiện kết nối với các trung tâm kinh tế lớn, cảng biển và sân bay quốc tế. Trong giai đoạn 2016–2020, tỉnh đã thành lập và vận hành các KCN, ban hành nhiều cơ chế nhằm xúc tiến và tiếp nhận các dự án FDI. Tuy nhiên, hoạt động thu hút FDI vào các KCN trên địa bàn còn bộc lộ nhiều hạn chế:
- Tăng trưởng của doanh nghiệp FDI trong các KCN còn thiếu tính bền vững;
- Cơ cấu dự án chưa cân đối, thiếu vắng các dự án quy mô vốn lớn và công nghệ cao;
- Nguồn vốn chủ yếu đến từ các đối tác châu Á như Hàn Quốc, Đài Loan, trong khi tỷ trọng dự án từ Hoa Kỳ và các nước châu Âu còn rất thấp;
- Tác động lan tỏa của khu vực FDI tới các doanh nghiệp địa phương và chuyển giao công nghệ chưa đạt kỳ vọng;
- Tiến độ đầu tư hạ tầng kỹ thuật và giải ngân vốn còn chậm, công tác giải phóng mặt bằng gặp nhiều vướng mắc.
Nhằm giải quyết các bất cập trên, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp với mục tiêu chung là phân tích cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng chính sách thu hút FDI vào KCN tỉnh Hà Nam giai đoạn 2016 – tháng 6/2021, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống chính sách cho giai đoạn 2022–2025, định hướng đến năm 2030.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định thông qua việc trả lời 7 câu hỏi khoa học:
- Thực trạng thu hút vốn FDI trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2016–2020 diễn ra như thế nào?
- Những thành công đạt được trong việc thực hiện chính sách thu hút FDI tại địa phương là gì?
- Những hạn chế trong chính sách và hạn chế về thu hút vốn FDI trên địa bàn là gì?
- Vai trò của chính sách thu hút FDI vào KCN được thể hiện ra sao?
- Các quan điểm, định hướng chính sách thu hút FDI của tỉnh trong thời gian tới được xác lập như thế nào?
- Các kiến nghị cụ thể đối với cơ quan Nhà nước cấp Trung ương và địa phương gồm những nội dung gì?
- Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu trong thời gian tới là gì?
- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, vận dụng cụ thể vào hệ thống chính sách thu hút FDI tại các KCN tỉnh Hà Nam.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chính sách áp dụng cho các dự án liên doanh và dự án 100% vốn nước ngoài đã được cấp phép, đang triển khai hoặc đang hoạt động trong KCN.
- Phạm vi không gian: Các KCN được thành lập và quy hoạch trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu thực trạng từ năm 2016 đến tháng 6/2021; dữ liệu mục tiêu phát triển định hướng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về FDI, KCN và chính sách quản lý nhà nước thông qua các định nghĩa và khung pháp lý chính thức:
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Tiếp cận theo định nghĩa của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) về việc nhà đầu tư nước ngoài sở hữu tài sản và trực tiếp quản lý tài sản ở nước sở tại; khái niệm của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) về lợi ích lâu dài và tiếng nói quản lý; quy định tại Khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
- Khu công nghiệp (KCN): Sử dụng khái niệm từ Nghị định số 82/2018/NĐ-CP, định nghĩa KCN của Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hợp quốc (UNIDO) và Luật Đầu tư năm 2005, xác định KCN là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.
- Nội dung chính sách thu hút FDI vào KCN: Gồm chính sách môi trường đầu tư (bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, cải cách thủ tục hành chính "một cửa"); chính sách đất đai, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư; chính sách đào tạo, sử dụng lao động; chính sách quy hoạch và xúc tiến đầu tư; chính sách kiểm soát môi trường; chính sách ưu đãi tài chính và phi tài chính.
- Chỉ tiêu đánh giá chính sách: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế (đóng góp GDP, kim ngạch xuất khẩu, thu ngân sách nhà nước); hiệu quả xã hội (tạo việc làm, bảo vệ môi trường); hiệu ứng lan tỏa (chuyển giao công nghệ, mức độ liên kết với doanh nghiệp trong nước).
- Nhân tố ảnh hưởng: Tác động từ xu thế toàn cầu hóa, xu hướng dịch chuyển dòng vốn quốc tế theo báo cáo của UNCTAD, cam kết hội nhập quốc tế (các nguyên tắc MFN, NT của WTO) và các nhân tố bên trong như khung pháp lý, năng lực thực thi và điều kiện kinh tế - xã hội địa phương.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết và sơ kết giai đoạn 2016–6/2021 của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hà Nam, Cục Thống kê tỉnh Hà Nam, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, UBND tỉnh Hà Nam; hệ thống văn bản pháp luật, niên giám thống kê và các nghiên cứu khoa học chuyên ngành.
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng thống kê mô tả, phân bổ thống kê, kỹ thuật tính toán so sánh số tuyệt đối và số tương đối nhằm phản ánh quy mô, tốc độ tăng trưởng, cơ cấu dự án và vốn đầu tư.
- Phương pháp phân tích định tính: Đánh giá mức độ đồng bộ của văn bản chính sách, phân tích ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân tồn tại của môi trường thể chế tại địa phương.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lí luận cơ bản của chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp
Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận về FDI, KCN và cơ chế tác động của chính sách thu hút FDI đối với sự phát triển của nước tiếp nhận đầu tư cũng như lợi ích của nhà đầu tư nước ngoài. Tác giả phân tích nội dung cấu thành chính sách quản lý nhà nước đối với KCN, bao gồm quy hoạch KCN, quản lý đất đai, cấp phép đầu tư, ưu đãi thuế quan, kiểm soát xả thải và cung ứng lao động.
Bên cạnh đó, chương 1 nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn từ hai điển hình:
- Thái Lan: Xếp hạng 26/189 về môi trường kinh doanh năm 2015 theo World Bank; thành công nhờ quy hoạch đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội khép kín, cơ chế quản lý một cửa gọn nhẹ, chú trọng phát triển công nghiệp hỗ trợ và chính sách đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Tỉnh Bắc Ninh: Địa phương có diện tích nhỏ nhưng đứng top 10 cả nước về thu hút FDI, 6 tháng đầu năm 2019 cấp phép mới cho 1.114 doanh nghiệp, tỷ lệ lấp đầy KCN đạt 93,56%, thu hút các tập đoàn lớn như Samsung, Canon thông qua điều chỉnh mô hình KCN gắn với đô thị và nâng cao tính minh bạch, tiếp cận thông tin.
Từ hai mô hình trên, tác giả rút ra bài học cho Hà Nam về việc quy hoạch KCN dài hạn gắn với dịch vụ tiện ích, đổi mới công tác xúc tiến đầu tư có trọng tâm, minh bạch hóa chính sách và hoàn thiện thủ tục hành chính.
Chương 2: Thực trạng chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào KCN tỉnh Hà Nam
Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Nam giai đoạn 2016–2020 và đánh giá việc vận hành các KCN. Năm 2020, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP theo giá so sánh 2010) đạt 38.083,5 tỷ đồng, tăng 7,02% so với năm 2019; GRDP bình quân đầu người đạt 69,7 triệu đồng; cơ cấu kinh tế chuyển dịch với nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 9,7%, công nghiệp - xây dựng chiếm 64%, dịch vụ chiếm 26,4%.
Bảng: Danh sách các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam (năm 2020)
| Tên Khu công nghiệp |
Quy mô diện tích (ha) |
Vị trí hành chính |
| KCN Thanh Liêm |
293,00 |
Huyện Thanh Liêm và TP. Phủ Lý |
| KCN Thái Hà |
200,00 |
Xã Bắc Lý, Chân Lý, Nhân Đạo – Huyện Lý Nhân |
| KCN Hòa Mạc |
131,69 |
Xã Trác Văn – Thị xã Duy Tiên |
| KCN Châu Sơn |
376,89 |
TP. Phủ Lý |
| KCN Đồng Văn 1 |
371,00 |
Phường Đồng Văn, Duy Minh, Bạch Thượng – Thị xã Duy Tiên |
| KCN Đồng Văn 2 |
339,00 |
Phường Đồng Văn, Duy Minh, Bạch Thượng – Thị xã Duy Tiên |
| KCN Đồng Văn 3 |
523,00 |
Phường Đồng Văn, xã Hoàng Đông, xã Tiên Nội – Thị xã Duy Tiên |
| KCN Đồng Văn 4 |
300,00 |
Xã Nhật Tân, Nhật Tựu, Đại Cương – Huyện Kim Bảng |
Tính đến năm 2020, Thủ tướng Chính phủ đã chấp thuận chủ trương đầu tư cho 8 KCN với tổng diện tích 2.043 ha, trong đó 7/8 KCN đã hoàn thành đầu tư cơ bản đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ lấp đầy chung đạt 74,4%.
Bảng: Tình hình cấp giấy chứng nhận đầu tư vào các KCN tỉnh Hà Nam (2016–2020)
| Năm |
Dự án mới trong nước |
Dự án mới ngoài nước |
Tổng vốn đầu tư dự án mới (triệu USD) |
Vốn dự án trong nước (triệu USD) |
Vốn dự án ngoài nước (triệu USD) |
| 2016 |
71 |
31 |
804,10 |
192,60 |
611,50 |
| 2017 |
84 |
21 |
1.026,40 |
900,00 |
126,40 |
| 2018 |
80 |
46 |
1.315,72 |
870,72 |
445,00 |
| 2019 |
17 |
50 |
3.584,91 |
2.634,00 |
950,00 |
| 2020 |
14 |
30 |
2.503,40 |
2.002,00 |
501,40 |
Lũy kế đến ngày 18/12/2020, toàn tỉnh có 1.026 dự án còn hiệu lực (326 dự án FDI và 700 dự án trong nước) với tổng vốn đăng ký đạt 4.334,7 triệu USD và 139.048,9 tỷ đồng. Riêng trong các KCN có 284 dự án FDI với vốn đăng ký 4.103,5 triệu USD (chiếm tỷ trọng áp đảo về vốn FDI của tỉnh), ngoài KCN chỉ có 42 dự án với 231,2 triệu USD.
Về việc thực thi chính sách, tỉnh đã áp dụng các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn thuế nhập khẩu tài sản cố định và nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu; thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất (miễn tối đa 3 năm trong thời gian xây dựng cơ bản; miễn từ 3 đến 15 năm khi đi vào hoạt động; giảm 20% đến 50% tùy lĩnh vực); hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề 1.000.000 đồng/lao động cho dự án tuyển dụng từ 50 lao động địa phương trở lên.
Tuy nhiên, chính sách bộc lộ các điểm nghẽn: quy trình hành chính còn tình trạng "trên thoáng, dưới chặt", cơ chế "một cửa nhưng nhiều cổng" (phải qua Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý KCN, Công an, Sở Tài nguyên và Môi trường...); chính sách đền bù và giải phóng mặt bằng chưa nhất quán, kéo dài thời gian bàn giao đất sạch; thiếu hụt lao động kỹ thuật cao; hạ tầng phụ trợ cấp điện, nước và xử lý nước thải tập trung tại một số KCN chưa theo kịp tiến độ.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện chính sách thu hút vốn FDI vào KCN tỉnh Hà Nam
Chương 3 đề xuất định hướng phát triển đến năm 2025: tăng trưởng GDP bình quân 11,5%–12%/năm, GDP bình quân đầu người vượt 3.000 USD/người, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70%–75%, giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống 2%–2,5%. Nhu cầu vốn FDI cần huy động chiếm khoảng 35% tổng vốn đầu tư toàn xã hội (khoảng 45,34 nghìn tỷ đồng); danh mục dự án kêu gọi đầu tư đến năm 2030 gồm 110 dự án.
Các nhóm giải pháp được tác giả xây dựng gồm:
- Hoàn thiện công tác quy hoạch: Gắn quy hoạch KCN với quy hoạch mạng lưới đô thị, giao thông, nhà ở cho công nhân và các thiết chế văn hóa xã hội; rà soát năng lực nhà đầu tư hạ tầng nhằm khắc phục tình trạng chậm triển khai.
- Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư: Chuyển đổi từ xúc tiến thụ động sang chủ động; mở rộng thị trường đối tác sang Nhật Bản, các nước EU và Hoa Kỳ, giảm bớt sự phụ thuộc vào các thị trường truyền thống; xuất bản ấn phẩm xúc tiến chuyên nghiệp (như ấn phẩm tiếng Nhật).
- Cải cách thủ tục hành chính: Vận hành thực chất cơ chế một cửa liên thông tại Ban Quản lý KCN, công khai minh bạch các bước xử lý hồ sơ, rút ngắn thời gian cấp giấy chứng nhận đầu tư và thẩm định môi trường.
- Điều chỉnh cơ cấu đầu tư: Hạn chế các dự án thâm dụng lao động phổ thông, công nghệ thấp (may mặc, da giày thông thường); ưu tiên thu hút ngành công nghiệp chế biến khoáng sản sâu, sản xuất linh kiện điện tử, tự động hóa và công nghệ cao.
- Chính sách đất đai và giải phóng mặt bằng: Xây dựng khung giá đền bù sát giá thị trường, tổ chức tốt công tác tái định cư, đảm bảo bàn giao đất sạch đúng tiến độ cam kết.
- Chính sách phát triển nhân lực: Tăng cường liên kết giữa các cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp FDI; tăng mức hỗ trợ đào tạo tay nghề cho người lao động địa phương.
- Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững: Bắt buộc 100% KCN phải có hệ thống quan trắc và trạm xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn; kiên quyết từ chối cấp phép các dự án tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm cao.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đưa ra các kết quả định lượng cụ thể về tác động của khu vực FDI trong KCN đối với kinh tế tỉnh Hà Nam năm 2020:
- Đóng góp 20,6% tổng vốn đầu tư phát triển trên toàn tỉnh;
- Tạo ra 25% tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP/GRDP) của tỉnh;
- Đóng góp 34% giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh;
- Chiếm 83% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh (năm 2020 tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 3.077 triệu USD);
- Đóng góp 10% tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh (tổng thu ngân sách năm 2020 đạt 10.278 tỷ đồng);
- Giải quyết việc làm cho hơn 24.000 lao động trực tiếp và hàng nghìn lao động gián tiếp;
- Vốn thực hiện giai đoạn 2016 – tháng 8/2020 ước đạt 1.487,4 triệu USD, tăng 117,8% so với giai đoạn 2011–2015.
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa các chỉ tiêu đánh giá chính sách FDI phù hợp với cấp địa phương; tổng hợp số liệu chi tiết về 8 KCN và dòng vốn FDI tại Hà Nam giai đoạn 2016–2020; nhận diện rõ ràng các rào cản thể chế cấp cơ sở (sự phối hợp giữa các sở, ban ngành; vướng mắc đền bù mặt bằng; thiếu hụt tiện ích xã hội cho công nhân). Các nhóm giải pháp đề xuất bám sát mục tiêu phát triển kinh tế của tỉnh giai đoạn 2021–2025 và tầm nhìn 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế do điều kiện thực hiện:
- Dữ liệu nghiên cứu thực trạng dừng lại ở mốc tháng 6/2021, chưa đánh giá được toàn diện tác động kéo dài của các đợt bùng phát dịch Covid-19 trong nửa cuối năm 2021 đối với chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp FDI.
- Khóa luận sử dụng chủ yếu phương pháp thống kê mô tả và so sánh số liệu thứ cấp, chưa tiến hành điều tra khảo sát định lượng bảng hỏi trực tiếp các nhà đầu tư nước ngoài để đo lường mức độ hài lòng về các thủ tục hành chính cụ thể.
- Một số đoạn nội dung phân tích thực trạng tại chương 2 còn có sai sót về mặt biên tập ngữ cảnh (nhầm lẫn địa danh trong văn bản).
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục mở rộng nghiên cứu tác động của biến động kinh tế toàn cầu và việc áp dụng Thuế tối thiểu toàn cầu đối với chính sách ưu đãi đầu tư vào các KCN tỉnh Hà Nam giai đoạn sau năm 2022; xây dựng mô hình định lượng đánh giá các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định mở rộng vốn của doanh nghiệp FDI trong KCN.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế đầu tư, Quản trị công: Tham khảo khung phân tích thực trạng chính sách cấp tỉnh, phương pháp phân tích số liệu báo cáo KCN và kỹ năng xử lý dữ liệu thống kê kinh tế địa phương.
- Cán bộ quản lý tại Ban Quản lý các KCN, Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham khảo bức tranh số liệu tổng hợp về quy mô, đối tác, diện tích lấp đầy của 8 KCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến cuối năm 2020.
- Nghiên cứu sinh, học viên làm đề tài liên quan: Khai thác các dẫn chứng thực tế về bài học kinh nghiệm từ Thái Lan, tỉnh Bắc Ninh và các đề xuất hoàn thiện cơ chế giải phóng mặt bằng, đào tạo nghề cho lao động KCN.
Câu hỏi thường gặp
1. Tính đến cuối năm 2020, tỉnh Hà Nam có bao nhiêu KCN được phê duyệt, quy mô diện tích và tỷ lệ lấp đầy ra sao?
Theo số liệu trong khóa luận, tỉnh Hà Nam có 8 KCN được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư với tổng diện tích 2.043 ha (trong đó 7/8 KCN đã được đầu tư cơ bản đồng bộ hạ tầng). Tổng diện tích các KCN đã cho thuê đạt tỷ lệ lấp đầy là 74,4%. Các KCN bao gồm: Đồng Văn 1, Đồng Văn 2, Đồng Văn 3, Đồng Văn 4, Châu Sơn, Hòa Mạc, Thái Hà và Thanh Liêm.
2. Khu vực FDI trong các KCN đóng góp như thế nào vào các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Nam năm 2020?
Trong năm 2020, khu vực FDI chiếm 20,6% tổng vốn đầu tư phát triển toàn tỉnh; đóng góp 25% GDP, 34% giá trị sản xuất công nghiệp, 83% giá trị kim ngạch xuất khẩu và 10% thu ngân sách tỉnh Hà Nam; đồng thời tạo việc làm cho hơn 24.000 lao động trực tiếp và hàng nghìn lao động gián tiếp.
3. Cơ cấu phân bổ dự án và vốn FDI trong KCN so với ngoài KCN tại tỉnh Hà Nam lũy kế đến ngày 18/12/2020 như thế nào?
Lũy kế đến ngày 18/12/2020, toàn tỉnh có 326 dự án FDI còn hiệu lực. Trong đó, vốn FDI tập trung chủ yếu trong các KCN với 284 dự án và tổng vốn đăng ký đạt 4.103,5 triệu USD; khu vực ngoài KCN chỉ có 42 dự án với tổng vốn đăng ký đạt 231,2 triệu USD.
4. Bất cập lớn nhất trong việc thực thi chính sách hành chính đối với nhà đầu tư FDI tại Hà Nam được tác giả chỉ ra là gì?
Tác giả chỉ ra rằng dù tỉnh chủ trương áp dụng chính sách "một cửa" trong thẩm định và cấp phép đầu tư, nhưng trên thực tế nhà đầu tư vẫn phải trải qua "nhiều cổng" (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý KCN, Sở Ngoại vụ, Công an, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường...). Hệ thống văn bản hướng dẫn đôi khi bị siết chặt, thiếu tính nhất quán và kéo dài thời gian cấp phép, ảnh hưởng đến tiến độ dự án.
5. Khóa luận rút ra bài học gì từ mô hình phát triển KCN của tỉnh Bắc Ninh để áp dụng cho Hà Nam?
Từ thực tiễn tỉnh Bắc Ninh đạt tỷ lệ lấp đầy KCN 93,56% và thu hút các tập đoàn lớn (Samsung, Canon), khóa luận rút ra bài học cho Hà Nam: cần quy hoạch KCN gắn liền với phát triển đô thị và khu dân cư; đa dạng hóa hình thức huy động vốn đầu tư hạ tầng; có sự lựa chọn nhà đầu tư và ngành nghề có năng lực cao; đảm bảo tính minh bạch, khả năng tiếp cận thông tin và tăng cường phối hợp giải quyết nhanh các vướng mắc của doanh nghiệp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Quỳnh Hoa đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện bức tranh thu hút vốn FDI vào các KCN tỉnh Hà Nam giai đoạn 2016–2020. Nghiên cứu chỉ ra những đóng góp lớn của khu vực FDI đối với xuất khẩu, công nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương, đồng thời phân tích thẳng thắn các nút thắt về cơ chế cấp phép, giải phóng mặt bằng và chất lượng nguồn nhân lực. Trên cơ sở định hướng phát triển đến năm 2025–2030, tác giả đã đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả chính sách thu hút FDI, thúc đẩy các KCN tỉnh Hà Nam phát triển bền vững.