CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Thành phần hóa học và tác dụng sinh học của chi Paramignya Chi Paramignya thuộc họ Cam chanh (Rutaceae) gồm khoảng 15 loài cây thân gỗ nhỏ, dạng dây leo có nguồn gốc từ phía nam và đông nam châu Á và ở miền bắc nước Úc [1]. Các loài trong chi Paramignya thường là dạng cây gỗ trườn, có gai mọc ở lá nách. Lá dạng kép một lá, mép lá nguyên, có nhiều tuyến tinh dầu.
Cụm hoa mọc ở lách ná, hoa lưỡng tính màu trắng. Đài bốn đến năm thuỳ thuỳ dính nhau ở gốc thành hình chén.Tràng hoa có bốn hoặc năm cánh, tiền khai lợp. Bộ nhị có tám đến mười nhị, chỉ nhị rời nhau, bao phấn thuôn dài. Cuống bầu ngắn, các lá noãn dính nhau hoàn toàn, bầu ba đến năm ô, mỗi ô một đến noãn.
Quả mọng, hình cầu hoặc trứng, không có long hình túi mọng nước (tép), vỏ quả dày, điểm tuyến dày đặc, có từ một đến năm hạt. Hạt to dẹt hai bên, vỏ hạt mỏng, phồng lên [1]. Theo phân loại thực vật học trên cơ sở dữ liệu thực vật học (theplantlist.org), chi Paramignya bao gồm 30 loài. Trong số 30 loài, hiện chỉ có hai loài được chấp nhận tên khoa học (accepted) là P.
confertifolia Swingle và P. Hiện nay, cả bốn loài được nghiên cứu về thành phần hóa học và tác dụng sinh học (P. scandens), cùng với 22 loài khác đều chưa được chấp nhận tên khoa học (unresolved) trên cơ sở dữa liệu này. Hiện nay, mới có 4 loài được nghiên cứu về thành phần hóa học ở các mức độ khác nhau.
Trong đó, có 01 loài thu ở Sri Lanka (P. monophylla), 01 loài ở Thái Lan (P. griffithii) và 02 loài ở Việt Nam (P. Các lớp chất chính thuộc chi này gồm chủ yếu là các coumarin, triterpene, alcaloid và các dẫn xuất glycoside.
Cho đến nay có khoảng 85 hợp chất tự nhiên đã được phân lập ra từ chi Paramignya, bao gồm mười tám coumarin (1–18), mười lăm tirucallan và saponin tirucallan (19–33), chín ancaloit (34–42), mười một flavanon (43-53) và một số hợp chất khác (54–85), cùng với một số đánh giá về tác dụng sinh học của chúng [2 -29] (Bảng 1. Danh mục các hợp chất phân lập từ chi Paramignya stt Hợp chất Loài Bộ phận Tác dụng sinh học Tài liệu luan an 4 stt Hợp chất Loài Bộ phận Tác dụng sinh học Tài liệu Coumarin 1 7-Hydroxycoumarin P. trimera rễ - [2, 3] 2 7-Methoxycoumarin P. trimera rễ - [2, 3] 3 Ostruthin P.
trimera rễ gây độc tế bào ung [ 2-7] thư, kháng viêm, chống tiểu đường, chống trầm cảm 4 Ninhvanin (8- P. trimera rễ gây độc tế bào ung [2-5] (Methoxyostruthin) thư, kháng viêm, chống tiểu đường 5 Paratrimerin E (5a) P. trimera rễ chống tiểu đường [4], [8] 6-(6′,7′-Dihydroxy-3′,7′ - rễ kháng viêm dimethylocta-2′-enyl)-7- hydroxycoumarin (5b) 6 Paratrimerin F P. trimera rễ chống tiểu đường [8] 7 Scopoletin P.
trimera rễ chống tiểu đường [8] 8 Xanthyletin P. rễ chống tiểu đường [8], [9], [5] monophylla 9 Pandanusin A P. trimera rễ chống tiểu đường [8] 10 8-Geranyl-7-hydroxycoumarin P. trimera rễ kháng viêm [4] 11 6-(7-Hydroperoxy-3,7- P.
trimera rễ - [4] dimethylocta-2,5-dienyl)-7- hydroxycoumarin 12 Luvangetin P. trimera rễ kháng viêm [4] 13 Poncitrin (dentatin) P. monophylla rễ - [10] 14 Nordentatin P. monophylla rễ - [10] 15 5-hydroxy-8,8-dimethyl-10- P.
monophylla rễ - [10] (3′,7′-dimethyocta-1′,6′- dimethylocta-1′,6′-dien-3′-yl) pyranocoumarin 16 5-methoxy-8,8-dimethyl-10- P. monophylla rễ - [10] (3′,7′-dimethyocta-1′,6′- dimethylocta-3′-dien-3′-yl) pyranocoumarin luan an 5 stt Hợp chất Loài Bộ phận Tác dụng sinh học Tài liệu 17 5-methoxy-8,8-dimethyl-10-(7- P. monophylla rễ - [9] hydroxy-3,7-dimethylocta-1,5- dien-3-yl) pyranocoumarin 18 5-hydroxy-8,8-dimethyl-10-(7- P. monophylla rễ - [9] hydroxy-3,7-dimethylocta-1,5- dien-3-yl) pyranocoumarin tirucallane và saponin tirucallane 19 Flindissone P.
monophylla rễ - [11] 20 Deoxyflindissone P. monophylla rễ - [11] 21 Tirucalla-7,24-diene-3β,23-diol P. monophylla rễ - [11] 22 Tirucalla-7,24-diene-3β,21,23- P. monophylla rễ - [11] triol 23 3-oxotirucalla-7,24-diene-21,23- P.
monophylla rễ - [11] diol 24 3-oxo-tirucalla-7,24-dien-23-ol P. monophylla rễ - [11] 25 24,24-dimethyl-lanosta-25-en- P. monophylla rễ -- [12] 3β-ol 26 3-oxo-tirucalla-7,24-diene-21-al P. grithii rễ - [13] 27 Paramignyol A P.
scandens lá gây độc tế bào ung [14] thư 28 Paramignyol B P. scandens lá gây độc tế bào ung [14] thư 29 Paramignyosides A P. scandens lá kháng viêm [15] 30 Paramignyosides B P. scandens lá kháng viêm [15] 31 Paramignyosides C P.
scandens lá kháng viêm [15] 32 Paramignyosides D P. scandens lá kháng viêm [15] 33 Paramignyosides E P. scandens lá kháng viêm [15] alcaloids 34 Citrusinine-I P. trimera rễ gây độc tế bào ung [8, 3] thư, chống tiểu đường luan an 6 stt Hợp chất Loài Bộ phận Tác dụng sinh học Tài liệu 35 Glycocitrine-III P.
trimera rễ gây độc tế bào ung [8, 3] thư, chống tiểu đường 36 Oriciacridone E P. trimera rễ gây độc tế bào ung [8] thư, chống tiểu đường 37 Oriciacridon P. trimera rễ gây độc tế bào ung [3] thư 38 5-hydroxynoracronycin P. trimera rễ chống tiểu đường [8, 3] 39 Paratrimerin C P.
trimera rễ chống tiểu đường [8] 40 Paratrimerin D P. trimera rễ chống tiểu đường [8] 41 Paratrimerins G P. trimera thân chống tiểu đường [16] 42 Paratrimerins H P. trimera thân chống tiểu đường [16] Flavonoid 43 Amoradicin P.
grithii thân - [13] 44 3′,4′-dihydroxy-7-methoxy-8-(3- P. grithii thân -- [13] methylbut-2-enyl)-furano- (4′',5′':6,5)- flavanone 45 3′,4′-Dihydroxy-7-methoxy-8- P. grithii thân - [13] (3- methylbut-2-enyl)-2′''-(1- hydroxy-1- methylethyl)-furano-(4′',5′':6,5)- flavanone 46 Carpachromene P. monophylla cành lá - [12] 47 3′-methoxycarpachromene P.
monophylla cành lá - [12] 48 Atripliside B P. trimera thân - [16] 3,6,7,8,3′,4′-hexamethoxyflavone 50 5,6,7,8,3′,4′-hexamethoxyflavone P. trimera thân - [16] luan an 7 stt Hợp chất Loài Bộ phận Tác dụng sinh học Tài liệu 51 5- P. trimera thân - [16] hydroxy-3,7,8,3′,4′- pentamethoxyflavone 52 5,7,8,3′,4′-pentamethoxyflavone P.
trimera thân - [16] 53 5,7,8,4′-tetramethoxyflavone P. trimera thân - [16] Các hợp chất khác 54 Methyl- 4-hydroxybenzoate P. trimera rễ - [18] 55 Methyl -p-(E)-coumarate P. trimera rễ - [18] 56 Methyl syringate P.
trimera rễ - [18] 57 Vanillin P. trimera rễ - [18] 58 (E)-methyl3-(4′-hydroxy-3′,5′- P. trimera rễ - [18] dimethoxyphenyl) acrylate 59 Methyl ferulate P. trimera rễ - [18] 60 Methyl 4-hydroxy-3- P.
trimera rễ - [18] methoxybenzoate 61 Vanillic acid P. trimera rễ chống tiểu đường [8] 62 Trans-N-p-coumaroyl tyramine P. trimera rễ chống tiểu đường [8] 64 6-(2-Hydroxyethyl)-2,2- P. thân rễ kháng viêm [4, 13] dimethyl-2H-1- grithii benzopyran 65 Gusanlungionoside C P.
scandens lá - [17] 67 Limonoid methyl isolimonate P. scandens lá - [17] 68 Lignin glycoside syringaresinol P. scandens lá - [17] di-O-β-dglucopyranoside 69 Nucleoside adenosine P. scandens lá - [18] luan an 8 stt Hợp chất Loài Bộ phận Tác dụng sinh học Tài liệu 70 Sitosterol P.
monophylla rễ - [10] 71 methyl protocatechuate P. trimera thân - [19] 72 methyl vanillate P. trimera thân - [19] 73 syringic acid P. trimera thân - [19] 74 methyl syringate P.
trimera thân - [19] 75 methyl trans-p-coumarate P. trimera thân - [19] 76 methyl trans-ferulate P. trimera thân - [19] 77 methyl trans-sinapate P. trimera thân - [19] 78 demethylsuberosin P.
trimera thân - [19] 79 5-O-methylanisocoumarin B P. trimera thân - [19] 80 psoralene P. trimera thân - [19] 81 (S)-marmesin P. trimera thân - [19] 82 xylobuxin P.
trimera thân - [19] 83 liquiritigenin P. trimera thân - [19] 84 trans-3,4-dihydroxy- P. trimera thân - [19] 3,4-dihydroanofinic acid 85 dipterocarpol P. trimera thân - [19] Coumarin Các coumarin 1–18 từ chi Paramignya được tìm thấy nhiều nhất trong hai loài P.
Các coumarin của chi Paramignya thường ở dạng tự do. Cấu trúc hóa học chung của các coumarin này là vòng coumarin hai lần thế ở vị trí 6, 7 (hình 1. Về mặt tác dụng sinh học, các coumarin này có phổ hoạt tính khá rộng bao gồm hoạt tính gây độc tế bào, kháng viêm, kháng luan an 9 tiểu đường và chống trầm cảm. Đặc biệt, hợp chất coumarin ostruthin (3) được phân lập từ loài P.
trimera có nhiều tác dụng sinh học quí như chống ung thư, kháng viêm, giảm tiểu đường và chống trầm cảm [4, 6, 7] (Bảng 1. Cấu trúc các hợp chất coumarin từ chi Paramignya Tirucallane và saponin tirucallane Các nghiên cứu hóa thực vật về chi Paramignya cho thấy sự xuất hiện của các hợp chất điển hình với cấu trúc tirucallane và saponin tirucallane 19–33 (bảng 1.2), bao gồm bảy tirucallanes 19-25 được phân lập từ quả, lá và thân loài P. monophylla [11, 12], tirucallane 26 được phân lập từ thân cây loài P. grithii [13] và bảy saponin tirucallane từ 27–33 từ thân và lá của loài P.
Trong đó, các saponin tirucallane là lớp chất đặc trưng về mặt hóa học chỉ tìm thấy được ở loài P. scandens mà chưa tìm thấy ở các loài khác thuộc chi Paramignya. Về mặt tác dụng sinh học, các hợp chất saponin tirucallan này có tác dụng gây độc tế bào và kháng viêm [14, 15]. luan an 10 Alcaloid Hiện có, chín hợp chất alcacoid 34 - 42 (bảng 1.2), tất cả đều được tìm thấy trong các loài P.
Các hợp chất 34 – 36, 38 - 42 đều thể hiện tác dụng ức chế enzym α-glucosidase [8]. Flavonoid Từ chi Paramignya hiện có mười một hợp chất flavonoid 43-53 đã được phân lập (bảng 1. Các hợp chất flavonoid này được tìm thấy chủ yếu ở thân loài P. grithii và lá cây loài P.
scandens và năm hợp chất flavonoid được tìm thấy trong thân loài Xáo tam phân P. Các hợp chất khác. Các hợp chất khác được tìm thấy trong chi Paramignya bao gồm các phenol, các chromen và các hợp chất glycosid (bảng 1. Đặc biệt, các hợp chất phenol được tìm thấy nhiều nhất trong thân rễ loài P.
Về mặt tác dụng sinh học, các hợp chất 61 và 63 đã được chứng minh khả năng ức chế enzym α-glucosidase [8]. Tác dụng sinh học của cao chiết của chi Paramignya Các nghiên cứu về tác dụng sinh học của cao chiết chi Paramignya được tiến hành theo hướng đánh giá hoạt tính kháng ung thư, hoạt tính bảo vệ gan và hoạt tính kháng tiểu đường. Đánh giá sinh học đầu tiên được thực hiện trên loài P. lobata thu ở Singapore về hoạt tính kháng ung thư.
Cao chiết metanol của thân loài P. lobata đã được chứng minh ức chế dòng ung thư biểu mô KB với giá trị ED50 100 μg/ml [20]. Cây Xáo tam phân có tên khoa học là Paramignya trimera (Oliv.) Guillaum, là loài được quan tâm nhiều nhất gần đây về mặt tác dụng sinh học [2,6]. Nguyễn Minh Khởi và cs đã chứng minh cao chiết metanol của rễ loài P.
trimera không độc, và chưa xác định được giá trị LD50. Về tác dụng gây độc tế bào ung thư, cao chiết metanol của rễ loài P. trimera cùng phân đoạn hexan và hợp chất ostruthin được chứng minh gây độc với năm dòng tế bào ung thư gồm Hep-G2, HTC-116, MDA- MB-231, OVCAR-8 và dòng tế bào Hela [6]. Gần đây, Nguyễn Văn Tặng và cs tiếp tục nghiên cứu thêm tác dụng chống ung thư và tác dụng chống oxi hóa của các cao luan an 11 chiết và phân đoạn của loài P.
Cao chiết metanol của lá và rễ loài P. trimera có khả năng gây độc với 12 dòng tế bào ung thư: MiaPaCa2 (tuyến tụy), HT29 (đại tràng), A2780 (buồng trứng), H460 (phổi), A431 (da), Du145 (tuyến tiền liệt), BE2-C (u nguyên bào thần kinh), MCF-7 (vú), MCF-10A (vú bình thường), U87, SJ-G2 và SMA (glioblastoma) [21].