Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu hướng phát triển của y dược học hiện đại, việc nghiên cứu và sử dụng các chế phẩm thuốc có nguồn gốc từ thảo dược tự nhiên ngày càng gia tăng nhằm hạn chế các tác dụng không mong muốn từ thuốc tổng hợp hóa dược. Nhóm hợp chất flavonoid là một trong những nhóm hoạt chất chuyển hóa thứ cấp phổ biến và có giá trị sinh học cao trong thực vật bậc cao, đặc biệt tập trung nhiều ở bộ phận hoa. Các hợp chất bioflavonoid đã được chứng minh có nhiều tác dụng sinh học quan trọng như chống oxy hóa, thu dọn gốc tự do, bảo vệ thành mạch, ngăn ngừa xơ vữa động mạch, chống thoái hóa tế bào gan, chống dị ứng, chống viêm và hỗ trợ điều trị đái tháo đường.

Cây hoa nhài có tên khoa học là Jasminum sambac (L.), thuộc họ Nhài (Oleaceae), là loài thực vật phân bố rộng rãi tại châu Á và được trồng phổ biến tại Việt Nam. Theo y học cổ truyền và các công bố quốc tế, hoa nhài chứa nhiều nhóm hoạt chất như carbohydrate, protein, acid amin, tanin, hợp chất phenolic, saponin, steroid và flavonoid, thể hiện các tác dụng dược lý đa dạng (kháng khuẩn, giảm đau, hạ sốt, chống viêm, chống oxy hóa, chống đái tháo đường, bảo vệ niêm mạc dạ dày và ức chế peroxy hóa lipid). Tuy nhiên, tại Việt Nam thời điểm thực hiện đề tài, các công trình nghiên cứu trong nước chủ yếu tập trung vào việc khai thác, chiết xuất tinh dầu từ hoa nhài mà chưa có công bố chuyên sâu về thành phần flavonoid phân lập từ bộ phận hoa của loài cây này.

Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Dược học của sinh viên Nguyễn Thị Thu Hương (Trường Đại học Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022) được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống nghiên cứu trên thông qua 02 mục tiêu cụ thể:

  1. Định tính nhóm hoạt chất flavonoid trong hoa nhài.
  2. Chiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc hóa học của 01 hợp chất flavonoid từ hoa nhài.

Đối tượng nghiên cứu là mẫu hoa nhài đã sấy khô của loài Jasminum sambac (L.), thu hái tại tỉnh Hà Nam và được chế biến, sản xuất tại Đội 12, xã Tả Thanh Oai, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội (cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn ISO 22000:2018 số HA 282-20 và HACCP CODE: 2003 số 131-20). Mẫu dược liệu thực nghiệm có độ ẩm xác định là 9,25%. Nghiên cứu thực hiện các nội dung thực nghiệm hóa thực vật và phân tích cấu trúc trong năm 2022.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở hóa thực vật

Nghiên cứu dựa trên cơ sở phân loại thực vật học của chi Jasminum (khoảng 600 loài thuộc họ Oleaceae) và lý thuyết hóa học các hợp chất thiên nhiên về khung cấu trúc flavonoid. Flavonoid là các hợp chất có cấu trúc cơ bản gồm khung 1,3-diphenylpropan ($C_6-C_3-C_6$), được phân chia thành các phân lớp chính: flavone, flavonol, flavanone, chalcone, aurone, anthocyanidin, isoflavone và rotenoid. Về mặt hóa tính, nhóm chức phenol và dị vòng oxy cho phép thực hiện các phản ứng định tính màu đặc trưng như phản ứng tạo muối kiềm (với $\text{NH}_3$, $\text{NaOH}$), phản ứng khử Cyanidin (phản ứng Shinoda/Willstätter sử dụng $\text{Mg}/\text{HCl}$ đặc) và phản ứng tạo phức màu với ion kim loại ($\text{FeCl}_3$).

Hóa chất, dung môi và trang thiết bị

Hệ thống hóa chất, dung môi và trang thiết bị thực nghiệm được sử dụng đáp ứng tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam V (DĐVN V) và Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN):

Phân loại Tên hóa chất / Dung môi / Thiết bị Tiêu chuẩn / Xuất xứ
Dung môi chiết và tách Ethanol ($\text{EtOH}$), Methanol ($\text{MeOH}$) TCVN
$n$-hexan ($\text{Hx}$), Ethyl acetat ($\text{EtOAc}$), $n$-butanol ($\text{BuOH}$) DĐVN V
Aceton, Toluen, Acid formic ($\text{FA}$), Nước cất DĐVN V
Thuốc thử định tính & hấp phụ $\text{H}_2\text{SO}_4$, $\text{NaOH}$, $\text{HCl}$, $\text{FeCl}_3$, $\text{NH}_3$, Kim loại Magie ($\text{Mg}$) DĐVN V
Bản mỏng Silica gel $60\text{ F}{254}$, Pha đảo RP-$\text{C}{18}$, Silica gel $\text{GF}_{254}$ DĐVN V / Merck
Thiết bị phân tích và chiết xuất Cân phân tích Precisa 262SMA-FR Thụy Sỹ
Bể chiết siêu âm Power Sonic 405 Hàn Quốc
Máy cất quay chân không Rotavapor R-100, Đèn tử ngoại Nhật Bản
Tủ sấy Memmert, Tủ hút khí độc Đức
Máy đo khối phổ LC/MS/MS Water-API-ISI Mỹ
Máy đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân Bruker ($500\text{ MHz}$ và $600\text{ MHz}$) Mỹ

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp định tính sơ bộ: Tiến hành chiết 5 g bột dược liệu bằng $\text{EtOH } 90%$ qua đun cách thủy, lọc nóng và thực hiện 4 phản ứng ống nghiệm: phản ứng tăng màu với hơi $\text{NH}_3$ đặc, phản ứng kiềm hóa với dung dịch $\text{NaOH } 10%$, phản ứng khử Shinoda ($\text{Mg} + \text{HCl}$ đậm đặc) và phản ứng tạo phức chelate với dung dịch $\text{FeCl}_3\text{ } 5%$.
  • Phương pháp chiết xuất và phân đoạn: Sử dụng 1,0 kg hoa nhài khô (độ ẩm 9,25%), xay bột thô, thực hiện chiết hỗ trợ sóng siêu âm 3 lần bằng $\text{EtOH } 90%$ ở nhiệt độ phòng (4 giờ/lần). Dịch chiết gộp được cất thu hồi dung môi dưới áp suất giảm thu cắn tổng. Cắn tổng được phân tán trong nước và chiết phân bố lỏng - lỏng lần lượt với các dung môi có độ phân cực tăng dần: $n$-hexan, ethyl acetat và $n$-butanol.
  • Phương pháp sắc ký phân lập: Cao phân đoạn ethyl acetat được phân tách bằng sắc ký cột cổ điển (CC) pha thường với chất hấp phụ silica gel, rửa giải bằng hệ dung môi $n$-hexan - ethyl acetat theo tỷ lệ phân cực tăng dần từ $100:0$ đến $0:100$. Phân đoạn triển vọng tiếp tục được tinh chế qua cột sắc ký pha đảo Silica gel RP-$\text{C}_{18}$ rửa giải bằng hệ dung môi $\text{MeOH} - \text{H}_2\text{O}$ (tỷ lệ $1:1, 2:1, 3:1...$).
  • Phương pháp kiểm tra độ tinh khiết: Sử dụng sắc ký lớp mỏng (TLC) trên bản mỏng silica gel pha thường $60\text{ F}{254}$ (hệ pha động Toluen : $\text{EtOAc}$ : Aceton : $\text{FA} = 5:2:2:1$) và pha đảo RP-$\text{C}{18}$ (hệ pha động Aceton : $\text{H}_2\text{O} = 3:1$), phát hiện vết dưới đèn tử ngoại ở bước sóng $254\text{ nm}$ và phun thuốc thử $\text{H}_2\text{SO}_4\text{ } 10%/\text{EtOH}$ sấy nóng.
  • Phương pháp xác định cấu trúc hóa học: Phân tích tính chất cảm quan, phổ tử ngoại (UV), phổ khối lượng phun mù điện tử (ESI-MS) và phổ cộng hưởng từ hạt nhân ($^1\text{H-NMR } 600\text{ MHz}$, $^{13}\text{C-NMR } 125\text{ MHz}$, dung môi $\text{DMSO-}d_6$, chất nội chuẩn tetramethylsilan - TMS).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I. Tổng quan về cây hoa nhài

Chương này tổng hợp các tài liệu khoa học về đặc điểm thực vật học, sinh thái, phân bố và 5 giai đoạn phát triển của hoa Jasminum sambac. Về thành phần hóa học, tác giả tổng thuật các nhóm chất đã được công bố trên thế giới trong các bộ phận của cây (tinh dầu, coumarin, iridoid glycoside, peptide jasmintide jS1 và jS2, triterpenoid, phenolic và flavonoid như rutin, quercitrin, isoquercitrin trong lá). Về tác dụng sinh học, chương tổng hợp các bằng chứng thực nghiệm về hoạt tính kháng khuẩn (ức chế Salmonella, Vibrio cholerae, Staphylococcus), diệt ấu trùng muỗi Aedes aegypti, chống viêm, giảm phù chân chuột ở liều $400\text{ mg/kg}$, chống oxy hóa (lọc gốc tự do DPPH, NO, $\text{H}_2\text{O}_2$), chống ung thư trên chuột mang khối u lympho Dalton, bảo vệ dạ dày và hạ đường huyết. Phần tổng quan về flavonoid trình bày chi tiết cấu trúc $C_6-C_3-C_6$, phân loại 8 phân lớp flavonoid, cơ chế các phản ứng hóa học nhận biết và tác dụng dược lý kinh điển của nhóm chất này.

CHƯƠNG II. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương II mô tả chi tiết nguồn gốc mẫu thực vật hoa nhài sấy khô thu hái tại Hà Nam, các chứng nhận quản lý chất lượng của cơ sở chế biến (ISO 22000:2018, HACCP CODE: 2003). Toàn bộ danh mục 18 hóa chất, dung môi và 15 trang thiết bị được bảng biểu hóa rõ ràng. Chương này chuẩn hóa quy trình thực nghiệm gồm: quy trình 4 phản ứng định tính ống nghiệm; sơ đồ chiết siêu âm 1,0 kg dược liệu bằng $\text{EtOH } 90%$; quy trình chiết phân đoạn thu các cao cắn; quy trình sắc ký cột silica gel pha thường và pha đảo RP-$\text{C}_{18}$; điều kiện sắc ký lớp mỏng kiểm tra độ tinh khiết; và các thông số kỹ thuật vận hành máy đo phổ ESI-MS, phổ NMR.

CHƯƠNG III. Kết quả nghiên cứu

Chương này công bố các số liệu và hình ảnh thực nghiệm thu được:

  • Kết quả định tính: Dịch chiết hoa nhài phản ứng dương tính rất rõ với $\text{NH}_3$ (chuyển màu vàng đậm), $\text{NaOH}$ (xuất hiện tủa vàng), $\text{FeCl}_3\text{ } 5%$ (chuyển dung dịch màu xanh đen) và phản ứng dương tính rõ với phép thử Cyanidin (chuyển dung dịch sang màu đỏ vàng), khẳng định sự có mặt của nhóm flavonoid.
  • Kết quả chiết xuất và phân lập: Từ 1,0 kg hoa nhài khô, cất thu hồi dung môi dịch chiết tổng thu được 128 g cắn chiết $\text{EtOH}$. Quá trình chiết phân đoạn thu được 15 g cao $n$-hexan, 42 g cao ethyl acetat và 36 g cao $n$-butanol. Từ 40 g cao ethyl acetat đưa lên cột sắc ký silica gel pha thường, thu được 8 phân đoạn (PĐ1 đến PĐ8). Phân đoạn 3 (PĐ3, khối lượng 2,8 g) được tiếp tục phân lập trên cột silica gel pha đảo RP-$\text{C}_{18}$, thu được 11 mg hợp chất ký hiệu là JS1.
  • Kiểm tra độ tinh khiết: Trên cả 2 hệ bản mỏng sắc ký lớp mỏng pha thường và pha đảo, hợp chất JS1 đều chỉ xuất hiện một vết đơn sắc nét dưới đèn UV $254\text{ nm}$ và khi hiện màu bằng $\text{H}_2\text{SO}_4\text{ } 10%$, chứng minh hợp chất đã đạt độ tinh khiết cao.
  • Xác định cấu trúc hóa học JS1: Hợp chất JS1 là dạng bột màu vàng. Phổ ESI-MS cho pic ion phân tử $[M-H]^-$ tại $m/z\text{ } 301$, tương ứng với khối lượng phân tử $M = 302$, công thức phân tử xác định là $\text{C}{15}\text{H}{10}\text{O}_7$. Phổ $^{13}\text{C-NMR}$ cho tín hiệu của 15 carbon, trong đó có 1 nhóm carbonyl tại $\delta_C\text{ } 175,8\text{ ppm}$ (C-4). Phổ $^1\text{H-NMR}$ chỉ ra hệ thống 5 proton thơm gồm 3 proton ghép đôi hệ ABX trên vòng B: $\text{H-2}'$ ($\delta_H\text{ } 7,68\text{ ppm}, d, J = 2,4\text{ Hz}$), $\text{H-5}'$ ($\delta_H\text{ } 6,88\text{ ppm}, d, J = 8,4\text{ Hz}$), $\text{H-6}'$ ($\delta_H\text{ } 7,54\text{ ppm}, dd, J = 2,4; 8,4\text{ Hz}$) và 2 proton vòng A ghép đôi meta: $\text{H-6}$ ($\delta_H\text{ } 6,18\text{ ppm}, d, J = 2,4\text{ Hz}$), $\text{H-8}$ ($\delta_H\text{ } 6,40\text{ ppm}, d, J = 2,4\text{ Hz}$), cùng tín hiệu nhóm $5\text{-OH}$ liên kết hydro mạnh tại $\delta_H\text{ } 12,48\text{ ppm}$. Kết hợp đối chiếu phổ thực nghiệm với tài liệu chuẩn, hợp chất JS1 được xác định chính xác là Quercetin ($3,5,7,3',4'\text{-pentahydroxyflavone}$).

CHƯƠNG IV. Bàn luận

Chương IV phân tích, đánh giá tính phù hợp của các phương pháp nghiên cứu đã lựa chọn:

  • Về phương pháp nghiên cứu: Đánh giá phương pháp chiết siêu âm là tối ưu ở quy mô phòng thí nghiệm do tính đơn giản, hiệu suất cao và hạn chế tối đa sự biến đổi nhiệt phân của hoạt chất; sự phối hợp giữa sắc ký cột pha thường và pha đảo RP-$\text{C}_{18}$ giúp phân tách hiệu quả hoạt chất có độ phân cực trung bình - cao; sắc ký lớp mỏng là công cụ kiểm tra độ tinh khiết nhanh, tin cậy; kỹ thuật cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) kết hợp khối phổ (MS) cung cấp bằng chứng cấu trúc tuyệt đối.
  • Về thành phần hóa học: Tác giả nhấn mạnh Quercetin tuy đã từng được tìm thấy trong lá cây hoa nhài từ các nghiên cứu quốc tế, nhưng đây là lần đầu tiên hợp chất này được phân lập và xác định cấu trúc trực tiếp từ bộ phận hoa của loài Jasminum sambac tại Việt Nam, góp phần làm sáng tỏ thành phần hóa học thực vật và cung cấp cơ sở khoa học cho hoạt tính chống oxy hóa của dược liệu.

CHƯƠNG V. Kết luận và kiến nghị

Tổng kết việc hoàn thành 2 mục tiêu nghiên cứu (định tính thành công nhóm flavonoid và phân lập, xác định cấu trúc của Quercetin từ hoa nhài). Đồng thời, đưa ra 3 kiến nghị định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Số liệu thực nghiệm tổng hợp

1. Kết quả định tính sơ bộ nhóm flavonoid trong dịch chiết hoa nhài

STT Phản ứng định tính Hiện tượng thực nghiệm Kết quả
1 Phản ứng với hơi $\text{NH}_3$ đặc Giấy lọc chuyển màu vàng đậm hơn rõ rệt +++
2 Phản ứng với dung dịch $\text{NaOH } 10%$ Xuất hiện tủa màu vàng +++
3 Phản ứng Cyanidin ($\text{Mg} + \text{HCl}$ đặc) Dung dịch chuyển sang màu đỏ vàng ++
4 Phản ứng với dung dịch $\text{FeCl}_3\text{ } 5%$ Dung dịch chuyển sang màu xanh đen +++

(Ghi chú: ++ là dương tính rõ; +++ là dương tính rất rõ).

2. Kết quả chiết phân đoạn từ 1,0 kg hoa nhài khô (độ ẩm 9,25%)

Phân đoạn chiết Khối lượng thu được (g) Tỷ lệ so với cắn tổng (%)
Cắn chiết tổng $\text{EtOH } 90%$ 128,0 100,00
Cao phân đoạn $n$-hexan 15,0 11,72
Cao phân đoạn Ethyl acetat ($\text{EtOAc}$) 42,0 32,81
Cao phân đoạn $n$-butanol ($\text{BuOH}$) 36,0 28,13

3. Dữ kiện phổ NMR của hợp chất JS1 (Quercetin) đo trong $\text{DMSO-}d_6$

Vị trí Carbon $\delta_C$ tài liệu chuẩn (ppm) $\delta_C$ thực nghiệm (ppm, $125\text{ MHz}$) Loại nhóm Carbon $\delta_H$ thực nghiệm (ppm, $600\text{ MHz}$, độ bội, $J\text{ in Hz}$)
2 146,7 146,7 C -
3 136,2 135,7 C -
4 176,3 175,8 C -
5 161,1 160,7 C -
6 98,7 98,2 CH 6,18 ($d, J = 2,4\text{ Hz}$)
7 164,3 164,0 C -
8 93,8 93,3 CH 6,40 ($d, J = 2,4\text{ Hz}$)
9 156,6 156,1 C -
10 103,5 102,9 C -
$1'$ 122,4 121,9 C -
$2'$ 115,5 115,0 CH 7,68 ($d, J = 2,4\text{ Hz}$)
$3'$ 145,5 145,0 C -
$4'$ 148,1 147,7 C -
$5'$ 116,1 115,6 CH 6,88 ($d, J = 8,4\text{ Hz}$)
$6'$ 120,5 119,9 CH 7,54 ($dd, J = 2,4; 8,4\text{ Hz}$)
5-OH - - - 12,48 ($s$)

Đóng góp khoa học của khóa luận

  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về sự hiện diện của nhóm hoạt chất flavonoid trong hoa nhài tại Việt Nam thông qua các phản ứng hóa học chuẩn tắc.
  • Xây dựng thành công quy trình chiết xuất siêu âm và phân lập sắc ký cột 2 bước (pha thường và pha đảo RP-$\text{C}_{18}$) để tách chiết flavonoid từ phân đoạn cao ethyl acetat.
  • Lần đầu tiên phân lập và xác định đầy đủ cấu trúc hóa học của hợp chất flavonoid Quercetin từ bộ phận hoa của loài Jasminum sambac (L.) tại Việt Nam, bổ sung dữ liệu hóa thực vật học cho chi Jasminum.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

Theo nội dung tác giả trình bày, đề tài mang tính chất là một nghiên cứu bước đầu về thành phần hóa thực vật của hoa nhài:

  • Mới chỉ tập trung phân lập và xác định cấu trúc của 01 hợp chất flavonoid đơn lẻ (Quercetin) từ phân đoạn cao ethyl acetat.
  • Chưa tiến hành phân lập các thành phần flavonoid khác còn hiện diện trong phân đoạn ethyl acetat cũng như các phân đoạn cao chiết khác ($n$-butanol, $n$-hexan).
  • Chưa tiến hành định lượng hàm lượng Quercetin và tổng hàm lượng flavonoid trong mẫu hoa nhài.

Hướng nghiên cứu tiếp theo (Đề xuất của tác giả)

  1. Tiếp tục mở rộng nghiên cứu phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất flavonoid khác có trong hoa nhài.
  2. Xây dựng phương pháp định lượng để xác định hàm lượng của các flavonoid chính trong hoa nhài.
  3. Nghiên cứu tối ưu hóa và xây dựng quy trình chiết xuất các hợp chất flavonoid từ nguồn dược liệu hoa nhài nhằm định hướng ứng dụng thực tiễn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Dược học, Hóa dược, Hóa thực vật: Tham khảo phương pháp xây dựng quy trình chiết siêu âm dược liệu, kỹ thuật phân đoạn lỏng - lỏng và phương pháp sắc ký cột kết hợp pha thường (Silica gel) và pha đảo (RP-$\text{C}_{18}$) để phân lập hoạt chất thiên nhiên.
  • Nghiên cứu viên lĩnh vực Hóa học các hợp chất thiên nhiên: Cung cấp tài liệu quy chuẩn về dữ liệu giải phổ khối lượng (ESI-MS) và phổ cộng hưởng từ hạt nhân một chiều ($^1\text{H-NMR}$, $^{13}\text{C-NMR}$) của khung flavonol (Quercetin) đo trong dung môi $\text{DMSO-}d_6$.
  • Các nhà nghiên cứu phát triển sản phẩm dược liệu: Cung cấp cơ sở khoa học về mặt hóa thực vật để phát triển các nghiên cứu đánh giá hoạt tính chống oxy hóa hoặc tiêu chuẩn hóa nguyên liệu từ hoa nhài Jasminum sambac.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn gốc mẫu dược liệu hoa nhài sử dụng trong nghiên cứu đáp ứng tiêu chuẩn gì?

Mẫu hoa nhài (Jasminum sambac (L.)) được thu hái tại tỉnh Hà Nam, sau đó được sấy khô và chế biến tại cơ sở ở Đội 12, xã Tả Thanh Oai, huyện Thanh Trì, Hà Nội. Nhà máy sản xuất đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 22000:2018 (số HA 282-20) và HACCP CODE: 2003 (số 131-20). Mẫu dược liệu thực nghiệm có độ ẩm xác định là 9,25%.

2. Quy trình chiết xuất và hiệu suất thu nhận các phân đoạn cao chiết từ hoa nhài diễn ra như thế nào?

Từ 1,0 kg hoa nhài khô, tác giả thực hiện chiết siêu âm 3 lần với $\text{EtOH } 90%$ (4 giờ/lần ở nhiệt độ phòng), thu được 128 g cắn chiết tổng. Tiến hành chiết phân bố lỏng - lỏng thu được 3 phân đoạn cao cắn: phân đoạn $n$-hexan (15 g), phân đoạn ethyl acetat (42 g) và phân đoạn $n$-butanol (36 g).

3. Hợp chất JS1 được phân lập từ phân đoạn nào và có đặc điểm cảm quan, khối lượng ra sao?

Hợp chất JS1 được phân lập từ 40 g cao phân đoạn ethyl acetat thông qua sắc ký cột silica gel pha thường (thu 8 phân đoạn) và tiếp tục tinh chế phân đoạn PĐ3 (2,8 g) qua sắc ký cột silica gel pha đảo RP-$\text{C}_{18}$. Hợp chất JS1 thu được có khối lượng 11 mg, tồn tại dưới dạng bột màu vàng và đạt độ tinh khiết đơn vết trên cả sắc ký lớp mỏng pha thường lẫn pha đảo.

4. Dữ liệu phổ nào chứng minh cấu trúc hóa học của hợp chất JS1 là Quercetin?

  • Khối phổ (ESI-MS): Xuất hiện pic ion phân tử $[M-H]^-$ tại $m/z\text{ } 301$, xác định công thức phân tử là $\text{C}{15}\text{H}{10}\text{O}_7$ ($M = 302$).
  • Phổ $^{13}\text{C-NMR}$ ($125\text{ MHz}$): Thể hiện đủ 15 tín hiệu carbon, đặc trưng với tín hiệu carbonyl C-4 tại $\delta_C\text{ } 175,8\text{ ppm}$.
  • Phổ $^1\text{H-NMR}$ ($600\text{ MHz}$): Xác định 5 proton thơm gồm 2 proton ghép meta trên vòng A ($\text{H-6}$ tại $\delta_H\text{ } 6,18\text{ ppm}$ và $\text{H-8}$ tại $\delta_H\text{ } 6,40\text{ ppm}$, $J = 2,4\text{ Hz}$), 3 proton hệ ABX trên vòng B ($\text{H-2}'$ tại $7,68\text{ ppm}$, $\text{H-5}'$ tại $6,88\text{ ppm}$, $\text{H-6}'$ tại $7,54\text{ ppm}$) và tín hiệu proton nhóm $5\text{-OH}$ tại $12,48\text{ ppm}$. Các dữ kiện phổ này trùng khớp hoàn toàn với dữ liệu của Quercetin.

5. Đóng góp khoa học mới nhất về mặt hóa thực vật của khóa luận này là gì?

Mặc dù Quercetin đã được ghi nhận có trong lá của cây hoa nhài ở các nghiên cứu quốc tế trước đây, nhưng khóa luận này là công trình đầu tiên tại Việt Nam phân lập và xác định cấu trúc thành công Quercetin từ bộ phận hoa của loài Jasminum sambac (L.).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Dược học của tác giả Nguyễn Thị Thu Hương đã hoàn thành đầy đủ hai mục tiêu nghiên cứu đề ra về mặt thực nghiệm hóa thực vật trên đối tượng hoa nhài (Jasminum sambac (L.)). Nghiên cứu đã chứng minh sự hiện diện của nhóm hoạt chất flavonoid bằng các phản ứng định tính hóa học đặc trưng, đồng thời xây dựng quy trình chiết siêu âm và sắc ký cột phân lập thành công 11 mg hợp chất Quercetin từ phân đoạn cao ethyl acetat. Kết quả phổ nghiệm ESI-MS và NMR đã xác định chính xác cấu trúc của Quercetin, đánh dấu lần đầu tiên hoạt chất này được phân lập từ hoa nhài tại Việt Nam và tạo tiền đề khoa học cho các nghiên cứu định lượng, chiết xuất hoạt chất tiếp theo.