chương 1 này, tôi nêu lên sự cần thiết dé thực hiện dé tài nghiên cứu về rong Sụn, một loại hình sản xuất còn mới mẻ của địa phương cũng như cả Việt Nam. Ngoài ra chương này còn nêu lên phạm vi, mục tiêu và ý nghĩa nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu Chương này trình bày để người đọc có cái nhìn khái quát về rong Sụn, các đặc điểm sinh học cũng như tiêu chuẩn chất lượng của rong Sun thương pham của Việt Nam cho xuất khẩu. Đồng thời chương này cũng nêu lên chỉ tiết những vấn đề lí luận liên quan đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rong Sụn như: khái niệm kinh tế nông hộ và vai trò của nông hộ, các khái niệm về hiệu quả kinh tế, các chỉ tiéudc định kết quả và hiệu quả kinh tế, thị trường tiêu thụ và kênh tiêu thụ sản phẩm.
Ngoài ra chương này cũng nêu lên phương pháp thu thập và xử lý số liệu cũng như công thức xác định tốc độ tăng trưởng của rong Sụn theo ngày. Chương 3: Tổng quan Chương này mô tả những đặc trưng cơ bản về địa điểm nghiên cứu như: điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương cũng như nhận xét chung về hiện trạng của địa phương, những thuận lợi và khó khăn cho đối tượng được nghiên cứu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Ở chương này tôi đặc biệt nêu lên vân dé đã được điêu tra, nghiên cứu = Thực trạng tổng quát về ngành nghề trồng rong Sụn như quá trình hình thành nghề trồng rong, tình hình phát triển về diện tích, sản lượng, quy mô về diện tích và số hộ trồng rong Sun tại địa phương. - Đặc điểm của nghề trồng rong Sun như kỹ thuật làm vuông rong, kỹ thuật chọn giống và vận chuyên giống, phương pháp ra giống, các hình thức trồng, chăm sóc, quản lý, tình hình tập huấn kỹ thuật, phương pháp thu hoạch và sơ chế cũng như phân tích các yếu tô ảnh hưởng đến chất lượng của rong Sụn.
- Các yếu tố anh hưởng đến sản xuất kinh doanh rong Sun của các hộ trồng rong Sụn như vấn đề về vốn sản xuất, thị trường tiêu thụ, kinh nghiệm và van dé quản lý trong sản xuất. - Xác định hiệu qua kinh tế của rong Sun trong đó so sánh hiệu qua kinh tế của các hộ chuyên và không chuyên trồng rong Sụn với 3 quy mô diện tích khác nhau để thấy được mức độ đầu tư về vốn cũng như van dé chăm sóc quản lý như thé nào dé đạt hiệu quả kinh tế tốt nhất - Xác định kênh tiêu thụ rong Sun thương phẩm trong và ngoài nước. - Dua ra nhận xét về những thuận lợi và khó khăn của nghề trồng rong Sụn cũng như nhận định khả năng phát triển nghề trồng rong Sun tại địa phương. = Cuối cùng là đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trồng rong Sun cho các người dân tai địa phương cũng như nâng cao sản lượng rong Sụn thương phẩm của Việt Nam nói chung và Cam ranh nói riêng trên thị trường trong nước và thế giới.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị Chương này tóm tắt lại những kết quả đạt được trong quá trình nghiên cứu đồng thời đưa ra một số kiến nghị cho chính quyền địa phương cũng như bà con nông dân để sản xuất có hiệu quả nhất và nâng cao sản lượng cũng như chất lượng rong Sun thương phâm cho Cam Ranh nói riêng và cả Việt Nam. CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Khái quát về rong Sụn Loài rong Đỏ Kappaphycus alvarezii (Doty), được đặt tên Việt Nam là rong Sụn, là một loài rong biển nhiệt đới phân bố tự nhiên ở một số quốc gia Châu A, đặc biệt là Philippines va Indonesia. Đây là nguồn rong biển có giá trị kinh tế quan trọng trong chiết xuất kappa — carrageenan, chiếm 80% lượng rong biển xuất khẩu va là một trong 3 mặt hàng hải sản xuất khẩu hang đầu của Philippines.alvarezii là loài phô biến và phát triển nhanh của chi Kappaphycus, đồng thời cho kappa — carrageenan chất lượng tốt nhất trong các carrageenophytes, là loài có hàm lượng carrageenan đứng dau trong các loài.
Rong Sụn có giá trị kinh tế cao, được sử dụng rộng rãi và đa dạng trong đời sông con người, nhu cầu sử dụng rong Sun trên thé giới đạt mức tăng trưởng bình quân 5%/năm. Ngoài khả năng chiết xuất carrageenan với độ 6n định cao và sức đông lớn phục vụ cho các ngành công nghiệp, rong Sun còn có thé dùng làm thực phẩm giàu dinh dưỡng với nhiều khoáng vi lượng, giúp cân bằng kim loại nặng trong môi trường sống, là thức ăn tốt cho gia súc, phân bón tốt cho cây trồng. Cho đến nay, mặc dù rong Sụn vẫn chưa được xác định có phân bố tự nhiên ở vùng biển Việt Nam, nhưng điều kiện tự nhiên môi trường biển nước ta, đặc biệt là vùng biển phía Nam, hoàn toàn thích hợp cho rong Sụn sinh trưởng cũng như phát triển trồng trên quy mô công nghiệp. Rong Sụn trồng ở Việt Nam cho sản phâm đạt yêu cầu với hàm lượng carrageenan cao và sức đông lớn như ở Philippines và Indonesia; sản lượng tiềm năng với nhiều hứa hẹn do kích thước lớn, sinh trưởng nhanh, điều kiện môi trường phù hợp; sản xuất dé bằng nguồn giống dinh dưỡng, vốn đầu tư thấp và tiêu thụ thuận lợi với giá cả cao ôn định nhờ xuất khâu.
Một số đặc điểm sinh học của rong Sụn Hình thái - phân loại. Hình thai va phân loại được phân tích cụ thể như sau: - Hinh thai: than rong Sun hinh tru dac, thuong tron hay hoi dep, bong va don nhu sun. Số nhánh bat định, phân nhánh rời rạc không theo quy luật. Đường kính nhánh lớn ở gần thân và vuốt nhỏ dần ra đến phần đỉnh ngọn.
Túi bào tử quả mọc từ thân sản xuất ra kappa — carrageenan. - Phân loại: năm 1989, dựa vào thành phan carrageenan, Doty tái định danh rong Sun K.alvarez từ Eucheuma alvarezii Doty theo khoá phân loại: Ngành Rhodophyta Lớp Florideophyceae Bộ Gigartinales Họ Solieriaceae Giống Kappaphycus Loài K.alvarezii là loài có nhiều biến thai cả về hình dang lẫn màu sắc. Dau nhánh có thé nhọn hoặc tù, tản rong có thé màu hồng, lục hay vàng nâu với độ đậm nhạt khác nhau tuỳ điều kiện sống, giai đoạn sinh trưởng và tốc độ phân bố.alvarezii phân bố tự nhiên ở vùng biển nhiệt đới Châu A, có nhiều ở vùng Tây Thái Bình Dương, đặc biệt là Philippines và Indonesia. Chúng được tìm thấy ở phan trên của vùng dưới triều, bám trên nền đáy cát — san hô hoặc đá, nơi nước luân chuyền chậm đến trung bình.
Sinh trưởng. Rong Sụn có tốc độ tăng trưởng nhanh, vào các tháng thích hợp có thể tăng trưởng về khối lượng được 10 — 12 lần/tháng. Tốc độ tăng trưởng của rong Sụn nuôi ở vùng biển hở có thé đạt trên 10%/ngay, bién kin cé thé dat gần 8%/ngày. Với điều kiện nuôi như nhau, các tản rong giống K.alvarezii khác nhau sinh trưởng với tốc độ khác nhau rõ rệt.
Trong điều kiện tự nhiên, K.alvarezii song bam vào vật cứng va tồn tại ở 3 dạng cây: cây giao tử đực (n), cây giao tử cái (n) và cây bào tử bốn (2n). Giữa chúng không có sự phân biệt về hình thái khi chưa hình thành cơ quan sinh sản.alvarezii có thê sinh sản theo hình thức sinh sản vô tính sinh sản sinh dưỡng từ các nhánh đứt gãy ở cả 3 dạng cây, sinh sản vô tính bằng bào tử ở cây bào tử bốn và sinh sản hữu tính nhờ giao tử ở cây giao tử đực và cây giao tử cái. Các yêu cau sinh thái của rong Sun. Rong Sun là loài hep muôi cao, chi sinh trưởng và phát triển tốt ở vùng có độ mặn ôn định từ 28-33 ppt.
Với độ mặn từ 18-20 ppt kéo dài nhiều ngày rong sẽ ngừng phát triển và chỉ có thé tồn tại trong 5-7 ngày. Nhiệt độ nước thích hợp cho rong sinh trưởng và phát triển là từ 25-28°C. Khi nhiệt độ cao hơn 30°C hay thấp hơn 15°C, rong sẽ tăng trưởng chậm hoặc có thé chết. Nhu cầu các muối Nitơ và Phốtpho của rong Sụn không cao nhưng phải đảm bảo hàm lượng Niéng từ 0,1mg/L và Pténg từ 0,01mg/L.
Ngoài ra, để rong phát triển tốt, vùng biển cần trong sạch (độ trong trên 5m), không ô nhiễm; đáy cát, cát — đá hoặc cát — san hô, có sóng gió nhẹ (lưu tốc 20-40 m/phút); và đầy đủ ánh sáng mặt trời (30. Tiêu chuẩn chất lượng rong Sụn thương phẩm Việt Nam cho xuất khẩu Căn cứ vào tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu rong Sun của thị trường thé giới (chủ yếu là rong Sụn nguyên liệu từ Philippines), TS. Huỳnh Quang Năng đã xây dựng nên tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu của rong Sụn Việt Nam cho xuất khẩu như sau: - Độ am: tối đa 35% “ Tạp chat (cát, mudi, dây buộc, rác, .): tối da 3% - Ham lượng Kappa Carrageenan (dung dịch trong 1,5% trong nước): tối thiểu 600g/cm?. Khái niệm kinh tế và vai trò của nông hộ Khái niệm kinh tế nông hộ.
Nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp có quyền kiếm kế sinh nhai trên những đất đai, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình dé sản xuất thường là nằm trong một hệ thống kinh tế lớn hon, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thi trường có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo. Kinh tế nông hộ là đơn vị sản xuất và tiêu dùng của nền kinh tế nông thôn. Kinh tế nông hộ dựa chủ yếu vào lao động gia đình để khai thác đất đai và các yếu tố sản xuất khác nhằm thu về thu nhập thuần cao nhất. Vai trò của nông hộ.Nông hộ (hộ gia đình nông dân) là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức tổ chức cơ sở của nông nghiệp và nông thôn da ton tại từ lâu ở các vùng nông nghiệp.
Nông hộ bao gồm chủ yếu cha mẹ con cái. Các thành viên nông hộ gắn bó với nhau chặt chẽ trước tiên trên quan hệ hôn nhân và huyết thống. Về kinh tế, các thành viên trong nông hộ gắn bó với nhau trên các mặt quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, quan hệ phân phối sản phẩm và quản lý các thành viên trong nông thôn cùng chung mục đích và lợi ích thoát khỏi đói nghèo phát triển kinh tế càng giàu mạnh. Do thống nhất về mặt lợi ích nên các thành viên trong nông hộ dễ dàng thống nhất về hành động, đều sẵn sàng làm việc để có thu nhập cao cho gia đình cũng là lợi ích của mỗi người.