Khảo sát thành phần hóa học và phân loại cao hexane điều chế từ thân cây cà phê robusta

Khảo sát thành phần hóa học và phân loại H3 của cao hexane từ thân cây cà phê robusta, cung cấp thông tin hữu ích cho nghiên cứu và ứng dụng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

62
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu về cây cà phê

1.2. Thành phần hóa học và tác dụng sinh học của cây cà phê

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Hóa chất và thiết bị

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Điều chế các loại cao thô MeOH và các cao thành phần

2.4. Khảo sát cao hexane

2.5. Khảo sát các phân đoạn H6 cao hexane

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Xác định cấu trúc hợp chất D01

3.2. Xác định cấu trúc hợp chất D02

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Khảo sát thành phần hóa học của cao hexane từ thân cây cà phê robusta

Khảo sát thành phần hóa học của cao hexane từ thân cây cà phê robusta là một lĩnh vực nghiên cứu còn mới mẻ. Mặc dù cà phê robusta là một loại cây công nghiệp quan trọng và có nhiều tiềm năng ứng dụng trong y học, nhưng phần lớn các nghiên cứu trước đây tập trung vào hạt và lá của cây. Nghiên cứu này nhằm mục đích khám phá thành phần hóa học của cao hexane được chiết xuất từ thân cây cà phê robusta và đánh giá tiềm năng ứng dụng của chúng.

1.1 Thu hái xử lý nguyên liệu và chiết xuất hexane

Thân cây cà phê robusta được thu hái tại tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam. Sau khi được làm sạch và sấy khô, nguyên liệu được nghiền thành bột để chiết xuất. Quá trình chiết xuất được thực hiện bằng phương pháp ngâm dầm hoặc trích nóng với dung môi methanol. Sau đó, cao methanol thô được phân tách bằng dung môi hexane để thu được cao hexane.

1.2 Phân tích hóa học cao hexane

Cao hexane thu được được khảo sát thành phần hóa học bằng các phương pháp sắc ký như sắc ký cột, sắc ký lớp mỏng. Các hợp chất được phân lập và tinh chế bằng kỹ thuật sắc ký cột pha thường, sắc ký cột pha đảo, sắc ký lọc gel. Cấu trúc của các hợp chất tinh khiết được xác định bằng các phương pháp phổ hiện đại như phổ khối lượng (MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR).

II. Kết quả khảo sát và ý nghĩa

Nghiên cứu đã khảo sát thành phần hóa học của cao hexane từ thân cây cà phê robusta và phân lập được một số hợp chất, bao gồm cả stearic acid. Đây là lần đầu tiên stearic acid được tìm thấy trong chi Coffea. Khảo sát này cung cấp cái nhìn sâu sắc về thành phần hóa học của thân cây cà phê robusta, mở ra tiềm năng ứng dụng mới cho nguồn nguyên liệu này.

2.1 Phát hiện mới về hợp chất hóa học

Khảo sát thành phần hóa học của cao hexane từ thân cây cà phê robusta đã dẫn đến phát hiện ra nhiều hợp chất hóa học, một số trong số đó có thể có hoạt tính sinh học tiềm năng. Ví dụ, việc xác định được stearic acid trong thân cây cà phê robusta mở ra những hướng nghiên cứu mới về tác dụng của nó đối với sức khỏe con người và khả năng ứng dụng trong thực phẩm hoặc dược phẩm.

2.2 Giá trị kinh tế và phát triển bền vững

Việc khảo sátphát triển ứng dụng thân cây cà phê robusta không chỉ góp phần tái chế phụ phẩm cà phê, mà còn tạo ra nguồn nguyên liệu mới cho các ngành công nghiệp khác, góp phần phát triển bền vững. Giá trị kinh tế của cây cà phê robusta có thể được nâng cao thông qua việc khai thác thành phần hóa học từ thân cây, giảm thiểu lượng phụ phẩm trong nông nghiệp, và tạo ra chuỗi giá trị mới cho ngành cà phê.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Giới thiệu về cây cà phê Cà phê là tên một chi thực vật thuộc ngành Magloniophyta, lớp Magnoliopsida, họ Thiên Thảo, chi Coffea. Các loài cà phê thường trồng ở Việt Nam gồm có:  Cà phê chè hay còn gọi là cà phê Arabica (Coffea arabica)  Cà phê vối hay còn gọi là cà phê Robusta (Coffea robusta)  Cà phê mít (Coffea excelsa)  Cà phê dâu da (Coffea liberica) Ngoài ra còn có 2 loài: Coffea arabusta và Coffea catimor là kết quả của sự tạp giao nhân tạo và tự nhiên giữa 2 loài Arabica – Robusta. Coffea arabusta có hàm lượng caffeine thấp, cho chất lượng cà phê tốt hơn Robusta và sức đề kháng bệnh cao hơn so với Arabica [1, 2].

Dưới đây là chi tiết về 4 loài cà phê thường trồng tại Việt Nam.1 Cà phê Arabica Cây có nguồn gốc ở cao nguyên Jimma, thuộc nước Ethiopia, vùng nhiệt đới phía đông Châu Phi. Cà phê Arabica là loại được trồng lâu đời nhất và được tiêu thụ nhiều nhất, chiếm 70% sản lượng cà phê toàn thế giới, vì có hương vị thơm ngon, dịu nhẹ. Cây có một số đặc điểm như sau: Thân cây cao 3 – 4 m ở điều kiện thường và có thể cao 6 – 7 m khi ở điều kiện thuận lợi; cành mọc thành từng đôi đối xứng nhau, có nhiều cành thứ cấp và tạo với cành cơ bản một mặt phẳng cắt ngang thân cây; lá có màu xanh đậm mọc đối xứng, có hình bầu dục dài, đầu lá nhọn, rìa lá quăn, gồm 9 – 12 cặp gân lá trong đó mỗi gân dài 10 – 15 cm và rộng 4 – 6 cm; hoa có màu trắng, hương thơm dịu, mọc thành chùm ở nách lá; hạt cà phê có 2 lớp vỏ, lớp ngoài cứng gọi là vỏ trấu, lớp trong mỏng bám sát vào hạt gọi là vỏ lụa; quả hình trứng khi chín có màu đỏ, có đường kính 10 – 18 mm (hình 1.1); hàm lượng caffeine trong hạt trung bình là 1,3 %. Cà phê Arabica có đặc tính tự thụ phấn cho nên có độ thuần chủng cao, cây có nhiều giống khác nhau như: Coffea Arabica Var typica Coffea Arabica Var bourbon Coffea Arabica Var amarello Coffea Arabica Var managogype 2 do an Coffea Arabica Var laurina Coffea Arabica Var catimor Coffea Arabica Var mokka Coffea Arabica Var mundonovo Coffea Arabica Var catuai [2] 1.2 Cà phê Robusta Loài cà phê này được phát hiện ở vùng rừng thấp thuộc châu thổ sông Công gô, miền vùng xích đạo và nhiệt đới Tây Châu Phi vào đầu thế kỷ XX.

Cây có một số đặc điểm như: Cây có một hoặc nhiều thân, cao từ 8 – 12 m; cành dài, cành thứ cấp ít; lá hình bầu hoặc hình mũi mác, đầu lá nhọn, phiến lá gợn sóng mạnh; hoa mọc thành chùm ở nách lá, gồm 1 – 3 cụm, mỗi cụm có 15 – 30 hoa, tràng hoa trắng có 5 – 7 cánh hoa; cây có hạt màu xám xanh đục hoặc ngả vàng tùy theo giống và hạt thường nhỏ hơn cà phê Arabica, nhưng có tỷ lệ nhân/quả tươi cao hơn cà phê Arabica; quả có hình tròn hoặc hình trứng, trên quả có nhiều gân dọc, khi chín quả có màu đỏ hoặc màu hồng (hình 1. Hàm lượng caffeine trung bình trong hạt là 1,5 – 3% ( tỉ lệ cao nhất trong 3 loại cà phê) và cây không tự thụ phấn được. Cà phê Robusta gồm 3 giống chính sau: Coffea canephora Var robusta Coffea canephora Var kouilou Coffea canephora Var niaouli [2] 1.3 Cà phê Excelsa Năm 1902, lần đầu tiên cây cà phê Excelsa được phát hiện ở xứ Ubangui – Chari, xứ Biển Hồ Sát, sa mạc Sahara, nên thường được gọi là cà phê Chari. Cây có một số đặc điểm như: Có chiều cao 15 – 20 m; lá to và dài tới 25 – 40 cm, hình trứng hoặc mũi mác, đầu lá có mũi ngắn, bẹt, có 6 – 9 đôi gân lá; hoa thường mọc thành chùm ở nách lá gồm 1 – 5 xim, mỗi xim có 2 – 4 hoa; hạt có màu xanh ngả vàng, phần vỏ lụa bám rất chặt vào hạt nên rất khó để làm tróc; quả có hình trứng, hơi dẹt, núm quả lồi, khi chín có màu đỏ sẫm, thịt quả giòn và ít ngọt (hình 1.3); hàm lượng caffeine trong cà phê Excelsa thấp, đạt khoảng 1,02 – 1,15% trong khi cà phê Arabica là 1,8 – 2% và cà phê Robusta là 2,5 – 3%; loài này thường sinh trưởng tốt, ít sâu bệnh, chịu nắng hạn khá, ít chiếm diện tích đất trồng.

Đáng chú ý là hoa quả phát triển cả trên các mắt ngủ của cành già, kể cả trên thân cây, nơi phân cành. Hương vị cà phê Excelsa kém, vị chua, ít thơm hoặc không có mùi thơm [2].4 Cà phê Liberica Loài cà phê này có nguồn gốc ở Liberia, cây có một số đặc điểm như sau: Cây cao từ 15 – 18 m, cành khỏe bền; lá to hình bầu dục, dài 15 – 35 cm, rộng 8 – 15 cm, phiến lá xanh đậm, có 8 – 12 đôi gân; hoa mọc thành cụm, tràng hoa có màu trắng; quả mọc thưa, to giống quả dâu da, thịt quả dày và nhiều xơ, nhân có màu vàng [2] (hình 1. Lá, quả và hoa cây cà phê Arabica Hình 1. Lá, quả và hoa cây cà phê Robusta Hình 1.

Lá, quả và hoa cây cà phê Excelsa Hình 1. Lá, quả và hoa cây cà phê Liberica 4 do an 1.2 Thành phần hóa học và tác dụng sinh học của cây cà phê 1.1 Thành phần hóa học cây cà phê Từ các bộ phận của các loài cà phê, người ta đã phân lập được một số lớp chất như: Alkaloid, diterpene, amide, glycoside, acid béo [9, 10]. Alkaloid Allantoic acid (1) Caffeine (2) Paraxanthine (3) O O N N N N O N N N O N H O 3,7-dimethylxanthine (4) 1,3-dimethylxanthine (5) Theacrine (6) 3-methylindolin-2-one (7.a) 3-methyl-3H-indol-2-ol (7.b) Liberin (8) Methylberin (9) 5 do an Glycoside Acylsucrose-6-O-(3-Methylbutanoyl) (10) 6-O- -D-Apiofuranosyl- 1-O-3-Methylbutanoyl-D-glucose (11) 6-O- -D-Apiofuranosyl- Mozambioside (13) 1-O-3-Methyl-2-butenoyl-D-glucose (12) Mascaroside (14) 6 do an Amide N-Coumaroyltryptophan (16) N-Caffeoyltryptophan (17) R= C19H39 Eicosanoylserotonin (18) Acrylamid (20) R= C23H45 Tetracosanoylserotonin (19) Chất chống oxi hóa O O O O O O O O O Cholorogenic acid (22) Ascorbic acid (23) Quinine (25) Tocopherol (24) 7 do an Diterpene Cafestol (26) Kahweol (27) 16-O-Methyl-cafestol (28) Dehydrocafestol (29) Dehydrokahweol (30) Cafestal (31) Kahweal (32) 1-Methylpyridinium-3-carboxylate (21) Acid béo Stearic acid (33) Myristic acid (34) Panmitic acid (35) Oleic acid (36) Palmitoleic acid (37) Arachidic acid (38) 8 do an Đối với cây cà phê, hạt cà phê là đối tượng thu hoạch chủ yếu và chứa nhiều hợp chất có tác dụng sinh học quan trọng. Hạt cà phê xanh giàu glucide (chiếm hơn 50 %), phần lớn là các polysaccharide, lipid (4 – 18 %), protein (9 – 16 %) và acid hữu cơ, đặc biệt là các cafeoylquinic acid hay chlorogenic acid [4].

Thành phần hóa học trong quả cà phê được trình bày trong Bảng 1. Thành phần hóa học trong quả cà phê [4] Hàm lượng Thành phần g/100 g mg/100 g Nước 8 – 12 Chất dầu 4 – 18 Đạm 1.5 Proteine 9 – 16 Caffeine 1 (Arabica), 2 (robusta) Chlorogenic acid 2 Trigonelline 1 Tannin 2 Caffetanic acid 8–9 Caffeic acid 1 Pentosane 5 Tinh bột 5 – 23 Saccharose 5 – 10 Cellulose 10 – 20 Hemicelllulose 20 Lignine 4 Calcium 85 – 100 Phosphur 130 – 165 Sắt 3 – 10 Sodium 4 Manganese 1 – 45 9 do an Một số hợp chất chính có trong hạt cà phê: - Caffeine (2) Caffeine (C8H10O2N4.H2O) kết tinh với một phân tử nước nhưng trở nên khan khi nung nóng đến nhiệt độ 80 – 100 oC. Caffeine khan chứa 28,8 % N. Caffeine khan ở dạng tinh thể trắng hình kim, tan trong nước và chloroform.

Caffeine (1,3,7– trimethylxanthine) (2) là purine chính trong hạt cà phê. Ngoài ra còn có theobromine (3,7-dimethylxanthine) (4) và rất ít theophylline (1,3-dimethylxanthine) (5) [15]. - Trigonelline (21) Trigonelline (1-methylpyridinium-3-carboxylate) là một trong những thành phần quan trọng trong hạt cà phê nhưng lại rất ít khi được biết tới. Hàm lượng trigonelline được tìm thấy trong cà phê Arabica là khoảng 1 % và trong cà phê Robusta là khoảng 0.

Nhiệm vụ quan trong nhất của trigonelline trong hạt cà phê là tạo hương vị trong quá trình rang. Khi gặp nhiệt độ trên 160oC, trigonelline phản ứng dần trong điều kiện nhiệt độ cao để tạo thành khí CO2, nước và phức hợp các chất tạo mùi thơm thuộc nhóm pyridine. Các chất thuộc nhóm pyridine này là tác nhân chính để tạo hương vị ngọt ngào, hương caramel và hương đất cho các sản phẩm cà phê rang [15]. - Chất chống oxi hóa Những hợp chất chống oxi hóa dễ tìm thấy nhất là ascorbic acid (23) (một dạng vitamin C), tocopherol (24) (một dạng Vitamin E).

Người ta còn tìm thấy rất nhiều dạng hợp chất chống oxi hóa trong cà phê như chlorogenic acid (22) và quinine (25) - những hợp chất có khả năng tăng cường sức để kháng của cơ thể. Các chất này khi vào cơ thể giúp tăng cao nồng độ các chất chống oxi hóa trong máu. Tuy nhiên hàm lượng của các hợp chất chống oxi hóa lại phụ thuộc rất nhiều vào nhiệt độ rang, lượng đường/sữa dùng kèm cà phê, tỷ lệ cà phê và nước khi pha chế,…. Vì thế chưa thể có một thống kê chính xác về hàm lượng của các chất chống oxi hóa trong cà phê [15].

- Diterpene Các hợp chất thuộc nhóm diterpene như cafestol (C20H28O3) (26) và kahweol (C20H26O3) (27) là những hợp chất được tìm thấy nhiều nhất trong dầu cà phê. Việc dùng nhiều các hợp chất thuộc nhóm diterpene làm tăng hàm lượng huyết thanh và cholesterol xấu (LDL cholesterol) trong máu. 10 do an Các hợp chất này hầu hết được giữ lại khi pha chế cà phê bằng phin giấy hoặc các loại giấy lọc, miếng lọc. Vì thế các phương pháp pha chế cà phê không qua quá trình lọc như cà phê kho, bình Percolator,… sẽ giữ lại các hợp chất này.

Tuy nhiên cũng có trường hợp ngoại lệ là cà phê hòa tan và cà phê Espresso. Trong khi cà phê hòa tan hầu như không giữ lại các chất thuộc nhóm diterpene thì cà phê Espresso chỉ giữ lại một lượng không đáng kể. Hiện nay, các nhà khoa học đang nghiên cứu về công dụng của các hợp chất thuộc nhóm diterpene trong việc điều trị các tế bào ung thư như ung thư trực tràng [15]. - Protein Hàm lượng protein có trong cà phê nhân đạt khoảng 9 – 16 %.

Mặc dù hàm lượng protein trong hạt cà phê khác nhau trong mỗi hạt, nhưng những hàm lượng này đều được kiểm soát bởi 3 yếu tố: độ trưởng thành của hạt, loại hạt và điều kiện bảo quản. Trong quá trình rang, protein hết hợp với các hợp chất thuộc nhóm carbohydrate trong phản ứng Maillard.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Khảo sát thành phần hóa học của cao hexane từ thân cây cà phê robusta" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các hợp chất hóa học có trong thân cây cà phê robusta, một nguồn nguyên liệu quan trọng trong ngành công nghiệp cà phê. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về giá trị dinh dưỡng và tiềm năng ứng dụng của cây cà phê mà còn mở ra hướng đi mới cho việc khai thác và sử dụng các thành phần tự nhiên trong sản xuất thực phẩm và dược phẩm.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các nghiên cứu hóa học liên quan, bạn có thể tham khảo bài viết Đồ án hcmute nghiên cứu quy trình vi bao anthocyanin có nguồn gốc từ hạt đậu đen bằng hệ gel lạnh alginate pectin, nơi khám phá quy trình chiết xuất các hợp chất tự nhiên từ thực vật. Ngoài ra, bài viết Luận án nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của quả các cây gội nước anphanamixis polystachya xà cừ khaya senegalensis và xoan melia azedarach thuộc họ xoan meliace cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các hợp chất hóa học và hoạt tính sinh học của các loại cây khác. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn phân tích cấu trúc một số hợp chất trong cây an xoa helicteres hirsuta l ở việt nam bằng các phương pháp hóa lý hiện đại, giúp bạn nắm bắt được các phương pháp phân tích hóa học hiện đại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết về hóa học thực vật và ứng dụng của nó trong đời sống.