Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam năm 2006 ghi nhận những dấu mốc quan trọng như tổ chức thành công Hội nghị APEC lần thứ 14 và chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp trong nước đứng trước cơ hội mở rộng thị trường song cũng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu. Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại, quá trình tiêu thụ hàng hóa giữ vai trò quyết định đến sự sống còn và khả năng bảo toàn, phát triển vốn. Tiêu thụ hàng hóa là cầu nối trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng, đồng thời là khâu tiền đề để doanh nghiệp thu hồi vốn, bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận.

Để nắm bắt kịp thời hiệu quả sản xuất kinh doanh, việc tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý thiết yếu. Hệ thống kế toán cung cấp thông tin kinh tế có độ tin cậy cao, phục vụ trực tiếp cho việc ra quyết định của ban lãnh đạo. Tại Công ty Cổ phần điện tử New – một doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh hàng điện tử, kim khí điện máy – công tác theo dõi số lượng hàng hóa bán ra, quản lý chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đóng vai trò nòng cốt nhằm kiểm soát dòng tiền và xác định chính xác lãi, lỗ theo từng kỳ kế toán.

Đề tài chuyên đề tốt nghiệp được xác lập với các nội dung trọng tâm:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần điện tử New; nhận diện các ưu điểm và tồn tại trong hệ thống chứng từ, sổ sách, tài khoản kế toán; từ đó đề xuất các định hướng nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Hệ thống hóa đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và bộ máy quản lý, bộ máy kế toán của đơn vị.
    • Mô tả chi tiết quy trình kế toán các phần hành chủ yếu, trọng tâm là phần hành kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh qua chứng từ, tài khoản và sổ kế toán thực tế.
    • Đưa ra các nhận xét, đánh giá khách quan về công tác hạch toán kế toán tại công ty.
  3. Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác hạch toán kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh.
  4. Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Công ty Cổ phần điện tử New, bao gồm văn phòng công ty (quận Đống Đa, Long Biên), hệ thống kho bãi tại Gia Lâm và hai cửa hàng bán lẻ trực thuộc (668 Nguyễn Văn Cừ và 19 Bà Triệu, Hà Nội).
    • Về thời gian: Quá trình hoạt động của công ty từ khi thành lập năm 2003 đến năm 2006, trọng tâm là số liệu tài chính năm 2005 và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 9 năm 2006.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chính sách kế toán áp dụng

Chuyên đề được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:

  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Các chính sách và nguyên tắc kế toán cụ thể được đơn vị vận dụng:

  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ sử dụng là Đồng Việt Nam (VND).
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên; đánh giá hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào thời điểm cuối năm tài chính.
  • Phương pháp khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng, tính vào chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
  • Nguyên tắc ghi nhận ngoại tệ: Quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh; đánh giá lại số dư cuối năm theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố.
  • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chứng từ, sử dụng các Nhật ký chứng từ số 1, 2, 3, 5, 7, 8, 9, 10; Bảng kê số 8 (nhập - xuất - tồn kho), Bảng kê số 11 (thanh toán với người mua) và hệ thống Sổ Cái, Sổ chi tiết tương ứng.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu kế toán truyền thống và thực tế tại doanh nghiệp:

  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hồ sơ pháp lý, cơ cấu tổ chức bộ máy, các báo cáo tài chính năm 2005 và hệ thống chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong tháng 9/2006 của Công ty Cổ phần điện tử New.
  • Phương pháp quan sát và mô tả: Quan sát trực tiếp trình tự luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh tại kho, cửa hàng về phòng kế toán trung tâm; mô tả mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp tập trung và phân tán.
  • Phương pháp đối chiếu và phân tích kế toán: So sánh, đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Báo cáo bán lẻ, Phiếu thu) với sổ kế toán chi tiết, bảng kê, nhật ký chứng từ và Sổ Cái các tài khoản liên quan (TK 156, TK 511, TK 632, TK 641, TK 642, TK 711, TK 911).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tìm hiểu đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần điện tử New

Chương I tập trung làm rõ bức tranh tổng thể về quá trình hình thành, mô hình quản lý và cách thức tổ chức hệ thống kế toán tại đơn vị.

Khái quát về Công ty Cổ phần điện tử New

  • Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần điện tử New (Tên giao dịch đối ngoại: NE.,JSC).
  • Pháp lý: Thành lập theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103001814 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 23/01/2003.
  • Địa chỉ: Trụ sở chính tại số 18, ngách 371/9 La Thành, quận Đống Đa, Hà Nội; Văn phòng giao dịch tại số 9, ngõ 548/53 Nguyễn Văn Cừ, quận Long Biên, Hà Nội.
  • Quy mô và mạng lưới: Vốn điều lệ và vốn pháp định đăng ký là 2.000 đồng (theo nguyên văn tài liệu); tổng số nhân viên là 60 người; sở hữu 01 kho hàng tại Gia Lâm và 02 cửa hàng bán lẻ trực thuộc đặt tại 668 Nguyễn Văn Cừ (Gia Lâm) và 19 Bà Triệu (Hà Nội).
  • Lĩnh vực hoạt động: Kinh doanh bán buôn, bán lẻ và dịch vụ các mặt hàng điện tử gia dụng, kim khí điện máy (ti vi các thương hiệu Samsung, LG, JVC...).

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Công ty vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông, tiếp đến là Hội đồng quản trị (gồm 03 thành viên) và Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc Hành chính - Tổ chức - Kỹ thuật, Phó Giám đốc Kinh doanh). Dưới Ban Giám đốc là các phòng chức năng: Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tổ chức hành chính, Văn phòng đại diện và các cửa hàng trực thuộc.

Tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình kết hợp tập trung và phân tán:

  • Tại phòng Tài chính - Kế toán công ty (gồm 05 người): Kế toán trưởng chỉ đạo chung; Kế toán bán hàng; Kế toán tổng hợp; Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng; Thủ quỹ.
  • Tại các đơn vị trực thuộc: Mỗi cửa hàng (668 Nguyễn Văn Cừ, 19 Bà Triệu) và kho Gia Lâm đều bố trí nhân viên kế toán phụ trách xử lý chứng từ ban đầu, lập bảng kê và định kỳ gửi về phòng kế toán công ty.

Các phần hành kế toán chủ yếu tại đơn vị

  • Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Sử dụng TK 334 và TK 338 (chi tiết 3382, 3383, 3384, 3388). Lương gồm lương cơ bản theo hệ số cấp bậc và lương bổ sung; bộ phận kinh doanh hưởng lương bổ sung theo doanh số và phụ cấp tiếp khách.
  • Kế toán tài sản cố định: TSCĐ chủ yếu là phương tiện vận tải và thiết bị văn phòng, sử dụng TK 211 (2113, 2114, 2115, 2118), TK 214 (2141) và TK 009.
  • Kế toán vốn bằng tiền: Theo dõi thu/chi tiền mặt (TK 111) và tiền gửi ngân hàng (TK 112) dựa trên Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi.
  • Kế toán mua hàng và công nợ người bán: Hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song; sử dụng TK 151, TK 156, TK 331; ứng dụng phần mềm kế toán máy để nhập liệu phân hệ mua hàng và công nợ.
  • Kế toán bán hàng và công nợ người mua: Phản ánh nghiệp vụ xuất bán, theo dõi doanh thu (TK 511), giá vốn (TK 632) và công nợ khách hàng (TK 131).

Chương II: Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty Cổ phần điện tử New

Chương II đi sâu vào thực tế hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ và quy trình xác định kết quả kinh doanh qua các phương thức tiêu thụ, hệ thống tài khoản và số liệu phát sinh.

Phương thức tiêu thụ và thanh toán

  1. Phương thức bán buôn: Gồm bán buôn qua kho Gia Lâm (kế toán lập Hóa đơn GTGT 3 liên, thủ kho xuất hàng kèm Phiếu xuất kho) và bán buôn không qua kho/vận chuyển thẳng (giao hàng trực tiếp từ nhà cung cấp tới đại lý nhằm giảm chi phí lưu kho bãi).
  2. Phương thức bán lẻ: Thực hiện tại hai cửa hàng 668 Nguyễn Văn Cừ và 19 Bà Triệu, thu tiền ngay, cuối ngày kế toán cửa hàng lập Báo cáo bán lẻ nộp về công ty cùng tiền mặt.
  3. Chính sách bán hàng: Giảm giá cho khách mua số lượng lớn; chiết khấu thanh toán ngay; thưởng giảm giá từ 0,5% đến 1% trên tổng doanh số năm cho đại lý có doanh số cao nhất kỳ.

Hệ thống tài khoản hạch toán tiêu thụ và kết quả kinh doanh

Đơn vị mở chi tiết tài khoản theo từng nhóm sản phẩm kinh doanh:

Số hiệu TK Tên tài khoản Chi tiết tài khoản cấp 2 / cấp 3
TK 156 Hàng hóa TK 15611 (Ti vi Samsung), TK 15612 (Ti vi LG), TK 15614 (Ti vi JVC)
TK 511 Doanh thu bán hàng TK 511.1 (Doanh thu hàng hóa: 511.11 Samsung, 511.12 LG, 511.14 JVC); TK 511.3 (Dịch vụ)
TK 632 Giá vốn hàng bán TK 632.11 (Giá vốn Samsung), TK 632.12 (Giá vốn LG), TK 632.14 (Giá vốn JVC)
TK 641 Chi phí bán hàng TK 641.1 (Chi phí nhân viên), TK 641.8 (Chi phí khác bằng tiền)
TK 642 Chi phí quản lý DN TK 642.1 (Nhân viên quản lý), TK 642.3 (CCDC), TK 642.4 (Khấu hao), TK 642.8 (Bằng tiền khác)
TK 711 / 811 Tài chính Thu nhập hoạt động tài chính (711) / Chi phí hoạt động tài chính (811)
TK 721 / 821 Bất thường Thu nhập bất thường (721) / Chi phí bất thường (821)
TK 911 Xác định KQKD Tập hợp toàn bộ doanh thu, chi phí để kết chuyển sang TK 421 (Lãi/Lỗ)

Thực tế hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ (Nghiệp vụ minh họa tháng 9/2006)

  • Nghiệp vụ bán buôn xuất kho: Ngày 20/09/2006, xuất bán cho Công ty TNHH TM&DV Minh Anh (Hải Phòng) tại kho Gia Lâm: 03 chiếc Ti vi Samsung 16" (đơn giá có VAT: 2.000đ), 02 chiếc Ti vi Samsung 20" (đơn giá có VAT: 3.000đ), 01 chiếc Ti vi Samsung 21" (đơn giá có VAT: 4.000đ). Tổng tiền thanh toán trên Hóa đơn GTGT số 43/99-B là 19.000đ (tiền hàng 17.000đ, thuế GTGT 10% là 1.000đ). Khách hàng trả trước 70%, trả nốt 30% còn lại sau 30 ngày.
  • Nghiệp vụ bán lẻ: Cửa hàng 668 Nguyễn Văn Cừ lập Báo cáo bán lẻ ngày 20/09/2006 ghi nhận xuất bán các dòng ti vi Samsung 16", 20", 21" và nộp tiền mặt hàng ngày về quỹ công ty.

Kết quả kinh doanh năm 2005 của đơn vị

Theo báo cáo tài chính năm 2005 của Công ty Cổ phần điện tử New (Biểu 8 trong tài liệu):

Chỉ tiêu Số tiền (VNĐ)
Tổng doanh thu 23.609
Các khoản giảm trừ (Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu) 1
Doanh thu thuần 23
Giá vốn hàng bán 21
Lợi nhuận gộp 2
Chi phí bán hàng 1
Chi phí quản lý doanh nghiệp 950
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 240.563
Thu nhập hoạt động tài chính 9.383
Chi phí hoạt động tài chính 329
Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính 9

Thực hành kết chuyển xác định kết quả kinh doanh tháng 9/2006

Cuối tháng 9/2006, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển vào TK 911 trên hệ thống Sổ Cái:

  • Kết chuyển doanh thu bán hàng: Ghi Nợ TK 511 / Có TK 911: 1.649đ.
  • Kết chuyển giá vốn hàng bán: Ghi Nợ TK 911 / Có TK 632: 1.000đ.
  • Kết chuyển chi phí bán hàng: Ghi Nợ TK 911 / Có TK 641: 82.867đ (Chi phí nhân viên: 59.867đ; Chi phí bằng tiền khác: 23.000đ).
  • Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp: Ghi Nợ TK 911 / Có TK 642: 104.254đ (Nhân viên: 28.730đ; CCDC: 250.000đ; Khấu hao: 45.154đ; Bằng tiền khác: 30.370đ).
  • Kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính: Ghi Nợ TK 711 / Có TK 911: 3.039đ.
  • Bút toán kết chuyển lãi: Ghi Nợ TK 911 / Có TK 421: 11đ.

Chương III: Phương hướng hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty Cổ phần điện tử New

Dựa trên thực tế khảo sát, tác giả đưa ra các đánh giá khái quát về công tác kế toán tại đơn vị:

  • Ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán gồm 05 người tại văn phòng trung tâm được tổ chức tinh gọn, phù hợp với quy mô doanh nghiệp; cán bộ kế toán được tạo điều kiện học nâng cao trình độ đại học tại chức.
    • Mô hình kế toán kết hợp tập trung và phân tán phù hợp với đặc thù có mạng lưới cửa hàng bán lẻ và kho tách biệt.
    • Sử dụng hệ thống tài khoản đúng quy định, chủ động mở các tài khoản cấp 2, cấp 3 theo nhóm sản phẩm (Samsung, LG, JVC) giúp theo dõi chi tiết hiệu quả từng mặt hàng.
    • Hệ thống chứng từ ban đầu tuân thủ các biểu mẫu do Nhà nước quy định.
  • Tồn tại và hạn chế:
    • Tiến độ luân chuyển chứng từ từ các cửa hàng trực thuộc và kho về phòng kế toán công ty còn chậm trễ, ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin kế toán.
    • Việc ghi chép, lập và vận dụng hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ còn một số điểm chưa hoàn toàn phù hợp và chuẩn hóa theo chế độ kế toán hiện hành.
    • Hiệu quả kinh doanh chung của công ty sau 4 năm thành lập còn ở mức thấp.

Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả thực tiễn: Khóa luận đã phản ánh đầy đủ thực trạng tổ chức hạch toán từ khâu lập chứng từ gốc, ghi sổ chi tiết, vào bảng kê, lập Nhật ký chứng từ đến lên Sổ Cái và lập Báo cáo tài chính tại một doanh nghiệp thương mại điện tử ngoài quốc doanh trong giai đoạn 2003–2006.
  2. Minh họa quy trình hạch toán rõ ràng: Cung cấp hệ số liệu và mẫu biểu cụ thể về các nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ, quản lý chi phí bán hàng, chi phí quản lý và các bút toán kết chuyển doanh thu - chi phí xác định lãi lỗ tháng 9/2006.
  3. Đóng góp của tác giả: Hệ thống hóa được mối liên hệ giữa các phần hành kế toán (vốn bằng tiền, kho, tài sản cố định, tiền lương) với phần hành tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ kết hợp xử lý dữ liệu trên máy tính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu minh họa trong chuyên đề tập trung vào chu kỳ kế toán tháng 9/2006 và báo cáo năm 2005 của một doanh nghiệp quy mô nhỏ với hệ số liệu kế toán đặc thù; một số bảng biểu trích lục mang tính chất mẫu điển hình chứ chưa bao quát toàn bộ niên độ kế toán nhiều năm.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu việc chuyển đổi hình thức sổ kế toán sang hình thức Nhật ký chung hoặc ứng dụng hoàn toàn phần mềm ERP; nghiên cứu sâu hơn về phương pháp phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng nhóm hàng kinh doanh để đánh giá chính xác biên lợi nhuận của từng ngành hàng điện tử.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại.
  • Người làm kế toán tại các đơn vị thương mại phân phối điện tử gia dụng cần tham khảo cách thức mở tài khoản chi tiết theo nhóm sản phẩm và tổ chức luân chuyển chứng từ giữa kho, cửa hàng bán lẻ và phòng kế toán trung tâm theo hình thức Nhật ký chứng từ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần điện tử New áp dụng hình thức sổ kế toán nào và gồm những loại sổ chủ yếu nào?
Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ. Hệ thống sổ sách bao gồm các Nhật ký chứng từ (NKCT số 1, 2, 3, 5, 7, 8, 9, 10), Bảng kê số 8 (nhập - xuất - tồn kho hàng hóa), Bảng kê số 11 (thanh toán với người mua), các sổ chi tiết, thẻ kho và hệ thống Sổ Cái (TK 156, TK 511, TK 632, TK 641, TK 642, TK 711, TK 911).

2. Đơn vị tổ chức theo dõi chi tiết tài khoản hàng hóa, doanh thu và giá vốn theo tiêu chí nào?
Đơn vị mở chi tiết các tài khoản theo từng nhóm thương hiệu mặt hàng điện tử kinh doanh chủ lực, cụ thể: nhóm ti vi Samsung (TK 15611, TK 511.11, TK 632.11), nhóm ti vi LG (TK 15612, TK 511.12, TK 632.12) và nhóm ti vi JVC (TK 15614, TK 511.14, TK 632.14).

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần điện tử New được tổ chức theo mô hình nào?
Công ty áp dụng mô hình tổ chức kế toán kết hợp vừa tập trung vừa phân tán. Phòng kế toán tại văn phòng công ty gồm 05 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền mặt - ngân hàng, Thủ quỹ) chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu; tại kho Gia Lâm và hai cửa hàng bán lẻ trực thuộc (668 Nguyễn Văn Cừ, 19 Bà Triệu) có nhân viên kế toán phụ trách xử lý chứng từ ban đầu và lập báo cáo bán hàng định kỳ.

4. Chính sách chiết khấu và giảm giá bán hàng của công ty được quy định như thế nào đối với các đại lý?
Công ty áp dụng giảm giá đối với khách hàng mua số lượng lớn, chiết khấu trên từng lô hàng đối với hình thức thanh toán ngay sau khi giao hàng. Ngoài ra, sau mỗi chu kỳ kinh doanh, đại lý có tổng doanh số mua hàng cao nhất trong năm được xét giảm giá bổ sung từ 0,5% đến 1% trên tổng doanh số cả năm.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thị Thu Hà đã trình bày toàn diện cơ sở thực tế về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần điện tử New. Nghiên cứu làm rõ quy trình tổ chức chứng từ, phương pháp hạch toán trên hệ thống tài khoản chi tiết và kỹ thuật lên sổ Nhật ký chứng từ, Sổ Cái định kỳ. Các đánh giá trong chuyên đề phản ánh sát thực tế vận hành của bộ máy kế toán tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác tổ chức kế toán bán hàng trong doanh nghiệp.