Khóa Luận Về Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Thủy Sản Việt Nam Sang Thị Trường EU

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản việt nam sang thị trường eu, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất biện pháp cải tiến thực tế.

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

56
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM LƯỢC

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

0.2.1. Đối tượng nghiên cứu

0.2.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.2.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.3. Phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.4.1. Phương pháp luận

0.4.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể

0.5. Kết cấu đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU

1.1. Tổng quan về đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản

1.1.1. Khái quát chung về ngành thủy sản

1.1.2. Khái quát chung về xuất khẩu

1.2. Nội dung đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản

1.2.1. Đẩy mạnh xuất khẩu mang tính quy mô

1.2.2. Đẩy mạnh xuất khẩu mang tính chất lượng

1.2.3. Đẩy mạnh xuất khẩu mang tính hiệu quả

1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động đẩy mạnh xuất thủy sản sang thị trường EU

1.3.1. Chỉ tiêu đánh giá theo chiều rộng

1.3.2. Chỉ tiêu đánh giá theo chiều sâu

1.4. Các nguyên tắc và công cụ đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU

1.4.1. Về nguyên tắc

1.4.2. Về công cụ

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU GIAI ĐOẠN 2018 – 2020 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2021

2.1. Tổng quan thị trường thủy sản EU và các nhân tố ảnh hưởng đến đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản sang thị trường EU

2.1.1. Tổng quan thị trường thủy sản EU

2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU

2.2. Thực trạng xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU giai đoạn 2018 – 2020 và 6 tháng đầu năm 2021

2.2.1. Về kim ngạch xuất khẩu

2.2.2. Về cơ cấu mặt hàng xuất khẩu

2.2.3. Về thị trường xuất khẩu

2.2.4. Về hiệu quả xuất khẩu

2.3. Đánh giá thực trạng xuất khẩu thủy sản EU

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG III: CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU

3.1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản sang thị trường EU

3.1.1. Quan điểm phát triển

3.1.2. Định hướng phát triển

3.1.3. Mục tiêu thực hiện

3.2. Giải pháp hỗ trợ đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU

3.2.1. Giải pháp hỗ trợ từ Nhà nước

3.2.2. Giải pháp từ các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản

3.2.3. Các Kiến nghị về đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU

Ngành thủy sản Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, đặc biệt là trong hoạt động xuất khẩu. Thị trường EU là một trong những thị trường lớn nhất cho sản phẩm thủy sản Việt Nam. Tuy nhiên, để thâm nhập và duy trì vị thế tại thị trường này, cần hiểu rõ các yêu cầu và tiêu chuẩn khắt khe của EU.

1.1. Đặc điểm của thị trường EU đối với thủy sản

Thị trường EU yêu cầu sản phẩm thủy sản phải đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường. Các quy định này tạo ra thách thức lớn cho các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam.

1.2. Tình hình xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang EU

Trong giai đoạn 2018-2020, xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang EU đã có sự tăng trưởng ổn định, nhưng cũng gặp nhiều khó khăn do các rào cản kỹ thuật và yêu cầu về chất lượng.

II. Thách thức trong xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang EU

Ngành thủy sản Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc xuất khẩu sang EU. Những thách thức này bao gồm yêu cầu về chất lượng, an toàn thực phẩm và các quy định về môi trường.

2.1. Rào cản kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng

EU áp dụng nhiều tiêu chuẩn nghiêm ngặt về vệ sinh an toàn thực phẩm. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải đầu tư vào công nghệ và quy trình sản xuất.

2.2. Cạnh tranh từ các nước khác

Sự cạnh tranh từ các nước xuất khẩu thủy sản khác như Ấn Độ, Thái Lan cũng là một thách thức lớn. Các nước này đã có kinh nghiệm và mạng lưới phân phối tốt hơn tại thị trường EU.

III. Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản sang EU

Để tăng cường xuất khẩu thủy sản sang EU, cần có những giải pháp đồng bộ từ chính phủ và doanh nghiệp. Các giải pháp này bao gồm cải thiện chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh và xây dựng thương hiệu.

3.1. Nâng cao chất lượng sản phẩm thủy sản

Cần đầu tư vào công nghệ chế biến và kiểm soát chất lượng để đáp ứng các tiêu chuẩn của EU. Việc này không chỉ giúp tăng cường uy tín mà còn mở rộng thị trường.

3.2. Tăng cường xúc tiến thương mại

Các hoạt động xúc tiến thương mại cần được đẩy mạnh để giới thiệu sản phẩm thủy sản Việt Nam đến với người tiêu dùng và các nhà nhập khẩu tại EU.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện chất lượng sản phẩm và tăng cường xúc tiến thương mại đã mang lại kết quả tích cực cho xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang EU. Các doanh nghiệp đã bắt đầu nhận thức rõ hơn về yêu cầu của thị trường.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp

Nhiều doanh nghiệp đã cải thiện được chất lượng sản phẩm và tăng trưởng doanh thu từ xuất khẩu sang EU. Điều này cho thấy sự cần thiết của việc đầu tư vào chất lượng.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ các doanh nghiệp thành công

Các doanh nghiệp thành công trong xuất khẩu thủy sản sang EU đã áp dụng các chiến lược marketing hiệu quả và chú trọng đến việc xây dựng thương hiệu.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của xuất khẩu thủy sản Việt Nam

Xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang EU có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai. Tuy nhiên, để đạt được điều này, cần tiếp tục cải thiện chất lượng sản phẩm và đáp ứng các yêu cầu của thị trường.

5.1. Triển vọng phát triển trong tương lai

Với sự hỗ trợ từ chính phủ và nỗ lực của các doanh nghiệp, xuất khẩu thủy sản Việt Nam có thể mở rộng hơn nữa tại thị trường EU.

5.2. Những thách thức cần vượt qua

Các doanh nghiệp cần phải đối mặt với những thách thức về cạnh tranh và yêu cầu chất lượng để duy trì và phát triển thị phần tại EU.

17/07/2025
Khóa luận đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản việt nam sang thị trường eu

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Cơ sở lý luận về đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU Chương II: Thực trạng xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU giai đoạn 2018 – 2021 và 6 tháng đầu năm 2021 Chương III: Các đề xuất và kiến nghị về đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU 4 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG EU 1.1 Tổng quan về đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản 1.1 Khái quát chung về ngành thủy sản a) Khái niệm ngành thủy sản Theo giáo trình Hệ thống và quản lý nuôi trồng thủy sản của Đại học Huế xuất bản năm 2011 đưa ra khái niệm về thủy sản: “Thủy sản là một thuật ngữ chỉ chung về những nguồn lợi, sản vật đem lại cho con người từ môi trường nước và được con người khai thác, nuôi trồng thu hoạch sử dụng làm thực phẩm, nguyên liệu hoặc bày bán trên thị trường”. Ngoài ra, theo Luật Thủy Sản 2017 của Quốc Hội số 18/2017/QH14 đưa ra khái niệm về ngành thủy sản: “là ngành bao gồm các hoạt động bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; nuôi trồng thủy sản; khai thác thủy sản; chế biến, mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản” Theo tổng hợp trên https://tongcucthuysan.vn thì ngành thủy sản được hiểu là “ngành kinh tế bao gồm các hoạt động đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thủy sản và các hoạt động dịch vụ thủy sản có liên quan. Là một ngành kinh tế sinh học, được phân ngành thuộc ngành nông nghiệp, ra đời sớm và được nhà nước xác định là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước”. Như vậy, qua những khái niệm được đề cập ở trên thì hiện nay trên thị trường được sử dụng phổ biến nhất có lẽ là: ngành thủy sản là ngành bao gồm các hoạt động bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; nuôi trồng thủy sản; khai thác thủy sản; chế biến, mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản.

Đây là khái niệm sát nghĩa nhất với ngành thủy sản, người mới tìm hiểu cũng có thể nôm na hiểu được vì vậy nó được nhiều người biết đến và sử dụng rộng rãi. b) Đặc điểm của ngành thủy sản Ngành thủy sản được xác định giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam. Nó khai thác và phát triển một trong những nguồn tài nguyên có thể tái sinh quan trọng của đất nước, những tài nguyên với tiểm năng có thể đóng góp lớn cho các mục tiêu về tài chính, về công ăn việc làm và về đời sống xã hội. Qua đó, nhìn một cách tổng thể có thể thấy được những đặc điểm của ngành thủy sản: Ngành thuỷ sản là ngành vừa mang tính nông nghiệp, công nghiệp, thương mại lại vừa chịu sự chi phối rất lớn của thiên nhiên.

Ngành thuỷ sản là ngành có năng suất và hiểu quả lao động tự nhiên cao, có tác dụng tái sản xuất mở rộng. Có nhiều thành phần kinh tế tham gia sản xuất đa dạng. 5 Ngành thủy sản là ngành sản xuất vật chất có tính hỗn hợp, tính liên ngành cao. Với tính cách là ngành sản xuất vật chất, ngành thủy sản bao gồm nhiều ngành sản xuất cụ thể có tính chất tương đối khác nhau nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau như khai thác, nuôi trồng, chế biến và các dịch vụ thủy sản.

Ngành thuỷ sản là ngành sản xuất có liên quan đến việc sử dụng diện tích mặt nước cũng như khai thác các sản phẩm có liên quan đến nước. Các sản phẩm thuỷ sản có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao, được nhiều người nhiều nơi ưa chuộng. Ngành thuỷ sản có khả năng thu hồi vốn nhanh có thể thu hoạch được sản phẩm và tiêu thụ trong thời gian ngắn. Ngành thuỷ sản là ngành có nguồn tài nguyên phong phú với trữ lượng lớn, tạo khả năng khai thác với quy mô lớn và con người có thể tái tạo nguồn tài nguyên này.

Sản xuất kinh doanh thủy sản đòi hỏi đầu tư ban đầu lớn, độ rủi ro cao. Hầu hết các hoạt động nuôi trồng, đánh bắt chế biến thủy sản đều đòi hỏi đầu tư ban đầu khá lớn như đầu tư vào đào ao, giống, tàu thuyền đánh bắt. Ngoài ra, sản xuất nuôi trồng và đánh bắt thủy sản phụ thuộc nhiều vào các điều kiện tự nhiên nhất là điều kiện về thủy văn, bão, lũ.2 Khái quát chung về xuất khẩu a) Khái niệm về xuất khẩu Theo Khoản 1 Điều 28 số 36/2005/QH11 Luật Thương Mại 2005 quy định về hoạt động thương mại, theo đó “Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật” Xuất khẩu còn được hiểu nôm na “là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho một quốc gia khác, trên cơ sở sử dụng tiền tệ làm phương thức thanh toán. Tiền tệ ở đây có thể là đồng tiền của một trong hai quốc gia của người mua, người bán hoặc của một quốc gia thứ ba khác” (theo https://www.vn) Ngoài ra, xuất khẩu có thể hiểu đơn giản rằng: “là hoạt động bán hàng hoá ra nước ngoài, nó không phải là hành vi bán hàng riêng lẻ mà là hệ thống bán hàng có tổ chức cả bên trong lẫn bên ngoài nhằm mục tiêu lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ổn định và từng bước nâng cao mức sống của nhân dân” Theo khái niệm khác, xuất khẩu được hiểu là “hoạt động đưa các hàng hoá và dịch vụ từ quốc gia này sang quốc gia khác nhằm thu lợi nhuận.

Dưới góc độ kinh doanh, xuất khẩu là việc bán các hàng hoá và dịch vụ giữa quốc gia này với quốc gia khác. Còn dưới góc độ phi kinh doanh (làm quà tặng hoặc viện trợ không hoàn lại) thì hoạt động xuất khẩu chỉ là việc lưu chuyển hàng hoá và dịch vụ qua biên giới quốc gia” 6 Như vậy, có thể hiểu một cách khái quát về xuất khẩu như sau: Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh giữa các quốc gia và v ng lãnh thổ với nhau. Quốc gia này sẽ mua các mặt hàng, dịch vụ mà mình không sản xuất được từ các quốc gia khác bằng tiền tệ. Hoạt động một quốc gia bán ra các sản phẩm cho quốc gia khác gọi là xuất khẩu b) Vai trò của xuất khẩu Xuất khẩu là một cơ sở của nhập khẩu và là hoạt động kinh doanh để đem lại lợi nhuận lớn, là phương tiện thúc đẩy kinh tế.

Mở rộng xuất khẩu để tăng thu ngoại tệ, tạo điều kiện cho nhập khẩu và phát triển cơ sở hạ tầng. Nhà nước ta luôn coi trọng và thúc đẩy các ngành kinh tế hướng theo xuất khẩu, khuyến khích các thành phần kinh tế mở rộng xuất khẩu để giải quyết công ăn việc làm và tăng thu ngoại tệ. Từ đó có thể thấy được vai trò quan trọng của xuất khẩu trong nền kinh tế thể hiện qua việc: Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu. Xuất khẩu đem lại nguồn thu cho quốc gia và cho doanh nghiệp.

Đây là nguồn vốn quan trọng để tái đầu tư vào các lĩnh vực khác đặc biệt là nhập khẩu, vì ở các nước đặc biệt là các nước đang phát triển nhu cầu nhập khẩu máy móc và thiết bị lớn nên nhu cầu về vốn lớn. Không chỉ vậy, xuất khẩu còn tác động làm chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế và phát triển sản xuất. Sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế sẽ chuyển từ nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu sang nền kinh tế mà công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn. Do vậy, quốc gia đó sẽ tập trung vào sản xuất những sản phẩm và cung cấp những sản phẩm có lợi trên quy mô lớn (quy mô sản xuất công nghiệp).

Điều này dẫn đến, cơ cấu kinh tế sẽ chuyển hướng sang ngành công nghiệp (trong đó có công nghiệp xuất khẩu) mang lại những lợi ích nhiều hơn nông nghiệp Xuất khẩu tạo ra khả năng thị trường tiêu thụ cũng như cung cấp đầu vào cho sản xuất nhằm khai thác tối đa năng lực sản xuất trong nước phục vụ nhu cầu của thị trường. Xuất khẩu góp phần giải quyết công ăn, việc làm. Hoạt động xuất khẩu càng được đẩy mạnh và không ngừng phát triển về quy mô thì sẽ càng thu hút được nhiều lao động, như vậy xuất khẩu đã tạo việc làm cho người lao động giúp người lao động có thu nhập chính đáng và nâng cao đời sống. Ngoài ra, xuất khẩu còn tạo điều kiện cho các ngành liên quan phát triển.

Vì sản xuất là chuỗi hoạt động tính móc xích với nhau cho nên phát triển của ngành này sẽ kéo theo sự phát triển của ngành khác Xuất khẩu còn là cơ sở mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của đất nước. Xuất khẩu là hoạt ra đời sớm nhất trong các hoạt động kinh tế, khi có hoạt động xuất khẩu thì các nước sẽ có quan hệ với nhau trên cơ sở các bên đều có lợi. Do vậy các quốc gia sẽ xây dựng các quan hệ kinh tế nhằm đẩy mạnh hoạt động này. 7 Nói chung, xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động kinh tế của các quốc gia, do vậy các quốc gia đều chú trọng đẩy mạnh xuất khẩu để khai thác tối đa lợi ích của hoạt động này trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.3 Khái quát chung về đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản a) Khái niệm đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản Đẩy mạnh xuất khẩu ở đây theo http://moit.vn được định nghĩa là “một phương thức đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa mà trong đó nó bao gồm tất cả các biện pháp, chính sách, cách thức của Nhà nước và các doanh nghiệp xuất khẩu nhằm tạo ra các cơ hội và khả năng để tăng giá trị cũng như sản lượng của mặt hàng thủy sản được xuất khẩu ra thị trường nước ngoài”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này không có tiêu đề cụ thể, nhưng nó có thể liên quan đến các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu trong lĩnh vực thủy sản và các ngành hàng khác. Nội dung chính có thể bao gồm các chiến lược, chính sách và phương pháp nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh của sản phẩm Việt Nam trên thị trường quốc tế. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức cải thiện quy trình xuất khẩu, từ đó nâng cao giá trị sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các giải pháp xuất khẩu, bạn có thể tham khảo tài liệu Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủy sản sang thị trường EU của công ty cổ phần XNK thủy sản Hà Nội, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về thị trường châu Âu. Ngoài ra, tài liệu Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam vào Mỹ sau khi Việt Nam gia nhập WTO sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các thách thức và cơ hội trong việc xuất khẩu sang thị trường Mỹ. Cuối cùng, tài liệu Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc sẽ cung cấp thông tin chi tiết về cách tiếp cận thị trường lớn này. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các chiến lược xuất khẩu trong ngành thủy sản.