Khảo sát tuân thủ dùng thuốc và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế đoan hùng

Khảo sát tuân thủ dùng thuốc và yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế Đoan Hùng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Dược Sĩ Chuyên Khoa Cấp I

2022

95
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

1.1. Định nghĩa và phân loại ĐTĐ

1.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường

1.3. Điều trị Đái tháo đường týp 2

2. CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

2.1. Tổng quan về các thuốc điều trị đái tháo đường týp 2

3. TUÂN THỦ SỬ DỤNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN ĐTĐ TÝP 2

3.1. Vai trò của tuân thủ dùng thuốc

3.2. Phương pháp đánh giá tuân thủ dùng thuốc

3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ dùng thuốc

3.4. Thực trạng tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường

4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Đối tượng nghiên cứu

4.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu

4.3. Phương pháp nghiên cứu

4.4. Thiết kế nghiên cứu

4.5. Phương pháp thu thập số liệu

4.6. Mẫu nghiên cứu

4.7. Các nội dung nghiên cứu

5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1. Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc hạ đường huyết trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2

5.2. Khảo sát tuân thủ dùng thuốc và các yếu tố liên quan đến tuân thủ dùng thuốc hạ đường huyết trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú

5.3. Đánh giá mức độ tuân thủ sử dụng thuốc

5.4. Các tiêu chuẩn đánh giá sử dụng và quy ước trong nghiên cứu

5.5. Chỉ tiêu đánh giá chỉ số khối cơ thể (BMI)

5.6. Chỉ tiêu đánh giá glucose máu, HbA1c, huyết áp, lipid máu

5.7. Tiêu chuẩn đánh giá sử dụng thuốc

5.8. Tiêu chuẩn đánh giá mức độ tuân thủ sử dụng thuốc

5.9. Các quy ước trong nghiên cứu

5.10. Xử lý và phân tích số liệu

5.11. Thu thập và xử lý

5.12. Phân tích số liệu

6. BÀN LUẬN

6.1. Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc hạ đường huyết trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế huyện Đoan Hùng

6.2. Một số đặc điểm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

6.3. Thực trạng sử dụng thuốc trong mẫu nghiên cứu

6.4. Khảo sát tuân thủ dùng thuốc và các yếu tố liên quan đến tuân thủ dùng thuốc hạ đường huyết trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú

6.5. Tỉ lệ tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

6.6. Một số yếu tố ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ sử dụng thuốc của bệnh nhân

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về khảo sát tuân thủ thuốc ở bệnh nhân đái tháo đường

Khảo sát tuân thủ thuốc ở bệnh nhân đái tháo đường là một vấn đề quan trọng trong quản lý bệnh. Bệnh đái tháo đường, đặc biệt là đái tháo đường týp 2, đang gia tăng nhanh chóng trên toàn cầu. Việc tuân thủ điều trị thuốc có thể ảnh hưởng lớn đến kết quả điều trị và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Theo nghiên cứu, tuân thủ thuốc kém có thể dẫn đến biến chứng nghiêm trọng và gia tăng chi phí điều trị. Do đó, việc khảo sát và đánh giá mức độ tuân thủ thuốc là cần thiết để cải thiện hiệu quả điều trị.

1.1. Định nghĩa và tầm quan trọng của tuân thủ thuốc

Tuân thủ thuốc được định nghĩa là mức độ mà bệnh nhân thực hiện theo các chỉ dẫn điều trị từ bác sĩ. Đối với bệnh nhân đái tháo đường, việc tuân thủ thuốc không chỉ bao gồm việc uống thuốc đúng liều mà còn liên quan đến chế độ ăn uống và lối sống. Nghiên cứu cho thấy rằng tuân thủ thuốc tốt có thể giảm thiểu biến chứng và cải thiện sức khỏe tổng thể của bệnh nhân.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuốc

Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến tuân thủ thuốc ở bệnh nhân đái tháo đường, bao gồm kiến thức về bệnh, cảm xúc, và sự hỗ trợ từ gia đình và nhân viên y tế. Cảm giác lo âu, căng thẳng và thiếu tự tin cũng có thể làm giảm khả năng tuân thủ thuốc. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp các chuyên gia y tế đưa ra các biện pháp can thiệp hiệu quả.

II. Vấn đề và thách thức trong tuân thủ thuốc ở bệnh nhân đái tháo đường

Mặc dù có nhiều lợi ích từ việc tuân thủ thuốc, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc thực hiện điều này. Nhiều bệnh nhân gặp khó khăn trong việc nhớ lịch uống thuốc, hoặc không hiểu rõ về tác dụng của thuốc. Thêm vào đó, chi phí thuốc và sự phức tạp trong chế độ điều trị cũng là những rào cản lớn. Việc nhận thức và giải quyết những vấn đề này là rất quan trọng để nâng cao tỷ lệ tuân thủ thuốc.

2.1. Thực trạng tuân thủ thuốc ở bệnh nhân đái tháo đường

Theo nghiên cứu, tỷ lệ tuân thủ thuốc ở bệnh nhân đái tháo đường thường thấp, chỉ khoảng 50-60%. Điều này dẫn đến việc gia tăng biến chứng và chi phí điều trị. Việc khảo sát thực trạng này giúp xác định các nguyên nhân và tìm ra giải pháp cải thiện.

2.2. Những rào cản trong việc tuân thủ thuốc

Các rào cản trong tuân thủ thuốc bao gồm sự phức tạp của chế độ điều trị, chi phí thuốc cao, và thiếu sự hỗ trợ từ gia đình. Nhiều bệnh nhân cũng không nhận thức được tầm quan trọng của việc tuân thủ thuốc, dẫn đến việc bỏ qua liều thuốc hoặc không thực hiện đúng chỉ dẫn.

III. Phương pháp khảo sát tuân thủ thuốc ở bệnh nhân đái tháo đường

Để khảo sát tuân thủ thuốc, có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như phỏng vấn, bảng hỏi, và theo dõi thực tế. Việc sử dụng các công cụ đánh giá như Morisky Medication Adherence Scale (MMAS) giúp xác định mức độ tuân thủ của bệnh nhân một cách chính xác. Các phương pháp này không chỉ giúp thu thập dữ liệu mà còn tạo cơ hội để giáo dục bệnh nhân về tầm quan trọng của việc tuân thủ thuốc.

3.1. Công cụ đánh giá tuân thủ thuốc

Công cụ đánh giá như MMAS giúp xác định mức độ tuân thủ thuốc của bệnh nhân thông qua các câu hỏi đơn giản. Những câu hỏi này tập trung vào việc bệnh nhân có thực hiện đúng chỉ dẫn của bác sĩ hay không. Kết quả từ công cụ này có thể giúp các bác sĩ điều chỉnh kế hoạch điều trị phù hợp.

3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu có thể được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp hoặc bảng hỏi. Việc thu thập dữ liệu cần được thực hiện một cách cẩn thận để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy. Các thông tin thu thập được sẽ giúp phân tích và đưa ra các giải pháp cải thiện tuân thủ thuốc.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về tuân thủ thuốc

Kết quả từ các nghiên cứu về tuân thủ thuốc ở bệnh nhân đái tháo đường cho thấy rằng việc cải thiện tuân thủ có thể dẫn đến kết quả điều trị tốt hơn. Các biện pháp can thiệp như giáo dục bệnh nhân, hỗ trợ từ gia đình và nhân viên y tế đã được chứng minh là hiệu quả trong việc nâng cao tỷ lệ tuân thủ. Việc áp dụng các biện pháp này trong thực tiễn sẽ giúp cải thiện sức khỏe của bệnh nhân.

4.1. Kết quả nghiên cứu về tuân thủ thuốc

Nghiên cứu cho thấy rằng bệnh nhân tuân thủ thuốc tốt có tỷ lệ biến chứng thấp hơn và chất lượng cuộc sống cao hơn. Việc theo dõi và đánh giá thường xuyên giúp phát hiện sớm các vấn đề và điều chỉnh kế hoạch điều trị kịp thời.

4.2. Các biện pháp can thiệp hiệu quả

Các biện pháp can thiệp như giáo dục bệnh nhân về tác dụng của thuốc, hỗ trợ tâm lý và tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận thuốc đã được chứng minh là hiệu quả trong việc nâng cao tuân thủ thuốc. Những biện pháp này cần được triển khai đồng bộ để đạt được kết quả tốt nhất.

V. Kết luận và tương lai của khảo sát tuân thủ thuốc

Khảo sát tuân thủ thuốc ở bệnh nhân đái tháo đường là một lĩnh vực quan trọng cần được chú trọng. Việc nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của tuân thủ thuốc sẽ giúp cải thiện sức khỏe của bệnh nhân. Tương lai của nghiên cứu này cần tập trung vào việc phát triển các công cụ và biện pháp can thiệp hiệu quả hơn để nâng cao tỷ lệ tuân thủ thuốc.

5.1. Tầm quan trọng của việc nâng cao tuân thủ thuốc

Nâng cao tuân thủ thuốc không chỉ giúp cải thiện sức khỏe của bệnh nhân mà còn giảm thiểu chi phí điều trị. Việc giáo dục bệnh nhân về tầm quan trọng của tuân thủ thuốc là rất cần thiết.

5.2. Hướng đi tương lai trong nghiên cứu

Tương lai của nghiên cứu về tuân thủ thuốc cần tập trung vào việc phát triển các công cụ đánh giá mới và các biện pháp can thiệp hiệu quả hơn. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong theo dõi và hỗ trợ bệnh nhân cũng là một hướng đi tiềm năng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Khảo sát tuân thủ dùng thuốc và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế đoan hùng

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh đái tháo đƣờng là bệnh rối loạn chuyển hóa, có đặc điểm tăng glucose huyết mạn tính do khiếm khuyết về tiết insulin hoặc tác dụng của insulin, hoặc cả hai. Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrat, protid, lipid, gây tổn thƣơng ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt và thần kinh [3] Theo Liên đoàn Đái tháo đƣờng Quốc tế (IDF), năm 2019 toàn thế giới có 463 triệu ngƣời (trong độ tuổi 20-79) bị bệnh đái tháo đƣờng (ĐTĐ), dự kiến sẽ đạt 578 triệu ngƣời vào năm 2030 và 700 triệu ngƣời vào năm 2045. Ƣớc tính hơn 4 triệu ngƣời trong độ tuổi từ 20-79 đã tử vong vì các nguyên nhân liên quan đến ĐTĐ trong năm 2019. Bệnh ĐTĐ gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm, là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tim mạch, mù lòa, suy thận, và cắt cụt chi.

Đáng lƣu ý, có tới 70% trƣờng hợp ĐTĐ týp 2 có thể dự phòng hoặc làm chậm xuất hiện bệnh bằng tuân thủ lối sống lành mạnh (dinh dƣỡng hợp lý, luyện tập thể dục…) [3] Ở Việt Nam, theo kết quả điều tra STEPwise về các yếu tố nguy cơ của bệnh không lây nhiễm do Bộ Y tế thực hiện năm 2015, ở nhóm tuổi từ 18-69, cho thấy tỷ lệ ĐTĐ toàn quốc là 4,1%, tiền ĐTĐ là 3,6%, trong đó tỷ lệ ĐTĐ đƣợc chẩn đoán là 31,1%, tỷ lệ ĐTĐ chƣa đƣợc chẩn đoán là 69,9%. Trong số những ngƣời đƣợc chẩn đoán, tỷ lệ ĐTĐ đƣợc quản lý tại cơ sở y tế: 28,9%, tỷ lệ ĐTĐ chƣa đƣợc quản lý: 71,1%. Dữ liệu cập nhật của Liên đoàn Đái tháo đƣờng Quốc tế (IDF) cho thấy năm 2019 Việt Nam có tỷ lệ 6% ngƣời trƣởng thành mắc ĐTĐ WHO định nghĩa tuân thủ điều trị lâu dài là ―mức độ mà hành vi của một ngƣời - uống thuốc, tuân theo chế độ ăn kiêng và /hoặc thực hiện thay đổi lối sống, tƣơng ứng với các khuyến nghị đã đƣợc đồng ý từ nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe‖ [23]. Tuân thủ dùng thuốc là yếu tố quyết định hiệu quả điều trị.

Tuân thủ kém đi đôi với giảm lợi ích lâm sàng, gia tăng chi phí điều trị, ảnh hƣởng đến hiệu quả điều trị bệnh cho bệnh nhân. Trung tâm y tế huyện Đoan Hùng là đơn vị y tế 2 chức năng hạng 2 tuyến huyện. Hiện nay, khoa Khám bệnh của đơn vị quản lý và theo dõi điều trị ngoại trú 1 bệnh nhân đái tháo đƣờng khoảng 700 bệnh nhân ĐTĐ trên địa bàn huyện và một số bệnh nhân tại các tỉnh lân cận, trong đó chủ yếu là bệnh nhân ĐTĐ týp 2. Vì vậy, chúng tôi tiến thực hiện đề tài nghiên cứu “Khảo sát tuân thủ thuốc và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế huyện Đoan Hùng” với 2 mục tiêu: 1.

Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc hạ đường huyết trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế huyện Đoan Hùng. Khảo sát tuân thủ dùng thuốc và các yếu tố liên quan đến tuân thủ dùng thuốc hạ đường huyết trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế huyện Đoan Hùng. Kết quả của đề tài sẽ giúp đƣa ra các biện pháp nhằm mục đích nâng cao hiệu quả điều trị trên bệnh nhân ĐTĐ týp 2 tại Trung tâm y tế huyện Đoan Hùng. TỔNG QUAN VỀ BÊNH ĐÁI THÁO ĐƢỜNG 1.

Định nghĩa và phân loại ĐTĐ * Định nghĩa Đái tháo đƣờng (ĐTĐ) là một bệnh rối loạn chuyển hoá mạn tính có liên quan đến sự tăng glucose máu. Hiện nay ĐTĐ đang là vấn đề xã hội mang tính toàn cầu là bệnh không lây nhiễm phát triển nhanh nhất thế giới, là nguyên nhân gây tử vong đừng thứ 4 hoặc thứ 5 ở các nƣớc đang phát triển. * Phân loại: Bệnh đái tháo đƣờng đƣợc phân thành 4 loại chính [3] Đái tháo đường týp 1 (do phá hủy tế bào beta tụy, dẫn đến thiếu insulin tuyệt đối). Đái tháo đường typ 2 (do giảm chức năng của tế bào beta tụy tiến triển trên nền tảng đề kháng insulin).

Đái tháo đường thai kỳ (là ĐTĐ đƣợc chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ típ 1, týp 2 trƣớc đó). Các loại ĐTĐ đặc biệt do các nguyên nhân khác, nhƣ ĐTĐ sơ sinh hoặc đái tháo đƣờng do sử dụng thuốc và hoá chất nhƣ sử dụng glucocorticoid, điều trị HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô…Cơ chế bệnh sinh 1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường Theo hiệp hội Đái tháo đƣờng Mỹ - ADA 2021, đái tháo đƣờng đƣợc chẩn đoán nhƣ sau [22]: Glucose huyết tƣơng lúc đói ≥ 126 mg/dL (7. (không nạp calo ít nhât 8h) HOẶC Glucose huyết tƣơng sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose ≥ 200 mg/dL (11. Nghiệm pháp này đƣợc thực hiện theo hƣớng dẫn của WHO: hòa tan 75g đƣờng glucose khan vào trong nƣớc, uống, sau 2 giờ đo đƣờng trong huyết thanh 3 HOẶC HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol).

Test này nên đƣợc thực hiện trong phòng xét nghiệm sử dụng phƣơng pháp đƣợc chứng nhận bởi NGSP và tiêu chuẩn hóa theo xét nghiệm DCCT. HOẶC Bệnh nhân có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc mức glucose huyết tƣơng ở thời điểm bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L). Trƣờng hợp không có tăng đƣờng huyết rõ ràng, chẩn đoán đòi hỏi hai kết quả xét nghiệm bất thƣờng từ cùng 1 mẫu hoặc hai mẫu xét nghiệm riêng biệt 1. Điều trị Đái tháo đường týp 2 * Mục tiêu điều trị: Bảng 1.1: Mục tiêu điều trị cho BN ĐTĐ ở ngƣời trƣởng thành, không có thai [3], [21] Mục tiêu Chỉ số HbA1c < 7% (53mmol/mol) Glucose huyết tƣơng mao 80-130 mg/dL (4,4-7,2 mmol/L)* mạch lúc đói, trƣớc ăn Đỉnh glucose huyết tƣơng <180 mg/dL (10,0 mmol/L)* mao mạch sau ăn 1-2 giờ Tâm thu <140 mmHg, Tâm trƣơng <90 mmHg Huyết áp Nếu đã có biến chứng thận, hoặc có yếu tố nguy cơ tim mạch do xơ vữa cao: Huyết áp <130/80 mmHg LDL cholesterol <100 mg/dL (2,6 mmol/L), nếu chƣa có biến chứng tim mạch LDL cholesterol <70 mg/dL (1,8 mmol/L) nếu đã có bệnh tim mạch vữa xơ, hoặc có thể thấp hơn <50 mg/dL nếu có yếu tố nguy cơ xơ vữa Lipid máu cao Triglycerides <150 mg/dL (1,7 mmol/L) HDL cholesterol >40 mg/dL (1,0 mmol/L) ở nam và >50 mg/dL (1,3 mmol/L) ở nữ 4 * Mục tiêu điều trị ở các cá nhân có thể khác nhau - Mục tiêu có thể thấp hơn (HbA1c <6,5%) ở BN trẻ, mới chẩn đoán, không có các bệnh lý tim mạch, nguy cơ hạ glucose máu thấp.

- Ngƣợc lại, mục tiêu có thể cao hơn (HbA1c từ 7,5 – 8%) ở những BN lớn tuổi, mắc bệnh đái tháo đƣờng đã lâu, có nhiều bệnh lý đi kèm, có tiền sử hạ glucose máu nặng trƣớc đó. - Cần chú ý mục tiêu glucose huyết sau ăn (sau khi bắt đầu ăn 1-2 giờ) nếu đã đạt đƣợc mục tiêu glucose huyết lúc đói nhƣng chƣa đạt đƣợc mục tiêu HbA1c.2 Cân nhắc về mục tiêu điều trị kiểm soát đƣờng huyết, huyết áp, lipid máu cho bệnh nhân đái tháo đƣờng cao tuổi [48] Glucose Glucose lúc Tình trạng Cơ sở để huyết lúc đói Huyết áp HbA1c đi ngủ Lipid máu sức khỏe chọn lựa hoặc trƣớc mmHg (mg/dL) ăn (mg/dL) Statin trừ khi chống Còn sống Mạnh khỏe <7.5% 80-130 80-180 <140/90 chỉ định lâu hoặc không dung nạp Statin trừ Phức tạp/ Kỳ vọng khi chống sức khỏe sống trung <8.0% 90-150 100-180 <140/90 chỉ định trung bình bình hoặc không dung nạp Các quyết định để kiểm soát đƣờng huyết Cân nhắc không còn phụ Rất phức khả năng Không còn thuộc A1C mà tạp/ sức 100-180 110-200 <150/90 nhận đƣợc sống lâu phải dựa trênviệc khỏe kém lợi ích khi tránh hạ đƣờng dùng Statin huyết và tăng đƣờng huyết có triệu chứng 5 * Nguyên tắc điều trị cho người bệnh đái tháo đường Lập kế hoạch toàn diện, tổng thể, lấy ngƣời bệnh làm trung tâm, cá nhân hóa cho mỗi ngƣời mắc đái tháo đƣờng, phát hiện và dự phòng sớm, tích cực các yếu tố nguy cơ, giảm các tai biến và biến cố. Đánh giá tổng thể và quyết định điều trị dựa trên cơ sở: Tình trạng sức khỏe chung, bệnh lý đi kèm, các chức năng trong hoạt động thƣờng ngày, thói quen sinh hoạt, điều kiện kinh tế, xã hội, yếu tố tâm lý, tiên lƣợng sống, cá thể hoá mục tiêu điều trị. - Nguyên tắc sử dụng thuốc: can thiệp thay đổi lối sống ƣu tiên hàng đầu, hạn chế tối đa lƣợng thuốc dùng, định kỳ kiểm tra tác dụng và tuân thủ thuốc cũ trƣớc khi kê đơn mới, phác đồ phù hợp có thể tuân thủ tốt - tối ƣu điều trị, khả thi với bệnh nhân, có tính yếu tố chi phí và tính sẵn có.

Tƣ vấn dinh dƣỡng, hoạt động thể lực, tự theo dõi, hỗ trợ điều trị nên đƣợc triển khai, sẵn sàng cung cấp, hỗ trợ cho bác sỹ điều trị, điều dƣỡng, nhân viên y tế, ngƣời chăm sóc và BN. Chất lƣợng chăm sóc, điều trị BN đái tháo đƣờng cần đƣợc thƣờng xuyên giám sát, lƣợng giá và hiệu chỉnh cho phù hợp 1-2 lần/năm - Các phương pháp điều trị tổng thể bao gồm một số các biện pháp sau: + Tƣ vấn, hỗ trợ, can thiệp thay đổi lối sống: không hút thuốc, không uống rƣợu bia, chế + Tƣ vấn tuân thủ điều trị, kiểm soát cân nặng + Thuốc uống hạ đƣờng huyết + Thuốc tiêm hạ đƣờng huyết + Kiểm soát tăng huyết áp + Kiểm soát rối loạn lipid máu + Chống đông + Điều trị và kiểm soát biến chứng, bệnh đồng mắc. CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƢỜNG 1. Tổng quan về các thuốc điều trị đái tháo đường týp 2 1.1 Insulin [3] * Theo cấu trúc phân tử: 6 - Insulin ngƣời/human insulin/insulin thƣờng/regular insulin: đƣợc tổng hợp bằng phƣơng pháp tái tổ hợp DNA, rất tinh khiết, ít gây dị ứng và đề kháng do tự miễn và loạn dƣỡng mô tại chỗ tiêm.

Thuốc cũng có thể bảo quản ở nhiệt độ phòng <30 độ C và có thể mang theo khi đi du lịch miễn là tránh nhiệt độ rất nóng hoặc rất lạnh. Human insulin hiện có tại Việt Nam gồm insulin thƣờng (regular insulin) và NPH (Neutral Protamine Hagedorn) - Insulin analog đƣợc tổng hợp bằng kỹ thuật tái tổ hợp DNA, nhƣng có thay đổi cấu trúc bằng cách thay thế một vài acid amin hoặc gắn thêm chuỗi polypeptide để thay đổi dƣợc tính. Hiện nay, insulin Degludec tác dụng kéo dài đã đƣợc cấp phép lƣu hành ở Việt Nam. - Ví dụ về một số insulin analog gồm insulin tác dụng nhanh nhƣ Aspart, Lispro, Glulisine và loại tác dụng kéo dài nhƣ Detemir, Glargine.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ