CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN 1. Các nghiên cứu về đặc điểm thực vật Cây Chìa vôi còn có tên gọi khác là bạch liễm, đau xương, bạch phấn đằng. Tên khoa học: Cissus modeccoides Planch.
Thuộc họ: Nho Vitaceae. Cây Chìa vôi là một loại cây nhỏ, mọc leo, dài chừng 2 đến 4 m, toàn thân nhẵn, có tua cuốn đơn, nhỏ hình sợi Lá đơn, xẻ thùy chân vịt, phía cuống hình tim, dài và rộng từ 6 đến 8 cm, những lá phía gốc hầu như nguyên, hình mác, lá phía trên chìa 5 đến 7 thùy, dài gần bằng nhau, mép hơi có răng cưa. Hoa màu vàng nhạt, mọc đối diện với lá, nhưng ngắn hơn, có cuống. Cây Chìa vôi mọc hoang ở khắp các tỉnh miền Bắc và miền Nam.
Cây thường được thu lấy rễ củ, thái mỏng, phơi hay sấy khô làm thuốc, có thể thu hoạch quanh năm nhưng vào mùa thu đông là tốt nhất [11].1 hoa và lá cây Chìa vôi 2. Các nghiên cứu về dược tính 2. Dược tính theo y học cổ truyền Người dân thường dùng cây Chìa vôi để làm thuốc chữa đau nhức xương, đau nhức đầu, tê thấp (10g đến 30g thuốc sắc/ ngày hoặc ngâm rượu uống) [11]. Dược tính theo y học hiện đại Do cây Chìa vôi chưa được nghiên cứu nhiều nên tôi trình bày dược tính của một số loài cùng chi theo bảng sau Luan van Bảng 1.
Dược tính theo y học hiện đại của một số loài thuộc chi Cissus TL Loài Dược tính Bộ phận dùng TK Tăng trọng lượng tử cung và tăng estrogen Phân đoạn giàu [12] huyết thanh ở chuột cái friedelin (17) Ức chế sự phù nề do EPP gây ra Dịch chiết ethanol ở chuột 2 mg/con Kháng viêm Ức chế sự phù nề do carragenin Dịch chiết ethanol [1] và arachidonic acid gây ra ở 75, 150, 300 mg/kg thể trọng chuột Dịch chiết ether Tăng độ dày của vỏ não và Khôi phục dầu 500 mg/kg thể đặc tính sinh xương chàm ở chuột [2] trọng trong 30 học và cấu trúc xương ngày Dịch chiết ethanol Chống loãng xương ở chuột C. 500 mg/kg thể [3] quadrangularis trọng Linn. Chống loãng Giảm tổn thất xương, gia tăng Dịch chiết ether xương sau trọng lượng xương đùi, chống dầu thời kì mãn loãng xương ở chuột cái đã cắt tửng cung 500 mg/kg thể [13] kinh trọng trong 3 tháng Hoạt tính chống oxi hóa khi thử nghiệm trên dịch chiết [4] chuột methanol của cây Hoạt tính kháng virus HSV1 và HSV2 khi thử Dịch chết nghiệm trong ống nghiệm methanol của cây [5] 100 μg/mL 514 mg mỗi liều Có tác dụng giảm cân và hạn chế hội chứng gồm dịch chiết cây chuyển hóa ở chuột [14] và tá dược khác, dùng trong 8 tuần Dịch chiết Tác dụng bảo vệ dạ dày do HCl/ethanol, methanol của cây piroxicam, ethanol và pylorus gây ra ở chuột [15] C. mg/kg thể trọng verticillata β-sitosterol (10)và (L.) β-sitosterol-3β-O- Kháng khuẩn Bicillus subtlis D-glucopyranoside [6] (11) nồng độ ức chế tối thiểu Luan van (MIC) là 50 mg/mL và 100 mg/mL Chống dị Ức chế sự phóng thích Dịch chiết ứng histamine từ tế bào mast methanol của cây [16] (0,5 mg/mL) Dịch chiết nước từ Hạ đường huyết và chống tăng lipid huyết ở lá của cây (100- chuột (giảm 25% đường huyết và 48% mức triglyceride) 200 mg/kg thể [7] trọng trong 7 ngày) Lupenol (75) và C.
repens Có hoạt tính giảm đau, chống viêm ursolic acid (74) [8] Lam. (500 mg/ kg thể trọng) Có tác dụng kháng vi khuẩn Staphylococcus. Dịch chiết cây C. ibuensis aureus, Bacillus subtilis, Escherichia coli, (nồng độ 10 [9] Hook Pseudomonas aeruginosa mg/mL hoặc 5 μ/mL) Bergenin (87), 6- Có tác dụng kháng khuẩn được thử trên khả O-galloylbergenin C.
năng anion superoxide và sự giải phóng bạch (89), 6-O- [10] pteroclada cầu trung tính galloylnorbergenin Hayata (91) được cô lập từ thân và rễ 2. Các nghiên cứu về thành phần hóa học Thành phần hóa học của cây Chìa vôi cũng chưa được khảo sát, tuy nhiên một số loài cùng chi Cissus đã được các nhà khoa học quan tâm, khảo sát và đăng trên các tạp chí uy tín. Tôi xin trình bày thành phần hóa học của một số loài cùng chi trong bảng 1. Luan van Bảng 1.
Một số hợp chất được cô lập từ các cây cùng chi Cissus Bộ Kí Loài Hợp chất phận TLTK hiệu cây 6-O-[2,3-Dimethoxy]-trans-cinnamoyl catalpol 1 [4] 6-O-meta-Methoxy-benzoyl catalpol 2 [4] Picroside 1 3 [4] Quadrangularin A 4 [4] Quadrangularin B 5 [17] Quadrangularin C 6 [17] Pallidol 7 [17] Quercetin 8 [17] Thân Kaempferol 9 [17] β-Sitosterol 10 [4],[17] β-Sitosterol 3-O-β-D-glucopyranoside 11 [4],[17] C. Stigmasterol 12 [17] quadrangularis Linn. sicyoides xylopyranoside cành L. Kaempferol 3-O-L-rhamnoside 24 [18] hoặc C.
repens Cissuside A 78 trên [22] Lam. ibuensis D-galactopyranoside Lá Hook Kaempferol-3-O-rutinoside 83 [9] Kaempferol-3-O-α-L-rhamnopyranosyl(1→6)-α-L- 84 [9] rhamnopyranosyl(1→2)-β-D-galactopyranoside C. pteroclada và rễ 6-O-galloylbergenin 89 [10] Hayata 6-O-(4-hydroxy benzoyl) bergenin 90 [10] 6-O-galloylnorbergenin 91 [10] Ursolic acid 74 [24] Lupeol 75 [24] Isolariciresinol-9-O-β-D-glucopyranoside 92 [24] C. asamica Daucosterin 11 [24] Craib 3,3'-O-dimethyl ellagic acid 93 [24] β-sitosterol 10 [24] Bergenin 87 [24] Luan van (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) Luan van (13) (14) (15) (16) (17) (20) (19) (18) (21) (22) (23) (24) R=H; (25) R=OH (27) (26) (28) Luan van (29) R1=H; R2=CH3CO (30) R1=OH; R2=H (31) R1=OH; R2=CH3CO (33) R1=Glc; R2 = H (34) R1=Ara; R2=H (35) R1=H; R2=Rha (36) R1=Rha; R2=Rha (37) R1=Glc; R2=Rha (38) R1=Gal; R2=Rha (32) (39) R1=Ara; R2=Rha (40) R1=Ara (vòng 5); R2=Rha (41) R1=Glc; R2 = H (42) R1=Gal; R2=H (43) R1=Ara; R2=H (44) R1=Ara (vòng 5); R2=H (45) R1=Rut; R2=H (46) R1=Rha; R2=Rha (47) (49) R1=R2=R3=H (50) R1=CH3; R2=R3=H (51) R1=CH3; R2=H; R3=OH (48) (52) (53) (54) Luan van (55) (56) (57) (58) (59) (60) (61) (62) (63) (64) (65) (66) (67) (68) (69) (70) (71) Luan van (72) (73) (74) (75) (76) R1=H; R2=H (78) R1= coumaroyl; R2=H (79) R1= H; R2= coumaroyl (77) (80) (81) (82) R= α-L-rhamnopyranosyl (1→6)-β-D- galactopyranoside (83) R= Rut (84) R= α-L-rhamnopyranosyl(1→6)-α-L- rhamnopyranosyl(1→2)-β-D-galactopyranoside Luan van (85) R=OCH3 (86) R=H (87) (88) (89) R1=R2=OH, R3=OCH3 (92) (93) (90) R1=R2=H; R3=OCH3 (91) R1=R2=R3=OH Chú thích Glc Ara Rha Ara (vòng 5) Gal Rut coumaroyl α-L-rhamnopyranosyl (1→6)-β-D-galactopyranoside Luan van α-L-rhamnopyranosyl(1→6)-α-L-rhamnopyranosyl(1→2)-β-D- galactopyranoside Luan van CHƯƠNG 2.
Hóa chất, thiết bị, phương pháp 2. Hóa chất - Dung môi: n-hexane, chloroform, ethyl acetate, acetone, acetic acid, methanol, ethanol. - Thuốc thử hiện hình vết trên bảng sắc ký lớp mỏng: dung dịch H2SO4 20%, nung nóng. - Sắc ký lớp mỏng pha thường: TLC silica gel 60 F254 (250 µm, Merck, Germany) - Sắc ký lớp mỏng pha đảo: TLC RP-18 F254 (250 µm, Merck, Germany) - Sắc ký cột pha thường: silica gel 60 (40-63 μm, Merck, Germany) 2.
Thiết bị - Các cột sắc ký. - Bình triển khai sắc ký lớp mỏng. - Máy cô quay chân không (Heidolph) - Bếp cách thuỷ (Memmert) - Đèn soi UV: bước sóng 254/ 365 nm (spectroline ENF-240 C/FE, USA) - Cân phân tích (Sartorious BL 210S) - Máy cộng hưởng từ hạt nhân (Bruker Avance) tần số 500 MHz cho phổ 1H-NMR và 125 MHz cho phổ 13C-NMR tại phòng NMR, Viện Hóa học-Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Hà Nội. - Máy đo phổ HSQC, HMBC tại trung tâm các phương pháp phổ ứng dụng, Viện Hóa học-Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Hà Nội.
Phương pháp tiến hành Cô lập các hợp chất hữu cơ bằng phương pháp sắc kí, bao gồm kỹ thuật sắc kí cột silica gel pha thường, pha đảo RP-18 và sắc kí lớp mỏng. Các vết chất hữu cơ trên SKLM được hiện hình bằng đèn tử ngoại ở hai bước sóng 254 nm và 365 nm hoặc dùng thuốc thử là dung dịch H2SO4 20%. Sử dụng phương pháp phổ nghiệm, chủ yếu là phổ NMR để xác định cấu trúc của các hợp chất phân lập được. Nguyên liệu Đối tượng nghiên cứu trong luận văn là cây Chìa vôi được thu hái tại huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương vào tháng 8 năm 2017.
Mẫu cây Chìa vôi được định danh bởi TS. Đặng Văn Sơn, Viện Sinh học nhiệt đới miền Nam. Cây Chìa vôi tươi được rửa sạch và đem phơi khô trong mát. Sau đó, cây được sấy khô ở 60oC (10,5 kg).
Điều chế các loại cao Cây Chìa vôi (Cissus modeccoides Planch.) được phơi khô và nghiền thành bột mịn, sấy khô đến khối lượng không đổi (10. Nguyên liệu bột mịn được trích với ethanol 960 bằng phương pháp ngâm dầm, lọc và cô quay loại dung môi dưới áp suất thấp thu được cao ethanol thô (417. Cao ethanol thô được sắc kí cột hở với dung môi giải ly có độ phân cực tăng dần từ 100% hexane đến 100% methanol thu được Quá trình thực hiện được tóm tắt theo sơ đồ 2.5 kg Ngâm dầm với ethanol Lọc Bã cây Dịch ethanol Cô quay thu hồi dung môi Cao ethanol thô Chiết lỏng – lỏng với các dung Ethanol thu hồi môi hexane, ethyl acetate, 417.0 g methanol Cao hexane Cao ethyl acetate Cao còn lại 96.4 g Sắc kí cột với hệ dung môi H:EA (0-100%), EA:Me (0-50%) EA1 EA2 EA3 60.1 Quy trình điều chế phân đoạn cao ethyl acetate EA1 từ cây Chìa vôi Luan van 2. Phân lập một số hợp chất hữu cơ trong phân đoạn cao ethyl acetate EA1 2.
Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn cao ethyl acetate EA1 Phân đoạn cao ethyl acetate EA1 (60,7 g) được sắc kí cột (SKC) silica gel, giải ly với hệ dung H:EA có độ phân cực tăng dần từ 0% đến 100% EA, sau đó giải ly với hệ dung môi EA:Me có độ phân cực tăng dần từ 0% đến 100% Me. Dịch giải ly qua cột được hứng vào các lọ, theo dõi quá trình giải ly bằng sắc kí lớp mỏng (SKLM). Những lọ cho kết quả SKLM giống nhau được gộp chung thành một phân đoạn. Kết quả thu được 12 phân đoạn (HEA 1 - 12), được trình bày trong bảng 2.
Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn cao ethyl acetate EA1 Phân Khối lượng Sắc kí lớp STT Dung môi giải ly Ghi chú đoạn (g) mỏng 1 HEA1 H 2.73 Vệt dài Chưa khảo sát 2 HEA2 H:EA 95:5 3.81 Nhiều vết Khảo sát 3 HEA3 H:EA 9:1 5.93 Vệt dài Chưa khảo sát 4 HEA4 H:EA 8:2 4.13 Vệt dài Chưa khảo sát 5 HEA5 H:EA 7:3 2.53 Vệt dài Chưa khảo sát 6 HEA6 H:EA 1:1 2.60 Nhiều vết Khảo sát 7 HEA7 EA 1.09 Vệt dài Chưa khảo sát 8 HEA8 EA:Me 9:1 1.32 Nhiều vết Khảo sát 9 HEA9 EA:Me 85:15 2.68 Nhiều vết Chưa khảo sát 10 HEA10 EA:Me 7:3 2.38 Nhiều vết Chưa khảo sát 11 HEA11 EA:Me 1:1 7.34 Nhiều vết Khảo sát 12 HEA12 Me 18.03 Vệt dài Chưa khảo sát 2. Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn HEA2 Phân đoạn HEA2 cho SKLM nhiều vết, tách rõ nên phân đoạn HEA2 được thực hiện SKC sillica gel, giải ly với hệ dung môi H:EA 98:2. Tiến hành các bước tương tự như khi sắc kí cột phân đoạn trước. Kết quả thu được 6 phân đoạn (HEA2.10), được trình bày trong bảng 2.
Luan van Phân đoạn HEA2.2 có sắc kí lớp mỏng cho vết rõ, vàng nâu cùng vết dơ kéo thành đuôi dài. Từ phân đoạn HEA2.