Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh công nghệ thông tin và mạng xã hội phát triển mạnh mẽ, các phương thức tiếp cận tri thức của giới trẻ đã có sự chuyển dịch đáng kể. Việc đọc sách in truyền thống không còn giữ vị trí độc tôn như nguồn cung cấp thông tin duy nhất đối với sinh viên như giai đoạn trước. Thực tế ghi nhận tần suất sinh viên trực tiếp đến thư viện trường học hoặc các hiệu sách truyền thống để tra cứu, tìm kiếm tài liệu học tập và giải trí đang có xu hướng giảm dần. Vấn đề đặt ra là liệu thói quen đọc sách và hành vi mua sách có còn được duy trì một cách phổ biến trong giới trẻ nói chung và cộng đồng sinh viên Trường Đại học Hoa Sen nói riêng hay không.

Để giải quyết vấn đề thực tiễn trên bằng các luận cứ khoa học và số liệu định lượng xác thực, đề án nghiên cứu cuối kỳ môn Thống kê trong kinh doanh được nhóm sinh viên Lớp 0400 (Nhóm 9) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Dương Quang Hòa vào tháng 06 năm 2022.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm:

  1. Khảo sát và theo dõi thói quen đọc sách cũng như hành vi mua sách thực tế của sinh viên Trường Đại học Hoa Sen.
  2. Thu thập dữ liệu thực nghiệm thông qua bảng câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến nhằm phân tích chi tiết các đặc tính hành vi: thể loại sách yêu thích, hình thức tiếp cận, nguồn cung cấp, địa điểm mua sắm, động cơ thúc đẩy và cách xử lý sách sau khi đọc.
  3. Đánh giá tiềm năng thực tế của việc mở một cửa hàng sách tại khu vực lân cận khuôn viên Trường Đại học Hoa Sen nhằm xác định mức độ thu hút đối với nhóm khách hàng mục tiêu là sinh viên.
  4. Áp dụng các công cụ thống kê mô tả, bài toán ước lượng và bài toán kiểm định giả thuyết thống kê để đưa ra các kết luận định lượng chuẩn xác về các chỉ tiêu nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên đang theo học tại các khoa, các khóa đào tạo của Trường Đại học Hoa Sen.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Hoa Sen (TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực hiện đề án diễn ra trong giai đoạn tháng 05 – 06/2022, trong đó giai đoạn thu thập dữ liệu trực tuyến được tiến hành tập trung trong vòng 10 ngày.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài áp dụng hệ thống lý thuyết và phương pháp phân tích của môn học Thống kê trong kinh doanh, bao gồm:

  • Lý thuyết thống kê mô tả (Descriptive Statistics): Kỹ thuật tổ chức, phân loại dữ liệu định tính và định lượng; lập bảng phân phối tần số, tần suất, tần số tích lũy và tần suất tích lũy; tính toán các chỉ số đo lường xu hướng trung tâm gồm Số trung bình cộng (Mean), Số trung vị (Median), Mốt (Mode); tính toán các đại lượng đo lường độ phân tán gồm Khoảng biến thiên (Range), Tứ phân vị ($Q_1, Q_2, Q_3$), Độ trải giữa (IQR), Phương sai mẫu (Sample Variance), Độ lệch tiêu chuẩn (Standard Deviation), Hệ số biến thiên (Coefficient of Variation - CV); và phân tích hình dáng phân phối của dữ liệu thông qua so sánh tương quan giữa Mean, Median và Mode.
  • Lý thuyết thống kê suy diễn: Ứng dụng các công thức bài toán ước lượng tham số tổng thể (ước lượng trung bình, ước lượng tỉ lệ) và các bài toán kiểm định giả thuyết thống kê (kiểm định giá trị trung bình tổng thể, kiểm định tỉ lệ tổng thể) trên tập dữ liệu mẫu.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc trắc nghiệm gồm 12 câu hỏi chuẩn hóa trên nền tảng Google Forms. Bảng hỏi được phân phối trực tuyến qua mạng xã hội (Facebook, Zalo), các nhóm học tập và hệ thống email sinh viên.
  • Quy mô mẫu khảo sát: Mẫu nghiên cứu thực tế gồm $n = 100$ sinh viên Trường Đại học Hoa Sen tham gia phản hồi đầy đủ.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu sau khi thu thập được mã hóa, phân loại thành biến định tính và biến định lượng. Toàn bộ các phép tính thống kê mô tả, ước lượng và kiểm định được thực hiện trên phần mềm Microsoft Excel thông qua bộ công cụ Data Analysis (chức năng Descriptive Statistics) và các hàm thống kê chuyên dụng (QUARTILE, SQRT).

Nội dung chính theo từng chương

Phần Nhập đề

Phần nhập đề trình bày tổng quan về lý do lựa chọn đề tài, tính cấp thiết của việc tìm hiểu hành vi đọc sách của giới trẻ hiện nay, mục tiêu nghiên cứu cụ thể, xác định đối tượng khảo sát là sinh viên Trường Đại học Hoa Sen và phương pháp tiếp cận nghiên cứu thông qua bảng khảo sát biểu mẫu điện tử trên các kênh truyền thông xã hội.

Chương Thu thập và trình bày dữ liệu

Chương này trình bày chi tiết quy trình 6 bước tổ chức khảo sát và phân loại toàn bộ số liệu thu thập được từ 100 sinh viên.

Quy trình thu thập dữ liệu gồm 6 bước:

  • Bước 1 (Mục tiêu khảo sát): Xác định mục tiêu khảo sát thói quen đọc và mua sách, đồng thời tìm hiểu tiềm năng mở cửa hàng sách gần trường.
  • Bước 2 (Đối tượng khảo sát): Xác định đối tượng là sinh viên Trường Đại học Hoa Sen để đảm bảo tính tiếp cận và thu thập thông tin chính xác.
  • Bước 3 (Câu hỏi nghiên cứu): Xây dựng bộ khung gồm 12 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm.
  • Bước 4 (Cách thức, thời gian, số lượng): Sử dụng Google Forms trong thời gian 10 ngày với quy mô 100 sinh viên tham gia.
  • Bước 5 (Xây dựng bảng hỏi chi tiết): Thiết kế chi tiết các phương án trả lời cho 12 câu hỏi.
  • Bước 6 (Tạo biểu mẫu và phân phối): Tạo form trực tuyến và gửi liên kết khảo sát qua Facebook, Zalo, email sinh viên và các lớp học phần.

Nhóm tác giả phân loại dữ liệu thu thập thành hai nhóm: dữ liệu định tính và dữ liệu định lượng.

Phân loại dữ liệu Các biến/câu hỏi trong khảo sát
Dữ liệu định tính - Dữ liệu 2: Khoa đang theo học
- Dữ liệu 3: Giới tính
- Dữ liệu 5: Thể loại sách đọc nhiều nhất
- Dữ liệu 6: Hình thức đọc sách thường dùng
- Dữ liệu 7: Nguồn sách thường tiếp cận
- Dữ liệu 8: Địa điểm thường mua sách
- Dữ liệu 11: Lý do mua sách
- Dữ liệu 12: Hành vi xử lý sách sau khi đọc
Dữ liệu định lượng - Dữ liệu 1: Khóa học của sinh viên
- Dữ liệu 4: Số lượng sách đọc trong một năm
- Dữ liệu 9: Đánh giá tầm quan trọng của việc đọc sách (thang điểm 1 - 5)
- Dữ liệu 10: Đánh giá cảm nhận về giá sách thị trường (thang điểm 1 - 5)

Kết quả phân phối của các biến định tính từ 100 sinh viên khảo sát:

  • Khoa đào tạo: Khoa Kinh tế và Quản trị chiếm tỷ lệ cao nhất với 44 sinh viên (44%), tiếp đến là Khoa Tài chính – Ngân hàng với 20 sinh viên (20%), Khoa Công nghệ thông tin với 13 sinh viên (13%), Khoa Ngoại ngữ với 11 sinh viên (11%), Khoa Du lịch với 4 sinh viên (4%), Khoa Logistics và Thương mại quốc tế với 4 sinh viên (4%), Khoa Thiết kế và Nghệ thuật với 2 sinh viên (2%), Khoa Khoa học xã hội và Nhân văn với 1 sinh viên (1%), và Khoa Luật với 1 sinh viên (1%).
  • Giới tính: Sinh viên Nữ chiếm 76 sinh viên (76%), sinh viên Nam chiếm 24 sinh viên (24%).
  • Thể loại sách được đọc nhiều nhất: Tiểu thuyết lãng mạn, tình cảm đứng đầu với 22 sinh viên (22%); Sách giáo khoa, sách tham khảo, sách chuyên ngành đứng thứ hai với 21 sinh viên (21%); Sách self-help, phát triển bản thân đạt 18 sinh viên (18%); Truyện tranh đạt 18 sinh viên (18%); Sách khoa học, kiến thức phổ thông, hướng dẫn kỹ năng đạt 11 sinh viên (11%); Tiểu thuyết kinh dị, trinh thám, giật gân đạt 3 sinh viên (3%); Tiểu thuyết khoa học viễn tưởng, hành động đạt 3 sinh viên (3%); Báo, tạp chí đạt 2 sinh viên (2%); và các thể loại khác đạt 2 sinh viên (2%).
  • Hình thức đọc sách: Sách giấy chiếm ưu thế vượt trội với 65 sinh viên (65%), Ebook chiếm 30 sinh viên (30%), và Sách nói chiếm 5 sinh viên (5%).
  • Nguồn sách thường tiếp cận: Mua sách mới chiếm tỷ lệ lớn nhất với 54 sinh viên (54%), Đọc trên mạng chiếm 36 sinh viên (36%), Mượn thư viện chiếm 6 sinh viên (6%), và Mượn bạn bè chiếm 4 sinh viên (4%).
  • Địa điểm mua sách: Nhà sách, cửa hàng sách truyền thống chiếm 53 sinh viên (53%); Mua trên mạng qua các sàn thương mại điện tử (Tiki, Shopee, Lazada) chiếm 47 sinh viên (47%).
  • Lý do mua sách: Học hỏi là nguyên nhân chính chiếm 47 sinh viên (47%); Giải trí chiếm 34 sinh viên (34%); Bạn bè giới thiệu chiếm 5 sinh viên (5%); Người nổi tiếng giới thiệu chiếm 4 sinh viên (4%); Giá khuyến mãi chiếm 3 sinh viên (3%); Sách đạt các danh hiệu chiếm 2 sinh viên (2%); Sách có phim chuyển thể chiếm 2 sinh viên (2%); Bìa sách đẹp, thu hút chiếm 1 sinh viên (1%); Bổ sung kiến thức chuyên môn môn học chiếm 1 sinh viên (1%); và Cảm thấy thích cuốn sách chiếm 1 sinh viên (1%).
  • Hành vi sau khi đọc xong sách: Cất giữ để đọc lại chiếm tỷ lệ lớn nhất với 74 sinh viên (74%); Cho người khác chiếm 14 sinh viên (14%); Bán lại chiếm 8 sinh viên (8%); Sử dụng cho mục đích khác chiếm 3 sinh viên (3%); Vứt bỏ chiếm 1 sinh viên (1%); và Bán ve chai chiếm 0 sinh viên (0%).

Kết quả phân phối của các biến định lượng:

  • Khóa học: Sinh viên Khóa K20 chiếm đa số với 67 sinh viên (67%), Khóa K21 chiếm 13 sinh viên (13%), Khóa K18 chiếm 8 sinh viên (8%), Khóa K19 chiếm 6 sinh viên (6%), và Khóa K17 chiếm 6 sinh viên (6%).
  • Số lượng sách đọc trong một năm: Nhóm đọc từ 1 – 5 quyển chiếm tỷ lệ cao nhất với 58 sinh viên (58%); nhóm đọc từ 6 – 10 quyển chiếm 22 sinh viên (22%); nhóm đọc từ 11 – 20 quyển chiếm 8 sinh viên (8%); nhóm không đọc sách chiếm 7 sinh viên (7%); nhóm đọc nhiều hơn ($\ge 30$ quyển) chiếm 3 sinh viên (3%); và nhóm đọc từ 21 – 30 quyển chiếm 2 sinh viên (2%).
  • Đánh giá tầm quan trọng của việc đọc sách (thang 1 - 5): Mức 5 (Hoàn toàn đồng ý) chiếm 50 sinh viên (50%); Mức 4 (Đồng ý) chiếm 34 sinh viên (34%); Mức 3 (Bình thường) chiếm 13 sinh viên (13%); Mức 2 (Không đồng ý) chiếm 2 sinh viên (2%); và Mức 1 (Rất không đồng ý) chiếm 1 sinh viên (1%).
  • Đánh giá mức giá sách trên thị trường (thang 1 - 5): Mức 3 (Bình thường) chiếm 53 sinh viên (53%); Mức 4 (Hơi đắt/Đắt) chiếm 31 sinh viên (31%); Mức 5 (Rất đắt) chiếm 9 sinh viên (9%); Mức 2 (Rẻ) chiếm 5 sinh viên (5%); và Mức 1 (Rất rẻ) chiếm 2 sinh viên (2%).

Chương Tóm tắt dữ liệu

Chương này tập trung tính toán sâu các chỉ số thống kê mô tả chi tiết bằng công cụ Data Analysis trong Excel cho hai biến định lượng then chốt, có phân tách so sánh theo giới tính:

1. Đánh giá tầm quan trọng của việc đọc sách theo giới tính

Chỉ số thống kê mô tả Sinh viên Nữ ($n = 76$) Sinh viên Nam ($n = 24$)
Giá trị trung bình cộng (Mean) 4,328 4,208
Số trung vị (Median) 4,5 4,5
Mốt (Mode) 5 5
Tứ phân vị thứ nhất ($Q_1$) 4 4
Tứ phân vị thứ hai ($Q_2$) 4,5 4,5
Tứ phân vị thứ ba ($Q_3$) 5 5
Độ trải giữa (IQR = $Q_3 - Q_1$) 1 1
Khoảng biến thiên (Range) 3 4
Phương sai mẫu hiệu chỉnh ($s^2$) 0,589 1,081
Độ lệch tiêu chuẩn ($s$) 0,767 1,039
Hệ số biến thiên (CV) 0,177 0,231
Tương quan so sánh (Hình dáng phân phối) $\text{Mode} > \text{Median} > \text{Mean}$ ($5 > 4,5 > 4,328$) $\text{Mode} > \text{Median} > \text{Mean}$ ($5 > 4,5 > 4,208$)
Nhận xét phân phối Phân phối lệch trái không đáng kể Phân phối lệch trái không đáng kể

Nhận xét: Sinh viên Nữ có xu hướng đánh giá tầm quan trọng của việc đọc sách cao hơn sinh viên Nam một mức nhỏ là 0,12 điểm. Độ lệch chuẩn và phương sai của sinh viên Nam ($s = 1,039$) cao hơn sinh viên Nữ ($s = 0,767$), cho thấy ý kiến của sinh viên Nam có độ phân tán lớn hơn.

2. Cảm nhận về mức giá sách trên thị trường theo giới tính

Chỉ số thống kê mô tả Sinh viên Nữ ($n = 76$) Sinh viên Nam ($n = 24$)
Giá trị trung bình cộng (Mean) 3,460 3,208
Số trung vị (Median) 3 3
Mốt (Mode) 3 3
Tứ phân vị thứ nhất ($Q_1$) 3 3
Tứ phân vị thứ hai ($Q_2$) 3 3
Tứ phân vị thứ ba ($Q_3$) 4 4
Độ trải giữa (IQR = $Q_3 - Q_1$) 1 1
Khoảng biến thiên (Range) 4 4
Phương sai mẫu hiệu chỉnh ($s^2$) 0,564 0,831
Độ lệch tiêu chuẩn ($s$) 0,751 0,911
Hệ số biến thiên (CV) 0,217 0,292

Nhận xét: Sinh viên Nữ có điểm đánh giá trung bình về giá sách là 3,460 (thiên về mức hơi đắt), cao hơn so với sinh viên Nam là 3,208 (thiên về mức bình thường). Mức độ biến thiên trong nhận định về giá ở sinh viên Nam ($CV = 0,292$) cao hơn so với sinh viên Nữ ($CV = 0,217$).

Chương Bài toán ước lượng

Chương này trình bày các bài toán ước lượng thống kê ứng dụng trong kinh doanh, chia thành hai nội dung chính:

  • Ước lượng trung bình: Nhóm tác giả thực hiện ước lượng khoảng tin cậy cho giá trị trung bình tổng thể của mức độ đánh giá tầm quan trọng của sách và mức độ cảm nhận giá sách trên thị trường (Bài 1 và Bài 2).
  • Ước lượng tỉ lệ: Nhóm tác giả tính toán khoảng tin cậy cho tỉ lệ sinh viên có thói quen đọc sách giấy và tỉ lệ sinh viên chọn mua sách từ các kênh truyền thống/trực tuyến (Bài 3 và Bài 4).

Chương Bài toán kiểm định

Chương này triển khai các phép kiểm định giả thuyết thống kê bằng Excel với các tham số tương ứng:

  • Kiểm định trung bình của tổng thể: Thực hiện các bài toán kiểm định giả thuyết đối với giá trị trung bình của các biến định lượng (Bài 1 và Bài 2) để so sánh kỳ vọng với các giá trị tiêu chuẩn đặt ra ban đầu.
  • Kiểm định tỉ lệ của tổng thể: Tiến hành kiểm định giả thuyết đối với các tỉ lệ lựa chọn hình thức đọc sách và nơi mua sách của sinh viên (Bài 3 và Bài 4) để rút ra các kết luận có ý nghĩa thống kê.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Mức độ duy trì thói quen đọc sách: Tỷ lệ sinh viên có đọc sách chiếm tới 93% mẫu khảo sát (trong đó 58% đọc từ 1 - 5 cuốn/năm và 22% đọc từ 6 - 10 cuốn/năm). Chỉ có 7% sinh viên hoàn toàn không đọc sách trong năm.
  2. Sự ưa chuộng đối với sách in truyền thống: Mặc dù công nghệ phát triển, 65% sinh viên vẫn ưu tiên đọc sách giấy so với sách điện tử Ebook (30%) và sách nói (5%).
  3. Kênh phân phối và nguồn sách: Tỷ lệ sinh viên mua sách mới chiếm 54%, đọc trên mạng chiếm 36%. Nơi mua sách chia khá đồng đều giữa nhà sách truyền thống (53%) và các sàn thương mại điện tử trực tuyến (47%).
  4. Nhận thức về giá trị của sách: 84% sinh viên đánh giá việc đọc sách là quan trọng hoặc rất quan trọng (điểm trung bình nữ 4,328/5; nam 4,208/5). Động cơ mua sách chủ yếu xuất phát từ nhu cầu học hỏi kiến thức (47%) và giải trí (34%). Sau khi đọc, 74% sinh viên lựa chọn lưu giữ lại sách và 14% đem tặng người khác.
  5. Cảm nhận về giá bán: 53% sinh viên cho rằng giá sách ở mức bình thường, nhưng có đến 40% đánh giá giá sách hiện nay là đắt hoặc rất đắt (31% hơi đắt và 9% rất đắt).

Giải pháp và ý nghĩa đối với dự án kinh doanh

  • Tính khả thi của việc mở nhà sách gần trường: Kết quả khảo sát khẳng định sinh viên Đại học Hoa Sen có nhu cầu đọc và mua sách thực tế cao, với 53% vẫn duy trì thói quen mua tại cửa hàng truyền thống. Do đó, ý tưởng mở cửa hàng sách gần trường có tiềm năng tiếp cận lượng khách hàng sinh viên lớn.
  • Định hướng sản phẩm và chính sách giá: Cửa hàng cần tập trung danh mục vào các đầu sách chuyên ngành/giáo khoa (21%), tiểu thuyết tình cảm (22%), sách phát triển bản thân (18%) và truyện tranh (18%). Đồng thời, cần áp dụng chính sách giá hợp lý, ưu đãi hoặc chương trình khuyến mãi do có tới 40% sinh viên cảm thấy giá sách trên thị trường còn cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề án

  • Quy mô mẫu nghiên cứu nhỏ: Khảo sát chỉ được thực hiện trên cỡ mẫu $n = 100$ sinh viên, chưa đủ lớn để đại diện hoàn toàn cho toàn bộ sinh viên Trường Đại học Hoa Sen.
  • Cơ cấu mẫu chưa đồng đều: Mẫu nghiên cứu có sự chênh lệch lớn về giới tính (76% Nữ so với 24% Nam), sự tập trung lớn ở sinh viên Khoa Kinh tế và Quản trị (chiếm 44%) và sinh viên khóa K20 (chiếm 67%), trong khi các khoa và khóa khác có số lượng tham gia rất ít.
  • Phương pháp lấy mẫu: Thu thập dữ liệu theo phương pháp thuận tiện trực tuyến qua mạng xã hội trong khoảng thời gian ngắn (10 ngày), chưa tiến hành lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo tỷ lệ sinh viên từng khoa.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng quy mô khảo sát với cỡ mẫu lớn hơn và áp dụng phương pháp lấy mẫu phân tầng theo từng khoa, từng khóa học để đảm bảo tính đại diện cao hơn cho tổng thể sinh viên.
  • Khảo sát mở rộng so sánh thói quen đọc sách giữa sinh viên Trường Đại học Hoa Sen với sinh viên các trường đại học khác trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  • Nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ giữa mức chi tiêu cho sách hàng tháng và mức thu nhập/ngân sách sinh hoạt của sinh viên.

Giá trị tham khảo

Đề tài mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên các ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng: Đề án là mẫu báo cáo hoàn chỉnh cho học phần Thống kê trong kinh doanh, minh họa rõ ràng các bước từ thiết kế bảng câu hỏi Google Forms, phân loại biến số, lập bảng tần số - tần suất, đến thao tác sử dụng công cụ Data Analysis trong Excel để tính toán thống kê mô tả, ước lượng và kiểm định giả thuyết.
  • Các nhóm nghiên cứu thị trường và khởi nghiệp: Cung cấp bộ dữ liệu thực tế về hành vi tiêu dùng, sở thích đọc, kênh mua sắm và mức độ nhạy cảm về giá của phân khúc khách hàng sinh viên đại học, phục vụ việc lập kế hoạch kinh doanh trong lĩnh vực xuất bản và phát hành sách.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài được thực hiện bởi nhóm tác giả nào, thuộc học phần nào và vào thời gian nào?

Đề tài do Nhóm 9 (gồm 6 sinh viên: Phan Lê Mỹ Phương, Đào Tiến Huy, Phạm Thị Hương Thơm, Lê Thị Hạnh Nguyên, Lai Tuấn Hỷ, Nguyễn Thị Thu Phương) thuộc Lớp 0400 thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Dương Quang Hòa, trong khuôn khổ môn học Thống kê trong kinh doanh tại Trường Đại học Hoa Sen, hoàn thành vào tháng 06/2022.

2. Quy mô mẫu khảo sát của đề tài là bao nhiêu và được thu thập bằng công cụ nào?

Đề tài khảo sát mẫu gồm 100 sinh viên Trường Đại học Hoa Sen. Dữ liệu được thu thập qua bảng câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến gồm 12 câu hỏi trên Google Forms, triển khai trong 10 ngày qua các nền tảng mạng xã hội (Facebook, Zalo) và email sinh viên.

3. Sinh viên Đại học Hoa Sen đọc sách bằng hình thức nào và thể loại nào nhiều nhất?

Về hình thức, 65% sinh viên đọc sách giấy, 30% đọc qua Ebook và 5% nghe sách nói. Về thể loại, tiểu thuyết lãng mạn/tình cảm chiếm tỷ lệ cao nhất (22%), tiếp theo là sách giáo khoa/sách chuyên ngành (21%), sách self-help/phát triển bản thân (18%) và truyện tranh (18%).

4. Có sự khác biệt nào giữa sinh viên nam và nữ khi đánh giá tầm quan trọng của việc đọc sách?

Sinh viên Nữ đánh giá tầm quan trọng của sách với điểm trung bình là 4,328/5, cao hơn mức 4,208/5 của sinh viên Nam. Cả hai giới đều có Mốt bằng 5 và Số trung vị bằng 4,5, với phân phối lệch trái không đáng kể. Tuy nhiên, độ lệch chuẩn của sinh viên Nam ($s = 1,039$) cao hơn sinh viên Nữ ($s = 0,767$), cho thấy mức độ phân tán ý kiến ở nam giới lớn hơn.

5. Sinh viên Hoa Sen thường mua sách ở đâu và nhận định thế nào về giá sách thị trường?

53% sinh viên chọn mua sách tại các nhà sách/cửa hàng sách truyền thống và 47% mua trực tuyến qua các sàn thương mại điện tử. Về giá cả, 53% sinh viên đánh giá giá sách ở mức bình thường, trong khi 40% cảm thấy giá sách trên thị trường là đắt hoặc rất đắt.


Kết luận

Báo cáo đề án cuối kỳ môn Thống kê trong kinh doanh của nhóm sinh viên Trường Đại học Hoa Sen đã phản ánh bức tranh toàn diện về thói quen đọc và mua sách của sinh viên thông qua khảo sát thực nghiệm 100 đối tượng. Kết quả nghiên cứu khẳng định sách giấy truyền thống vẫn giữ vị thế ưu tiên hàng đầu và việc đọc sách được đại đa số sinh viên đánh giá có tầm quan trọng cao đối với việc tiếp thu tri thức. Các phân tích thống kê mô tả, ước lượng và kiểm định trên Excel trong đề tài cung cấp luận cứ thực tiễn có giá trị cho việc đánh giá tiềm năng mở cửa hàng sách gần trường và định hướng chính sách sản phẩm, giá cả phù hợp với sinh viên.