Khảo Sát Thành Phần Đất và Độ Chua Tại Lâm Viên Cần Giờ

Khóa luận khảo sát chỉ tiêu thành phần cơ giới và độ chua mùn trong đất lâm viên Cần Giờ, cung cấp thông tin hữu ích cho nghiên cứu đất.

Chuyên ngành

Khoa Hóa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

1997 - 2001

54
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG I: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA ĐẤT

1.1. Hợp chất vô cơ

1.2. Hợp chất hữu cơ

1.3. Vai trò của phần rắn

1.4. Khái niệm về keo đất

1.4.1. Cấu tạo của keo đất

1.4.2. Phân loại keo đất

1.4.3. Dung lượng hấp phụ cation

2. CHƯƠNG II: THÀNH PHẦN CƠ GIỚI VÀ ĐỘ ẨM CỦA ĐẤT

2.1. Thành phần cơ giới của đất

2.2. Phân chia thành phần cơ giới của đất

2.3. Độ ẩm của đất

3. CHƯƠNG III: ĐỘ PHÌ NHIÊU CỦA ĐẤT

3.1. Khái niệm

3.2. Các điều kiện của độ phì nhiêu đất

3.3. Tác dụng của mùn đối với sự phì nhiêu của đất

3.4. Biện pháp nâng cao lượng và chất của mùn trong đất

4. CHƯƠNG IV: ĐỘ CHUA CỦA ĐẤT VÀ NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘ CHUA CỦA ĐẤT

4.1. Phân loại độ chua

4.2. Độ chua hiện tại

4.3. Độ chua tiềm tàng

4.3.1. Nguyên nhân làm đất chua

4.3.1.1. Hiện tượng rửa trôi
4.3.1.2. Sự phân giải chất hữu cơ
4.3.1.3. Bón phân khoáng
4.3.1.4. Những nguyên nhân khác

4.3.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến độ chua của đất

4.3.2.1. Vai trò của cation trao đổi trong độ chua của đất
4.3.2.2. Vai trò của nhôm trong độ chua của đất
4.3.2.3. Vai trò của axit cacbonic
4.3.2.4. Vai trò của muối khoáng
4.3.2.5. Thời tiết và vi sinh vật

4.3.3. Ảnh hưởng của độ chua đến sản xuất nông nghiệp

4.3.4. Độ no bazơ của đất

4.3.5. Khả năng đệm của đất

5. CHƯƠNG V: TÁC DỤNG CỦA BIỆN PHÁP BÓN VÔI

5.1. Bón vôi nung CaO

5.2. Bón vôi nung CaCO3

5.3. Khử được tác hại của đất mặn

5.3.1. Trường hợp đất mặn kiềm hoặc mặn không chua

5.3.2. Trường hợp đất chua mặn

5.4. Cải tạo lý tính của đất

5.5. Tác dụng của vôi đến hàm lượng đạm trong đất

5.6. Tác dụng của vôi đến lân

5.7. Tác dụng của vôi đến kali

5.8. Nhằm loại bỏ những ion có hại cho cây

5.9. Hạn chế sâu bệnh hại cây trồng

5.10. Bón vôi đúng mức làm tăng cường quá trình vi sinh vật trong đất

6. CHƯƠNG VI: ĐẤT MẶN VÀ CÁC BIỆN PHÁP NÔNG HÓA CẢI TẠO ĐẤT MẶN

6.1. Phân loại đất mặn

6.2. Ảnh hưởng của muối tan trong đất đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng

6.3. Đặc điểm của đất mặn

6.4. Ảnh hưởng của muối tan

6.5. Cải tạo đất mặn

6.6. Các biện pháp nông hóa cải tạo đất mặn

6.6.1. Cải tạo độ kiềm của đất, thay thế Na+ bằng Ca2+

6.6.2. Vấn đề phân bón đối với đất mặn

PHẦN II: THỰC NGHIỆM

1. CHƯƠNG I: LÂM VIÊN CẦN GIỜ - ĐỊA ĐIỂM LẤY MẪU

2. CHƯƠNG II: THỰC NGHIỆM

2.1. Xử lý mẫu đất

2.2. Xác định hệ số khô kiệt

2.3. Xác định thành phần cơ giới

2.4. Xác định độ chua của đất

2.4.1. Độ chua trao đổi

2.4.2. Độ chua hiện tại

2.4.3. Độ chua thủy phân

2.5. Tính lượng vôi cần bón theo độ chua thủy phân

2.6. Định lượng mùn tổng số trong đất bằng phương pháp Tiourin

KẾT LUẬN

LỜI CẢM ƠN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Khảo Sát Thành Phần Đất Tại Lâm Viên Cần Giờ

Khảo sát thành phần đất và độ chua tại Lâm Viên Cần Giờ là một nghiên cứu quan trọng nhằm hiểu rõ hơn về chất lượng đất tại khu vực này. Đất tại Cần Giờ không chỉ có vai trò quan trọng trong nông nghiệp mà còn ảnh hưởng đến môi trường sinh thái. Việc phân tích thành phần đất giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến độ phì nhiêu và khả năng trồng trọt của đất.

1.1. Ý Nghĩa Của Việc Khảo Sát Thành Phần Đất

Khảo sát thành phần đất giúp xác định các yếu tố hóa học và vật lý của đất, từ đó đưa ra các biện pháp cải tạo và phát triển nông nghiệp bền vững.

1.2. Đặc Điểm Địa Chất Của Lâm Viên Cần Giờ

Lâm Viên Cần Giờ có đặc điểm địa chất đa dạng, với sự hiện diện của nhiều loại đất khác nhau, ảnh hưởng đến độ chua và khả năng giữ nước của đất.

II. Vấn Đề Độ Chua Của Đất Tại Lâm Viên Cần Giờ

Độ chua của đất là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của cây trồng. Tại Lâm Viên Cần Giờ, độ chua của đất có thể thay đổi do nhiều yếu tố như lượng mưa, loại cây trồng và phương pháp canh tác. Việc hiểu rõ độ chua của đất giúp nông dân có những biện pháp can thiệp kịp thời.

2.1. Nguyên Nhân Gây Ra Độ Chua Cao

Độ chua cao có thể do sự rửa trôi, phân hủy chất hữu cơ và bón phân khoáng không hợp lý, dẫn đến sự tích tụ ion H+ trong đất.

2.2. Tác Động Của Độ Chua Đến Cây Trồng

Độ chua cao ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của cây trồng, làm giảm khả năng hấp thụ dinh dưỡng và gây ra các vấn đề về sức khỏe cho cây.

III. Phương Pháp Khảo Sát Thành Phần Đất Tại Cần Giờ

Phương pháp khảo sát thành phần đất bao gồm việc thu thập mẫu đất, phân tích hóa lý và xác định độ chua. Các phương pháp này giúp cung cấp thông tin chính xác về chất lượng đất, từ đó đưa ra các giải pháp cải tạo hiệu quả.

3.1. Quy Trình Thu Thập Mẫu Đất

Quy trình thu thập mẫu đất cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ khu vực khảo sát.

3.2. Phân Tích Hóa Lý Đất

Phân tích hóa lý đất bao gồm xác định các chỉ tiêu như pH, độ ẩm, và thành phần dinh dưỡng, giúp đánh giá chất lượng đất một cách toàn diện.

IV. Kết Quả Khảo Sát Thành Phần Đất Tại Lâm Viên Cần Giờ

Kết quả khảo sát cho thấy đất tại Lâm Viên Cần Giờ có độ chua biến động và thành phần dinh dưỡng không đồng đều. Những thông tin này rất quan trọng để đưa ra các biện pháp cải tạo đất phù hợp.

4.1. Đánh Giá Thành Phần Đất

Kết quả phân tích cho thấy đất có sự hiện diện của nhiều loại khoáng chất, ảnh hưởng đến độ phì nhiêu và khả năng trồng trọt.

4.2. Độ Chua Của Đất Tại Khu Vực Khảo Sát

Độ chua của đất tại Lâm Viên Cần Giờ được xác định là ở mức cao, cần có biện pháp cải tạo để nâng cao chất lượng đất.

V. Giải Pháp Cải Tạo Đất Tại Lâm Viên Cần Giờ

Để cải tạo đất tại Lâm Viên Cần Giờ, cần áp dụng các biện pháp như bón vôi, sử dụng phân hữu cơ và cải thiện cấu trúc đất. Những giải pháp này sẽ giúp nâng cao độ phì nhiêu và khả năng giữ nước của đất.

5.1. Bón Vôi Để Giảm Độ Chua

Bón vôi là một trong những biện pháp hiệu quả để giảm độ chua của đất, giúp cải thiện môi trường sinh trưởng cho cây trồng.

5.2. Sử Dụng Phân Hữu Cơ

Sử dụng phân hữu cơ không chỉ cung cấp dinh dưỡng cho cây mà còn cải thiện cấu trúc đất, tăng cường khả năng giữ nước.

VI. Kết Luận Về Khảo Sát Thành Phần Đất Tại Cần Giờ

Khảo sát thành phần đất và độ chua tại Lâm Viên Cần Giờ đã cung cấp những thông tin quý giá cho việc phát triển nông nghiệp bền vững. Những kết quả này sẽ là cơ sở để đưa ra các biện pháp cải tạo đất hiệu quả trong tương lai.

6.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Đất Tại Cần Giờ

Nghiên cứu về đất tại Cần Giờ cần được tiếp tục để theo dõi sự biến đổi và đưa ra các giải pháp kịp thời.

6.2. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong thực tiễn nông nghiệp, giúp nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hóa học khảo sát các chỉ tiêu thành phần cơ giới độ chua mùn trong đất lâm viên cần giờ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG Il: THÀNH PHAN CƠ GIỚI VÀ ĐỘ ẨM CỦA ĐẤT.1 THÀNH PHAN CƠ GIỚI CỦA ĐẤT: H.1 Khái niệm: Thanh phan cơ giới cba đất là tập hợp những hạt rời rac có kích thước khác nhau được tao ra trong quá trình hình thành đất từ đá mẹ. Trong nông nghiệp, thành phần cơ giới đất có ý nghĩa rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến đô xốp, lương nước, đô thoáng khí, nhiệt đô trong đất.2 Phân chia thành phần cơ giới của đất: - Căn cứ vào đường kính các cấp hạt 0,02-0,002mm 0,002-0,0002mm <0,0002mm - Căn cứ vào thành phần cơ giới của đất Ví du: dưa vào thành phan sét: 11.2 ĐỘ ẨM CỦA ĐẤT: 11.1 Khái niệm: Độ ẩm của đất là lượng nước mà đất hấp thụ được từ không khí bão hòa hơi nước, nghĩa là trên bể mặt đất được phủ một lớp đơn phân tử nước.2 Phân loại: - Đô ẩm tuyệt đối: lượng nước chứa trong đất, tính theo tỉ lệ % so với khối lượng đất khô tuyệt đối. - Đô ẩm tương đối: lượng nước chứa trong đất, tính theo tỉ lệ % so với lượng đất còn ẩm. Đất có đô ẩm càng lớn khả năng hút nhiệt càng kém nên rất có lợi cho cây trồng vào mùa khô.1 KHÁI NIỆM: Theo Viliam : 46 phì nhiêu của đất là khả năng của đất cung cấp cho cây về nước, thức ăn khoáng và các yếu tố cần thiết khác ( như không khí, nhiệt độ,.

) để cho cây sinh trưởng và phát triển bình thường. Đô phì nhiêu là đặc điểm cơ bản nhất, tính chất đặc trưng nhất của đất .2 CÁC ĐIỀU KIÊN CUA ĐỘ PHI NHIÊU ĐẤT: Độ phì nhiêu của đất phụ thuộc vào một sự tổng hợp của những quá trình tác động tương hỗ xảy ra trong đất như các quá trình hóa, lý, sinh học. Độ phì nhiêu của đất là sự tổng hợp những điều kiện đảm bảo cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt. Những điều kiện chủ yếu: - Trong đất có đẩy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết, đầy đủ các dạng dễ tiêu đối với cây trồng.

- D6 ẩm thích hợp. - Đất phải có tính chất nhiệt thích hợp. - Chế độ không khí thích hợp cho sư h6 hấp của rễ cây trồng và hoạt động của vi sinh vật. - Trong đất không có chất độc hại cho cây trồng.

- Không có cỏ dại, tơi xốp, đảm bảo cho sự phát triển thuận lợi của hệ thống rễ cây trồng. Các yếu tố trên déu quan trọng ngang nhau và không thé thay thế được cho nhau. Do đó, muốn nâng cao độ phì nhiêu của đất để thu được năng suất cao và ổn định thì phải tác động đồng thời đến tất cả các yếu tố. Tuy nhiên tùy từng trường hợp mà phải đưa môt số yếu tố lên hàng đầu.

Chú ý: Nếu chỉ tác động đến cây trồng một yếu tố mà không chú ý đến các yếu tố khác thì không những không đạt yêu cầu mong muốn mà thậm chí trong một số trường hợp còn làm giảm năng suất thu hợp.3 TÁC DỤNG CUA MUN ĐỐI VỚI SỰ PHI NHIÊU CUA ĐẤT: Mùn giữ một vai trò quan trọng trong qúa trình hình thành đất, thường xuyên tác đông, duy trì và cải tạo độ phì nhiêu của đất. 10 * Tác dụng của màn đối với lý, hóa tính của đất: - Với lý tính của đất: min giúp cho nhiệt lượng của đất luôn diéu hòa, làm tăng khả năng giữ nước, han chế sự rửa trôi mùn. Mùn tao với keo sét thành những hạt bền làm đất tơi xốp, giảm lực can. - Với hóa tính của đất: mùn là nguồn cung cấp đạm chủ yếu cho thực vật và vi sinh vật.

Pam mùn thông qua tác dung của vi sinh vật amon hóa, nitrat hóa cây mới sử dụng được. Ngoài ra, mùn còn cung cấp CO;. Khi bi oxi hóa , CO; có tác dụng hòa tan dính dưỡng khoáng. Mùn còn giữ muối khoáng trong xác hữu cơ phân giải.

Hầu như các dang khoáng kết hợp keo min được giải phóng dé dang qua con đường trao đổi ion hoặc khoáng hóa mùn từ từ. * Tác dụng của màn đối với thực vật, vi sinh vật: -Đất giàu mùn thì nhiệt độ, không khí, chất định đưỡng được điểu hòa đáp ứng đủ yêu cẩu của cây trồng nên cây trồng phát triển tốt và vi sinh vật hoạt động mạnh. - Có tác dụng kích thích và kháng sinh đối với thực vật. - Có tác dung hoãn xung lớn, làm phản ứng đất ít thay đổi.4 BIEN PHAP NANG CAO LƯỢNG VÀ CHẤT CUA MUN TRONG DAT: Trong sản xuất nông nghiệp, nếu không duy trì, bổi dưỡng lượng mùn thích đáng mà chỉ khai thác mùn thì chấn chấn năng suất cây trồng sẽ giảm, đất đai trở nên cần cỗi.

Vì vậy biện pháp nâng cao chất lượng mùn có ý nghĩa rất quan trọng. Các biện phdp: - Bảo vệ rừng, gây rừng là biện pháp tích cực, lâu dài để chống xói mòn, điểu hòa khí hậu, tăng hoạt động của vi sinh vật. Bên cạnh đó, rừng còn làm tăng lượng mùn trong đất. - Thâm canh cây trồng: + Bón phân hữu cơ nhiều về lượng và chất.

+ Trồng cây phân xanh. + Thâm canh cây trồng hợp lý, đồng thời chăm sóc cây đúng lúc sẽ tác động đến cây trồng và vi sinh vật đất, duy trì được độ phì nhiêu của đất. - Bón phân cải tạo đất chua sẽ làm cho axit humic ở dưới dang humat canxi ít tan, làm cho đất có kết cấu tốt, mùn ít bị rửa trôi, nhất là những vùng mưa và nóng nhiều. - Đảm bảo chế độ không khí và độ ẩm của đất.

Nhất thiết không để cho hạn kéo dài mùn sẽ bị hủy hoại trầm trong.1 ĐỊNH NGHĨA: Để đánh giá độ chua của đất người ta thường dùng đại lượng pH như đánh giá độ chua trong dung dịch. Trong nông nghiệp, qui ước: pH < 5,6: đất chua. pH =5,6-6,5: đất hơi chua. pH = 6,5-7,0: đất trung tính.

Tùy thuộc vào vị trí tổn tại của ion H’, người ta phân biệt 2 độ chua khác nhau, đó là đô chua hoạt động và độ chua tiểm tàng. Trong đó, độ chua hoạt động có tác đông trực tiếp đến sự hoạt động của hệ rễ thực vật và vi sinh vật sống trong đất.2 PHAN LOẠI ĐỘ CHUA: IV.1 Độ chua hiện tại: Là độ chua gây nên do trong dung dịch chứa nhiều ion H* hơn OH. Nó ảnh hưởng ngay đến cây trồng và vi sinh vật sống trong đất, IV.2 Độ chua tiểm tàng: lon H* không những có mặt trong dung dịch đất mà còn tổn tại trong đất ở trang thái hấp thu trên keo đất. Ngoài ra, trên keo đất còn có ion Al”*, đó cũng là nguyên nhân làm đất chua.

Vậy độ chua tiểm tàng được tạo nên do sự có mặt của ion H*, Al’* ở trạng thái hấp phu. Độ chua tiềm tàng bao gồm độ chua trao đổi và độ chua thủy phân. * Độ chua trao đổi: Độ chua này gây nên do sự có mat của H, Al’* trong trang thái hấp thụ trao đổi được tách ra do muối trung tính. [KĐỊH* + KCI = [KĐ|K* + HCI = KĐỊAI” + 3KCI = KĐỊK, + AICh Trong dung dịch đất, AICI, bị thủy phân thành kiểm yếu, axit mạnh.

AICh + 3H;O = Al(OH): + 3HCI Dem chuẩn độ nước lọc hoặc đo pH ta được độ chua trao đổi. Đất có phản ứng dung dịch axit yếu thì độ chua trao đổi nhỏ. 12 Luận văn tốt rợiập Nguyen Heing Uyen Đô chua trao đổi có ý nghĩa quan trong khi sử dụng phân khoáng, đặc biệt là khi bón phân liên tục trên cùng một địa điểm. Cation của phân khoáng H*, AI* được tách ra từ phức hệ hấp phụ đất làm tăng hàm lượng linh đông của chúng trong dung dịch đất gây độc hại cho cây.

* Độ chua thảy phân: Là độ chua tạo nên của các ion H*, Al* từ keo đất tách ra khi xử lý đất bằng dung dich muối kiềm thủy phân. Ví dụ: Dùng muối kiểm thủy phân CHyCOONa tác động vào dung dịch đất ta có quá trình sau: CH,;COOH + HạịO =——— CH,COOH + NaOH ì* - - KD] + Na meee KDINa + H*+ AI” (a) H' + OH —H,0 (b) NaOH phân ly mạnh làm kiểm hóa dung dich (pH = 8,5). Trong trường hợp này thì H” bị thay thế hoàn toàn hơn so với tác động của muối KCI. Mat khác, nhờ có phản ứng (b) mà cân bằng ở phản ứng (a) sẽ chuyển dịch về phía phải, do đó H* trên keo đất tách ra hoàn toàn hơn.

Thông thường độ chua thủy phân lớn hơn độ chua trao đổi.3 NGUYÊN NHÂN LAM ĐẤT CHUA: Có nhiễu nguyên nhân làm cho đất chua. Sau đây là các nguyên nhân chủ yếu.I Hiện tượng rửa trôi: Rửa trôi là nguyên nhân chính làm mất bazơ của keo đất và phát sinh ra phản ứng chua của đất, Trong dung dịch đất ion canxi hoặc magic rất dễ bị rửa trôi làm mất din Ca’, Mg”*. Mặt khác, nước mưa có hòa tan một ít CO; của không khí do đó nó có khả năng hòa tan cả những dạng Canxi khó tan như CaCO);. CaCO, + H,O + CO; = Ca(HCO,), khó tan dé tan lon Ca** mất dan, những cation H* sẽ thay thế chỗ Ca** trong keo đất nên đất càng chua thêm.

Những ion K*, Na", Mg”. cũng bj rửa trôi như Ca”*. Do đó, trong phức hệ hấp thu T của đất H” tăng dẳn, S giảm din nên độ no V của đất cũng giảm theo, 13 Luận van tốt r‡iệc 2 12.yen Hoang Uyin 1V.2 Cây hút thức ăn: Hầu hết các loai cây trổng hút thức ăn khoáng trong đất dưới dang cation kim loại như: Ca**, K*, NH. Vì vậy, thế thăng bằng của keo đất và dung dịch đất bị phá vỡ, những cation trong đất bị đẩy ra và thay thế bằng cation H*.

Điểu này góp phần làm đất bị chua thêm. Theo thống kê mỗi năm trên tha lúa đạt sản lượng 5 tấn thóc cây lấy đi của đất: 80 -100 kg N 30 - 50 kg POs 80 - 300 kg K;O 30 - 60 kg CaO. Do đó, đất khai phá trồng trọt ngày càng chua nếu không có su bón phân.3 Sự phân giải chất hữu cơ: Sự phân giải chất hữu cơ trong đất sinh ra nhiều axit cacbonic (HạCO;) và một số axit hữu cơ, vô cơ khác (H;SO;, HNO;, CH;COOH,. Những axit nầy hòa tan muối Canxi làm đất chua hơn.

CaCO, + HCO, = Ca(HCQO,); IV.4 Bón phân khoáng: Bón phân hóa học cũng là một trong những nguyên nhân làm đất chua thêm. + HạSO, =—— KDI! + CaSO, Ngoài ra: (NH,)2SO, +40, = 2HNO; + H;SO, + 2H;O Vậy khi bón phân sunfat đạm tạo ra axit H;ạSO¿, HNO, và hai chất Ca(OH);, CaSO, có khả năng hòa tan trong nước và bị nước cuốn đi, đất sẽ chua dan.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ