CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TMĐT 7 NỘI DUNG CHÍNH • SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THƯƠNG MẠI 1 ĐIỆN TỬ • KHÁI NIỆM VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM TMĐT 2 • PHÂN LOẠI TMĐT 3 • LỢI ÍCH VÀ TRỞ NGẠI CỦA TMĐT 4 8 @Bộ môn Thương Mại Điện Tử 4 Sinh viên: .1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TMĐT -B2T Hàng loạt công ty dotcom bị phá sản -B2B Thời kỳ phát -Dịch vụ triển của Web công trực 2.0 và mạng xã tuyến hội - Bảo vệ eBanking -Email qua Bùng nổ dữ liệu cá mạng nội bộ dotcom Nhân nhân lực 2000 2004 1970 1985 1997 2002 2005 2008 2010 2012 1960 1989 1995 2001 2003 2006 2007 2009 2011 2014 1980 -Khung Đào tạo pháp lý trực tuyến Nở rộ -Đào tạo webpage TMĐT Kết nối TMĐT phục hồi, chính Mạng XH thành Quảng cáo trực quy công tuyến ra đời Bùng nổ INTERNET 9 động TM Di -Thanh toán trực tuyến 1.2 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TMĐT • Một số cách hiểu về TMĐT: Thuật ngữ Góc độ Theo các tổ chức 10 @Bộ môn Thương Mại Điện Tử 5 Sinh viên: .2 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TMĐT • Khái niệm TMĐT: “Thương mại điện tử là việc tiến hành các giao dịch thương mại thông qua mạng Internet, các mạng truyền thông và các phương tiện điện tử khác” Góc độ Thuật ngữ Các tổ chức TG -CNTT “Thương mại” và “Điện tử” -WTO -Thương mại -OECD -Dịch vụ - Ủy ban Châu Âu -Giáo dục … 11 1.2 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TMĐT • Đặc điểm TMĐT: • Là phương thức thương mại sử dụng các PTĐT để 1 tiến hành các giao dịch TM • Dựa trên/liên quan mật thiết với TMTT và phụ thuộc 2 sự phát triển mạng Internet, truyền thông và PTĐT • Các hđtm điện tử đa dạng, phong phú 3 • TMĐT là thuật ngữ mang tính lịch sử 4 12 @Bộ môn Thương Mại Điện Tử 6 Sinh viên:. PHÂN LOẠI TMĐT • Phân loại TMĐT theo loại hình tổ chức P1 Sản phẩm ? ? P2 Quá trình Sản phẩm ảo Quá trình ảo Sản ? phẩm Quá trình vật lý vật thể P3 Tác nhân Tác nhân Tác nhân vật lý ảo 13 1. PHÂN LOẠI TMĐT B2B, • Phân loại TMĐT theo bản chất B2B2C, của các giao dịch B2C, B2E TM NỘI C2C, BỘ DN C2B TMĐT TM HỢP TMĐT TÁC PHI KD TM DI ĐỘNG 14 @Bộ môn Thương Mại Điện Tử 7 Sinh viên:. LỢI ÍCH VÀ TRỞ NGẠI CỦA TMĐT 15 The end 16 @Bộ môn Thương Mại Điện Tử 8 Sinh viên:.
7/20/2020 CHƯƠNG 2 THỊ TRƯỜNG TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 17 NỘI DUNG CHÍNH • KHÁI NIỆM THỊ TRƯỜNG ĐIỆN TỬ 1 • NHỮNG ĐIỂM KHÁC BIỆT GIỮA THỊ TRƯỜNG TRUYỀN 2 THỐNG VÀ THỊ TRƯỜNG ĐIỆN TỬ • NHỮNG YẾU TỐ CƠ BẢN CẤU THÀNH CỦA THỊ TRƯỜNG 3 ĐIỆN TỬ • PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG ĐIỆN TỬ 4 • MỘT SỐ CÔNG CỤ SỬ DỤNG TRONG THỊ TRƯỜNG ĐIỆN 5 TỬ 18 @Bộ môn Thương Mại Điện Tử 9 Sinh viên:. KHÁI NIỆM THỊ TRƯỜNG ĐIỆN TỬ • Thị trường điện tử (E-marketplace) là thị trường ảo, nơi người mua và người bán gặp nhau để trao đổi hàng hóa, dịch vụ, tiền hoặc thông tin. Thị trường điện tử là thị trường được phát triển trên cơ sở ứng dụng công nghệ Internet, đó là các địa điểm trên xa lộ thông tin để người mua và người bán có thể “gặp nhau”. KHÁI NIỆM THỊ TRƯỜNG ĐIỆN TỬ Chức năng của thị trường Người bán và người Các hình thức thanh Cung cấp một hạ mua gặp nhau, làm toán liên quan tới các tầng cấu trúc cũng thuận tiện việc trao giao dịch trên thị như một khung pháp đổi thông tin, hàng trường lý và quy chế hóa, dịch vụ 20 @Bộ môn Thương Mại Điện Tử 10 Sinh viên:.
NHỮNG ĐIỂM KHÁC BIỆT GIỮA THỊ TRƯỜNG TT & THỊ TRƯỜNG ĐT Tiêu chí Thị trường truyền Thị trường điện tử thống Công cụ - Truyền thống - Thương mại điện tử Không - Không gian địa lý cụ thể - Không giới hạn không gian gian địa lý - Hoạt động theo thời - Hoạt động theo thời gian thực Thời gian gian làm việc Khách - Là đối tượng mục tiêu - Xem xét khách hàng như đối hàng để tạo thị trường tác - Kém hiệu quả hơn - Hiệu quả cao hơn bởi chúng tăng số lượng thông tin, tăng Hiệu quả tốc độ truyền gửi thông tin để có thể dẫn tới giao kết 21 2. NHỮNG YẾU TỐ CƠ BẢN CẤU THÀNH THỊ TRƯỜNG ĐIỆN TỬ Khách hàng Các hậu Trung điện tử diện gian Người bán Các tiền Các đối hàng điện tử diện tác khác Các dịch vụ Cơ sở hạ Các dịch và các sản tầng vụ hỗ trợ phẩm 22 @Bộ môn Thương Mại Điện Tử 11 Sinh viên:. NHỮNG YẾU TỐ CƠ BẢN CẤU THÀNH THỊ TRƯỜNG ĐIỆN TỬ 23 2. PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG ĐIỆN TỬ • Cửa hàng điện tử (E-storefront) Thị trường B2C • Phố mua sắm Internet (Internet mall).
• Cổng thông tin • Thị trường điện tử riêng Thị trường B2B • Thị trường điện tử công cộng 24 @Bộ môn Thương Mại Điện Tử 12 Sinh viên:. PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG ĐIỆN TỬ Cửa hàng điện tử • Đề cập tới một trang web của một công ty nơi sản phẩm và các dịch vụ được bán. Cửa hàng có thể thuộc sở hữu của một nhà sản xuất (ví dụ www.com) hoặc một nhà bán lẻ điện tử (www.com) • Các kỹ thuật phổ biến nhất: catalog điện tử, công cụ tìm kiếm hàng hóa trong catalog, giỏ hàng điện tử lưu giữ hạng mục hàng hóa đến khi đã kiểm tra (check out), các công cụ đấu giá điện tử, cổng thanh toán điện tử, các dịch vụ khách hàng bao gồm thông tin sản phẩm và bảo hành… 25 2. PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG ĐIỆN TỬ Phố mua sắm Internet • Internet malls, online malls hoặc e-malls • Tương tự phố mua sắm truyền thống, phố mua sắm trực tuyến là các địa điểm mua sắm nơi nhiều các cửa hàng điện tử được lưu trú.com là một e-mall tập hợp các cửa hàng (kho hàng) và sản phẩm của người Hawaiian.
Nó chứa một danh mục các loại sản phẩm và các cửa hàng về mỗi loại sản phẩm. Khi khách hàng cần một loại hàng nào đó, khách hàng được chuyển tới kho hàng độc lập phù hợp. 26 @Bộ môn Thương Mại Điện Tử 13 Sinh viên:. PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG ĐIỆN TỬ Cổng thông tin • Sự quá tải thông tin • Sự phân tán thông tin Cần cổng thông tin Cổng thông tin là một điểm độc lập truy cập thông tin thông qua web browser tới thông tin doanh nghiệp cụ thể lưu trữ bên trong và bên ngoài tổ chức.
PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG ĐIỆN TỬ Cổng thông tin Cổng thương Cổng công ty Cổng xuất bản mại Cổng cá nhân Cổng mobile Cổng voice 28 @Bộ môn Thương Mại Điện Tử 14 Sinh viên:. PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG ĐIỆN TỬ Thị trường điện tử B2B riêng • Được sở hữu bởi một công ty, có thể là bên bán hoặc bên mua. • Trong thị trường điện tử bên bán, công ty (ví dụ Cisco) sẽ bán các sản phẩm đạt chuẩn hoặc cá nhân hóa tới các công ty đủ điều kiện. Loại thị trường này được xem như thị trường một – tới – nhiều (one to many), nó tương tự giống cửa hàng B2C.
PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG ĐIỆN TỬ Thị trường điện tử B2B riêng • Trong thị trường bên mua, một công ty mua từ nhiều nhà cung ứng, loại thị trường này được xem như thị trường nhiều – tới – một (many to one). Ví dụ Rafflex Hotel mua hàng từ các nhà cung cấp tham gia vào thị trường điện tử riêng. • Các thị trường điện tử riêng chỉ mở tới một số thành viên đã lựa chọn và không phổ biến tới công chúng rộng rãi. 30 @Bộ môn Thương Mại Điện Tử 15 Sinh viên:.
PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG ĐIỆN TỬ Thị trường điện tử công cộng • Thường được sở hữu bởi bên thứ ba (không phải bên bán hoặc bên mua) hoặc bởi một nhóm các công ty bán hoặc các công ty mua và chúng phục vụ vô số người bán và người mua. • Thị trường này cũng gọi là sàn giao dịch (exchanges). Chúng được mở tới công chúng rộng rãi và được quản lý bởi chính phủ hoặc chủ sở hữu sàn.vn là thị trường điện tử công cộng. MỘT SỐ CÔNG CỤ SỬ DỤNG TRONG THỊ TRƯỜNG ĐIỆN TỬ Catalog điện tử Máy tìm kiếm và các trình thông minh Giỏ hàng điện tử Các công cụ web 2.0 32 @Bộ môn Thương Mại Điện Tử 16 Sinh viên:.
7/20/2020 The end 33 CHƯƠNG 3 KẾT CẤU HẠ TẦNG CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Bộ môn Thương mại điện tử 34 @Bộ môn Thương Mại Điện Tử 17 Sinh viên:. 7/20/2020 NỘI DUNG CHÍNH • KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT VÀ HẠ TẦNG CNTT-TT CHO 1 TMĐT • KẾT CẤU HẠ TẦNG NGOẠI VI CỦA TMĐT 2 • KẾT CẤU HẠ TẦNG CNTT CỦA DOANH NGHIỆP 3 35 3. KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT VÀ HẠ TẦNG CNTT – TT CHO TMĐT • Kết cấu hạ tầng kỹ thuật là một hệ thống các vật thể, công cụ, phương tiện cần thiết để hỗ trợ cho hoạt động của một xã hội, của một cộng đồng. Ví dụ các hệ thống đường xá, cảng đường thủy và hàng không, hệ thống cấp nước, xử lý nước thải, mạng lưới điện, hệ thống tưới tiêu… • Kết cấu hạ tầng CNTT-TT cho TMĐT là một bộ phận của kết cấu hạ tầng kỹ thuật, đề cập đến các mạng truyền thông (Internet, điện thoại hữu tuyến và vô tuyến, các mạng truyền thông khác), các máy tính, các cơ sở dữ liệu, các dịch vụ, các phương tiện điện tử dân dụng, các hệ thống phần cứng, phần mềm CNTT cần thiết để phục vụ cho việc tiến hành các giao dịch thương mại.
36 @Bộ môn Thương Mại Điện Tử 18 Sinh viên:. KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT VÀ HẠ TẦNG CNTT – TT CHO TMĐT • Các đặc trưng tiêu biểu của kết cấu hạ tầng kỹ thuật là: • Là các hệ thống lớn, được xây dựng qua nhiều thế hệ, và không thường xuyên được thay thế như một hệ thống tổng thể. • Hệ thống hoặc mạng lưới đó có thời gian tồn tại lâu dài do khả năng phục vụ của nó được duy trì liên tục (trạng bị lại và thay thế liên tục các thành phần lạc hậu, hư hỏng). KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT VÀ HẠ TẦNG CNTT – TT CHO TMĐT • Các thành phần của hệ thống là phụ thuộc lẫn nhau và ít có khả năng phân chia thành các bộ phận nhỏ tách rời, và hệ quả là không sẵn có trên thị trường thương mại.
• Tính phụ thuộc lẫn nhau của hệ thống làm ngắn đi chu kỳ sống của mỗi thành phần hệ thống so với trường hợp thành phần đó tồn tại độc lập.