Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nông nghiệp giữ vị trí nền tảng trong nền kinh tế Việt Nam với gần 70% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn và 80% cư dân tham gia trực tiếp vào các hoạt động sản xuất nông nghiệp. Trong cơ cấu cây trồng quốc gia, lúa nước là ngành sản xuất truyền thống, bảo đảm an ninh lương thực và đóng góp tỷ trọng xuất khẩu đáng kể trên thị trường quốc tế. Để nâng cao năng suất và chất lượng lúa gạo, công tác tuyển chọn và cung ứng giống cây trồng giữ vai trò quyết định, phù hợp với đúc kết thực tiễn "Tốt giống, tốt má, tốt mạ, tốt lúa".

Công ty Cổ phần Giống cây trồng – Vật nuôi Thừa Thiên Huế là đơn vị giữ vai trò nòng cốt trong việc sản xuất và cung ứng các loại giống cây trồng, vật nuôi phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế cùng các địa phương lân cận. Trong bối cảnh chuyển đổi cơ chế thị trường và cạnh tranh ngày càng gay gắt từ nhiều đơn vị cung ứng giống trong và ngoài tỉnh, hiệu quả của công tác tiêu thụ sản phẩm trở thành điều kiện tiên quyết bảo đảm khả năng luân chuyển vốn, duy trì chu kỳ tái sản xuất và củng cố vị thế của doanh nghiệp. Nhằm đánh giá toàn diện hoạt động tiêu thụ và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả thương mại cho sản phẩm lúa giống, đề tài nghiên cứu được xác lập với các nội dung cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm lúa giống của Công ty Cổ phần Giống cây trồng – Vật nuôi Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 – 2017, từ đó xác lập định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm lúa giống trong giai đoạn tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thương mại nông nghiệp.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng tiêu thụ sản phẩm lúa giống tại Công ty Cổ phần Giống cây trồng – Vật nuôi Thừa Thiên Huế thông qua các chỉ tiêu tài chính, kênh phân phối và kết quả khảo sát phản hồi từ khách hàng.
    3. Đề xuất các nhóm giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện chính sách tiêu thụ và nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm lúa giống của công ty trên thị trường.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm lúa giống của Công ty Cổ phần Giống cây trồng – Vật nuôi Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian: Trụ sở, các trạm trại trực thuộc Công ty Cổ phần Giống cây trồng – Vật nuôi Thừa Thiên Huế và địa bàn tiêu thụ lúa giống tại tỉnh Thừa Thiên Huế (khảo sát trực tiếp các hộ nông dân sử dụng giống).
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp và phân tích trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017; dữ liệu sơ cấp được điều tra, thu thập từ ngày 02/11/2018 đến ngày 10/11/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và hệ thống chỉ tiêu đánh giá

Tác giả tiếp cận vấn đề tiêu thụ sản phẩm dưới góc độ lưu thông hàng hóa, là khâu trung gian kết nối sản xuất với tiêu dùng. Quá trình tiêu thụ bao gồm hai nhóm nghiệp vụ: kỹ thuật sản xuất/chuẩn bị hàng hóa (phân loại, đóng gói, bảo quản, vận chuyển) và tổ chức kinh tế/kế hoạch hóa (nghiên cứu thị trường, hoạch định chiến lược sản phẩm - giá cả - phân phối - xúc tiến, quản trị bán hàng và dịch vụ sau bán).

Hệ thống chỉ tiêu định lượng được tác giả thiết lập để đo lường kết quả và hiệu quả hoạt động tiêu thụ gồm:

Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu cụ thể Công thức / Phương pháp tính Ý nghĩa kinh tế
Kết quả tiêu thụ Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch (hiện vật & giá trị) $\frac{\text{Sản lượng (hoặc Giá trị) thực hiện}}{\text{Sản lượng (hoặc Giá trị) kế hoạch}} \times 100%$ Đánh giá mức độ bám sát và thực hiện mục tiêu tiêu thụ đề ra
Tổng doanh thu tiêu thụ ($TR$) $TR = \sum (P \times Q)$ Quy mô doanh số bán hàng trong kỳ
Doanh thu thuần $\text{Tổng doanh thu} - \text{Các khoản giảm trừ}$ Doanh thu thực tế doanh nghiệp thụ hưởng
Chi phí tiêu thụ Chi phí kinh doanh $\text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí mua hàng} + \text{Chi phí quản lý}$ Đo lường mức độ hao phí nguồn lực cho hoạt động thương mại
Hiệu quả tiêu thụ Lợi nhuận tiêu thụ ($LN$) $LN = Q \times (P - TC)$ Chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí tiêu thụ
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu $\frac{LN}{TR} \times 100%$ Một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí $\frac{LN}{TC} \times 100%$ Một đồng chi phí bỏ ra mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn $\frac{LN}{V_{KD}} \times 100%$ Hiệu quả sinh lời của đồng vốn kinh doanh

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Khóa luận kết hợp đồng thời phương pháp phân tích số liệu thứ cấp và điều tra thực nghiệm dữ liệu sơ cấp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu thống kê từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, sổ chi tiết bán hàng, bảng cân đối kế toán giai đoạn 2015 – 2017 của công ty; dữ liệu thống kê tình hình sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phương pháp chọn mẫu và xác định cỡ mẫu sơ cấp:
    • Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản đối với đối tượng khảo sát là các hộ nông dân trực tiếp sử dụng sản phẩm lúa giống của công ty tại Thừa Thiên Huế.
    • Quy mô mẫu: Áp dụng nguyên tắc kích thước mẫu tối thiểu gấp 4 đến 5 lần số lượng biến quan sát (theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang). Với bảng hỏi gồm 13 biến quan sát, quy mô mẫu tối thiểu cần thiết là $13 \times 5 = 65$ mẫu. Nhằm nâng cao độ tin cậy thống kê, tác giả chọn kích thước mẫu chính thức là $N = 100$ mẫu.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu sau khi thu thập, làm sạch và mã hóa được đưa vào xử lý trên phần mềm SPSS 20.0:
    • Kỹ thuật thống kê mô tả (Frequency) để phân tích cơ cấu mẫu điều tra, thói quen tiếp cận thông tin và địa điểm mua hàng.
    • Phân tích giá trị trung bình (Mean) và thực hiện kiểm định One-Sample T-Test với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ (độ tin cậy 95%) nhằm đánh giá mức độ đồng ý của khách hàng đối với các biến quan sát thuộc chính sách sản phẩm, giá cả và phân phối. Giả thiết kiểm định: $H_0: \mu = \text{Giá trị kiểm định}$; $H_1: \mu \neq \text{Giá trị kiểm định}$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiêu thụ sản phẩm và các đặc thù của thị trường nông sản:

  • Khái niệm và nội dung tiêu thụ: Phân tích vai trò của tiêu thụ trong việc rút ngắn thời gian vòng quay vốn, bảo toàn giá trị sản phẩm và duy trì mối liên kết giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng. Quy trình tiêu thụ được xem xét qua các bước: nghiên cứu thị trường (thu thập, xử lý thông tin, ra quyết định), xây dựng chiến lược Marketing-mix (sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến hỗn hợp), lập kế hoạch tiêu thụ và tổ chức dịch vụ sau bán hàng.
  • Các nhân tố tác động: Phân loại thành nhân tố bên ngoài (môi trường vĩ mô gồm kinh tế, chính trị - pháp luật, công nghệ, văn hóa - xã hội, tự nhiên; môi trường vi mô gồm khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng) và nhân tố nội bộ doanh nghiệp (chất lượng sản phẩm, giá bán, phương thức thanh toán, hệ thống kênh phân phối, trình độ nhân sự).
  • Đặc thù thị trường lúa giống: Sản phẩm lúa giống mang tính thời vụ cao, dễ suy giảm chất lượng nếu quy trình bảo quản không đạt chuẩn, chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi điều kiện thời tiết, thiên tai và dịch bệnh.
  • Bối cảnh thực tiễn tại Thừa Thiên Huế: Tỉnh sản xuất 2 vụ lúa chính là Đông Xuân và Hè Thu. Số liệu năm 2017 cho thấy:
    • Tổng diện tích gieo cấy lúa toàn tỉnh đạt 54.815 ha (tăng 0,56% so với năm 2016), trong đó vụ Đông Xuân đạt 28.569 ha (tăng 2,3%), vụ Hè Thu đạt 25.563 ha (giảm 1,6%), vụ mùa đạt 683 ha (tăng 13%).
    • Năng suất lúa bình quân cả năm đạt 59,7 tạ/ha (tăng 0,4% so với năm 2016); vụ Đông Xuân đạt 62,4 tạ/ha, vụ Hè Thu đạt 57,9 tạ/ha, vụ mùa đạt 16,5 tạ/ha.
    • Tổng sản lượng lúa năm 2017 đạt 327,4 nghìn tấn (tăng 1% so với năm 2016); sản lượng quy đổi đạt khoảng 246.100 tấn gạo/năm, đưa Thừa Thiên Huế xếp thứ 39/64 tỉnh thành trên cả nước về sản xuất lúa gạo. Diện tích sản xuất lúa có xu hướng giảm cục bộ do chuyển đổi đất kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản tại các xã như Vinh Thái, Vinh Hà.

Chương 2: Đánh giá thực trạng tiêu thụ sản phẩm lúa giống tại Công ty Cổ phần Giống cây trồng – Vật nuôi Thừa Thiên Huế

Chương này tập trung phân tích nguồn lực nội bộ và kết quả hoạt động tiêu thụ lúa giống của đơn vị:

  • Khái quát doanh nghiệp: Tiền thân là Công ty Giống cây trồng Bình Trị Thiên (thành lập từ năm 1976). Sau khi tái lập tỉnh, công ty được thành lập theo Quyết định số 71/QĐ-UB ngày 22/07/1989 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế; đăng ký lại theo Nghị định 388-HĐBT qua Quyết định số 125 QĐ/UBND ngày 29/11/1993; sáp nhập với Công ty Giống và Thức ăn Chăn nuôi theo Quyết định số 826 QĐ/UBND ngày 12/05/1997; chuyển sang doanh nghiệp công ích theo Quyết định số 448/1988 QĐ-UBND ngày 17/03/1998; đổi tên thành Công ty Giống cây trồng – Vật nuôi Thừa Thiên Huế theo Quyết định số 979 QĐ/UB ngày 16/04/2003, trụ sở chính tại số 128 Nguyễn Phúc Nguyên. Công ty có 42 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh giống (1976 – 2018).
  • Cơ cấu tổ chức: Mô hình trực tuyến – chức năng gồm Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, 2 Phó Giám đốc (Kinh doanh và Kỹ thuật), 4 phòng chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Nghiên cứu phát triển, Phòng Quản lý chất lượng, Phòng Kế toán) và các đơn vị sản xuất trực thuộc (Xí nghiệp giống và thức ăn chăn nuôi, Trạm giống Nam Vinh ở Hương Điền, Trạm A Lưới cùng các điểm sản xuất khác).
  • Phân tích tình hình kinh doanh và tiêu thụ lúa giống (2015 – 2017):
    • Khóa luận phân tích biến động lao động (Bảng 1), tình hình tài sản và nguồn vốn (Bảng 2), kết quả kinh doanh tổng hợp (Bảng 3).
    • Thực hiện kế hoạch tiêu thụ (Bảng 4): Đánh giá chi tiết sản lượng và giá trị tiêu thụ thực tế so với mục tiêu kế hoạch từng năm.
    • Doanh thu theo vùng thị trường (Bảng 5): Phân tách doanh số tiêu thụ giữa thị trường nội tỉnh Thừa Thiên Huế và các tỉnh lân cận.
    • Kênh phân phối (Bảng 6, Bảng 7, Sơ đồ 2): So sánh tỷ trọng sản lượng và doanh thu giữa kênh trực tiếp (công ty bán trực tiếp cho hợp tác xã, hộ nông dân) và kênh gián tiếp (qua hệ thống đại lý cấp 1, cấp 2, cửa hàng bán lẻ).
    • Chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả (Bảng 8): Tổng hợp doanh thu thuần, chi phí bán hàng, lợi nhuận trước và sau thuế, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí và tỷ suất lợi nhuận trên vốn.
  • Kết quả khảo sát thực nghiệm 100 hộ nông dân:
    • Đặc điểm mẫu: Mô tả địa điểm mua giống (Biểu đồ 1), kênh tiếp cận thông tin (Biểu đồ 2) và thời gian sử dụng sản phẩm của công ty (Biểu đồ 3).
    • Đánh giá của khách hàng qua kiểm định One-Sample T-Test: Thống kê mức độ đồng ý và kiểm định trị trung bình đối với chính sách sản phẩm (Bảng 9, Bảng 10), chính sách giá cả (Bảng 11, Bảng 12), và chính sách phân phối (Bảng 13, Bảng 14).

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty

Dựa trên kết quả phân tích định tính, định lượng và ma trận SWOT (Bảng 15), tác giả tổng hợp các phát hiện và xây dựng giải pháp:

  • Nhận xét tổng quát:
    • Thành tựu: Giữ vững thị phần lúa giống chủ lực trong tỉnh, duy trì uy tín chất lượng giống qua nhiều năm, cơ cấu bộ máy tổ chức chuyên môn hóa rõ ràng.
    • Tồn tại và nguyên nhân: Tốc độ tăng trưởng doanh thu chưa ổn định; công tác xúc tiến bán hàng còn đơn điệu, chủ yếu dựa vào kênh truyền thống; chi phí sản xuất và trung gian phân phối còn cao; công tác dự báo thị trường chưa bắt kịp sự thay đổi cơ cấu mùa vụ và hiện tượng giống giả trôi nổi trên địa bàn.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện:
    1. Hoàn thiện các chính sách Marketing-mix: Nâng cao độ thuần và tỷ lệ nảy mầm của lúa giống; cải tiến quy cách đóng gói bao bì chống ẩm; áp dụng chính sách giá linh hoạt và chiết khấu thương mại hợp lý cho đại lý; củng cố mạng lưới phân phối tại các huyện trọng điểm nông nghiệp.
    2. Nghiên cứu và mở rộng thị trường: Đẩy mạnh khảo sát nhu cầu chuyển đổi giống lúa chất lượng cao tại các địa phương trong tỉnh và từng bước thâm nhập các tỉnh lân cận thuộc khu vực miền Trung.
    3. Đổi mới công tác bán hàng: Đa dạng hóa phương thức thanh toán, hỗ trợ giao hàng tận nơi cho các hợp tác xã trong thời điểm gieo cấy cao điểm.
    4. Quản trị và hạ thấp chi phí: Tiết giảm chi phí thu mua, bảo quản và vận chuyển nhằm giảm giá thành, gia tăng năng lực cạnh tranh giá bán trên thị trường.
    5. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ: Đào tạo nghiệp vụ tiếp thị, kỹ năng tư vấn kỹ thuật nông nghiệp cho nhân viên kinh doanh tại các điểm bán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị tiêu thụ sản phẩm nông sản và bộ chỉ tiêu đo lường hiệu quả tiêu thụ phù hợp với loại hình doanh nghiệp cổ phần nông nghiệp.
  • Cung cấp bức tranh thực trạng về tình hình sản xuất lúa của tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2017 (diện tích 54.815 ha, năng suất 59,7 tạ/ha, sản lượng 327,4 nghìn tấn) và sự biến động diện tích do chuyển đổi kinh tế tại địa phương (Vinh Thái, Vinh Hà).
  • Phân tích cấu trúc tổ chức và nguồn lực của một doanh nghiệp nông nghiệp có lịch sử phát triển từ năm 1976 với hệ thống trạm trại chuyên trách (Trạm giống Nam Vinh, Trạm A Lưới, Xí nghiệp giống và thức ăn chăn nuôi).
  • Đo lường định lượng mức độ đồng thuận của 100 hộ nông dân đối với các biến số thuộc chính sách sản phẩm, giá bán, phân phối của công ty thông qua phần mềm SPSS 20.0 và kiểm định One-Sample T-Test ở mức ý nghĩa 5%.

Hệ thống giải pháp và kiến nghị đề xuất

Khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với chuỗi giá trị tiêu thụ:

  • Hoàn thiện chính sách 4P (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến) bám sát yêu cầu thời vụ gieo cấy lúa Đông Xuân và Hè Thu.
  • Đổi mới mô hình quản trị chi phí kinh doanh nhằm hạ giá thành đơn vị sản phẩm.
  • Kiến nghị đối với chính quyền địa phương (UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thừa Thiên Huế) trong việc tăng cường thanh kiểm tra thị trường giống, xử lý nghiêm tình trạng giống lúa giả, kém chất lượng, đồng thời duy trì các chính sách trợ giá giống cho vùng khó khăn.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

Tác giả chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu thực tiễn: Các công trình nghiên cứu trước đây về thị trường nông nghiệp thường tập trung phân tích tình hình biến động thị trường hoặc khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh chung, chưa đi sâu đánh giá chuyên biệt công tác tiêu thụ lúa giống từ góc nhìn của khách hàng tiêu dùng trực tiếp. Khóa luận đã giải quyết khoảng trống này bằng việc kết hợp phân tích số liệu tài chính nội bộ doanh nghiệp với kết quả điều tra thực nghiệm 100 hộ nông dân, mang lại cái nhìn đa chiều về hiệu quả tiêu thụ lúa giống tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính và kết quả kinh doanh thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2015 – 2017, chưa phản ánh các biến động thị trường trong những năm tiếp theo.
    • Thời gian khảo sát: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (từ 02/11/2018 đến 10/11/2018), có thể chịu ảnh hưởng cục bộ bởi tính thời vụ của vụ mùa tại thời điểm điều tra.
    • Đối tượng khảo sát: Cỡ mẫu sơ cấp dừng lại ở 100 hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, chưa tiến hành điều tra riêng biệt nhóm khách hàng là các đại lý trung gian phân phối và các hợp tác xã nông nghiệp quy mô lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát sang các đối tượng trung gian thương mại (đại lý bán buôn, bán lẻ giống) và các thị trường ngoài tỉnh.
    • Cập nhật chuỗi số liệu tài chính dài hạn hơn để phân tích xu hướng biến động hiệu quả tiêu thụ trong bối cảnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận cung cấp giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại và Kinh tế Nông nghiệp: Có thể tham khảo phương pháp luận kết hợp giữa phân tích tài chính doanh nghiệp và khảo sát hành vi khách hàng bằng kiểm định thống kê One-Sample T-Test trên SPSS.
  • Người nghiên cứu về đề tài tiêu thụ nông sản và giống cây trồng: Tham khảo hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tiêu thụ ($TR, LN, LN/TR, LN/TC, LN/V_{KD}$), cấu trúc ma trận SWOT chuyên biệt cho doanh nghiệp giống và phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát hộ nông dân.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất kinh doanh giống cây trồng: Tham khảo mô hình phân bổ kênh phân phối và các giải pháp hoàn thiện chính sách Marketing-mix thích ứng với đặc thù sản xuất lúa vụ Đông Xuân và Hè Thu tại khu vực miền Trung.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và căn cứ vào tiêu chuẩn nào để xác định? Khóa luận sử dụng kích thước mẫu khảo sát thực tế là $N = 100$ hộ nông dân sử dụng lúa giống tại Thừa Thiên Huế. Căn cứ xác định dựa theo nguyên tắc của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (quy mô mẫu tối thiểu bằng 4 đến 5 lần số biến quan sát). Mô hình nghiên cứu gồm 13 biến quan sát, tương ứng cỡ mẫu lý thuyết tối thiểu là $13 \times 5 = 65$ mẫu; tác giả chọn 100 mẫu nhằm nâng cao độ tin cậy thống kê.

2. Tình hình sản xuất lúa của tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2017 được ghi nhận trong khóa luận như thế nào? Năm 2017, diện tích gieo cấy lúa toàn tỉnh Thừa Thiên Huế đạt 54.815 ha (tăng 0,56% so với 2016), gồm vụ Đông Xuân 28.569 ha, vụ Hè Thu 25.563 ha, vụ mùa 683 ha. Năng suất bình quân cả năm đạt 59,7 tạ/ha (Đông Xuân 62,4 tạ/ha; Hè Thu 57,9 tạ/ha; Vụ mùa 16,5 tạ/ha). Tổng sản lượng lúa đạt 327,4 nghìn tấn (tăng 1% so với 2016), trong đó vụ Đông Xuân đạt 178,3 nghìn tấn và vụ Hè Thu đạt 148 nghìn tấn.

3. Công ty Cổ phần Giống cây trồng – Vật nuôi Thừa Thiên Huế có những đơn vị sản xuất trực thuộc nào? Theo cơ cấu tổ chức quản lý của công ty, các đơn vị sản xuất trực thuộc giúp điều hành và thực hiện sản xuất giống gồm có: Xí nghiệp giống và thức ăn chăn nuôi, Trạm giống Nam Vinh (tại Hương Điền), Trạm A Lưới và các điểm sản xuất phụ trợ khác.

4. Khóa luận sử dụng công cụ thống kê nào để kiểm định đánh giá của khách hàng đối với các chính sách tiêu thụ? Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để xử lý dữ liệu bảng hỏi. Phương pháp kiểm định được áp dụng là kiểm định giá trị trung bình tổng thể One-Sample T-Test với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ (độ tin cậy 95%) nhằm đánh giá mức độ đồng ý của khách hàng đối với các biến quan sát thuộc 3 nhóm chính sách: sản phẩm, giá cả và phân phối.

5. Lịch sử hình thành của công ty trải qua những mốc thời gian và văn bản pháp lý chính nào? Tiền thân thành lập từ năm 1976 (Công ty Giống cây trồng Bình Trị Thiên); thành lập lại sau chia tách tỉnh theo Quyết định 71/QĐ-UB (22/07/1989); đăng ký lại doanh nghiệp nhà nước theo Quyết định 125 QĐ/UBND (29/11/1993); sáp nhập doanh nghiệp theo Quyết định 826 QĐ/UBND (12/05/1997); chuyển sang doanh nghiệp công ích theo Quyết định 448/1988 QĐ-UBND (17/03/1998); đổi tên thành Công ty Giống cây trồng – Vật nuôi Thừa Thiên Huế theo Quyết định 979 QĐ/UB (16/04/2003).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phương Mai đã phản ánh bức tranh toàn diện về công tác tiêu thụ lúa giống tại Công ty Cổ phần Giống cây trồng – Vật nuôi Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 – 2017. Đề tài kết hợp phương pháp luận phân tích tài chính kinh doanh với kiểm định thống kê One-Sample T-Test trên mẫu khảo sát 100 hộ nông dân, giúp nhận diện rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua và mức độ tiếp nhận chính sách bán hàng của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát thực tiễn sản xuất nông nghiệp địa phương, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị thương mại ngành giống cây trồng.