CHƯƠNG 1. BOI CANH HÌNH THÀNH DE TÀI, MỤC TIỂU VA NHIỆM VỤ CHÍNH CỦA NÓ 1. BOI CANH HÌNH THÀNH DE TÀI: - Bo sữa được ví như một nha máy sản xuất sữa sinh học có câu trúc tỉnh vi và hoàn hảo, chính vì thé vận hành và duy trì nhà máy này không dễ.Viêm vú là bệnh xảy ra khá pho bién trên đàn bò sữa tại các quốc gia trên thé giới. Tỷ lệ bò cái cho sữa mac bệnh viêm vú chiếm khoảng 60% trong tổng đàn.
Theo điều tra năm 2012, tỷ lệ viêm vú cận lâm sàng trên đàn bò sữa ở một số tỉnh phía nam Việt nam (Long Thành, Đồng Nai) là 63. - _ Nguyên nhân: Do nhiễu loại vi khuẩn và nắm gây bệnh xâm nhập vào tuyến vú qua các vết thương ở bầu vú, núm vú. Sữa là môi trường rất tốt cho vi khuẩn và nâm phát triển nhanh gây ra các 6 viêm, phá hoại các tổ chức tuyên sữa. Quá trình viêm kéo dài sẽ làm mat chức năng của mô sản xuất sữa trong tuyên vú làm thay đổi chất lượng sữa.
- _ Mặc dù có nhiều yếu tố tác động gây ra viêm vú trên bò sữa, nhưng viêm do vi sinh vat vẫn được xem là tác nhân hang dau. Cùng với các rối loạn về sinh sản, nhiễm trùng chi, viêm vú đã được cho là bệnh pho bién làm giảm sản lượng và chất lượng sữa [2].Bénh viêm vú xảy ra là hệ quả do tác của nhiều yếu tố, bao gồm các yếu tố bên trong co thé con vật cũng như các yêu tô về con người và yếu tổ môi trường. Các yêu tô liên quan đến con vật còn bao gồm cả suy yếu hệ miễn dịch. Chức năng neutrophil bị thay đổi, rối loạn đáp ứng kháng thé, suy giảm sản xuất các cytokines kháng viêm thường xuất hiện ở giai đoạn chuyển tiếp [3,4] và thường xuất hiện ở các bệnh truyền nhiễm gây suy giảm miễn dịch [5].
Hầu hết các con vật nhạy cảm có thể chưa phát triển bệnh truyền nhiễm như viêm vú và viêm tử cung [6,7]. Vi khuẩn là một trong những tác HV: VÕ KHAC TRAM 1 GVHD: PGS.TS TRAN MINH THAI LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM nhân chính trong viêm vú trên bò sữa; tuy nhiên, nam, mốc, viruses, và tảo cả thảy đều liên quan đến bệnh này [8,9]. - - Về góc độ kinh tế, nhiều phương pháp điều trị đã được áp dụng từ trước đến nay. Mặc dù phát triển nhiều loại hoạt chất điều trị bệnh viêm vú, cho đến nay vẫn chưa có sự thống nhất cao trong chọn lựa phương pháp điều trị tối ưu.
Nhìn chung, duy trì sự cân băng nội mô của cơ thể con vật, thực hành vệ sinh chuông trại, chăm sóc, quản lý và sử dụng kháng sinh cục bộ bơm vảo trong tuyên sữa là liệu pháp thường được áp dụng trong dự phòng và điều trị bệnh viêm vú[2. - _ Trong nhiều thập ky gần đây,cộng đồng ngày càng quan tâm đến van đề kiểm dịch động vật và sự tôn tại các hoá chất thuốc thú y tôn dư trong các sản phẩm sữa, đã tạo sức ếp các nhà quản lý phải vào cuộc thực hiện điều tra [11,12,13]. Ở tại nhiều quốc gia, do yêu cầu của cộng đồng đã có xu hướng giảm sử dụng các loại kháng sinh trong điều trị. - Tuy nhiên, ở một số quốc gia việc sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm vú trên bò vẫn còn tiếp tục dẫn đến sự tạo ra nhiều dòng vi khuẩn dé kháng với kháng sinh [14,15,16].
Vì vậy, việc xác định một phương pháp điều trị viêm vú hiệu quả thông qua việc can thiệp mà không dẫn đến sự hiện diện tôn dư các tác nhân sinh học trong sản phẩm và không tạo điều kiện cho các dòng vi khuẩn đề kháng với kháng sinh là yêu cầu cấp thiết. - _ Từ năm 1969, các nhà khoa học đã tiến hành thử nghiệm tương tác lên thực vật và động vật với nhiều loại laser ran, lỏng. va bước sóng khác nhau từ vung tử ngoại đến vùng hồng ngoại. Quang động học kháng khuẩn liệu pháp là quá trình điều trị đã được kiểm chứng đối với các bệnh nhiễm trùng.
Tinh diệt khuẩn của nhờ vào do sự kết hợp chất nhạy quang vô hai cùng với chum laser hồng ngoại gần. Cơ chế tác động của nó dựa trên sự kích thích của các chất nhạy quang bởi ánh sang có các bước sóng chuyên biệt tạo ra các gốc oxy tự do có tính oxy hóa làm phá hủy các câu trúc cận tế bào là thành phan cơ ban của sự sống vi sinh vật. vì vậy trong tương lai hy vọng sẽ không còn vi khuẩn kháng thuốc [17,18,19]. - - Chính vì vậy, Phong thí nghiệm Công nghệ laser, khoa Khoa hoc ứng dụng- Trường đại học Bách Khoa- Đại học Quốc Gia TPHCM dé xuất chương trình với tên gọi: “Nghiên cứu ứng dụng Laser bán dẫn công suất thấp trong chăm sóc sức khỏe và HV: VÕ KHAC TRAM 2 GVHD: PGS.TS TRAN MINH THAI LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM nâng cao sản lượng và chất lượng sữa của bò sữa ở Việt nam”.
Còn dé tài luận văn thạc sĩ với tên gọi “Tác động của chùm laser bán dẫn làm việc ở các bước sóng khác nhau với công suât thâp lên vi khuan Staphylococcus aureus (S. aureus ) gây viêm vú trên bò sữa” là bước đột của chương trình nghiên cứu nêu trên. MỤC TIỂU CUA DE TÀI: - _ Nghiên cứu băng thực nghiệm về sự tương tac của chùm tia laser bán dẫn làm việc ở các bước sóng khác nhau với công suất thập lên vi khuẩn S.aureus — gây viêm vú ở bò sữa. - _ Trên cơ sở khảo sát này sẽ tiễn hành xây dựng một phương pháp mới trong điều trị viêm vú bò sữa, dựa trên hiệu ứng kích thích sinh học, nhằm nâng cao sản lượng, chất lượng sữa do bò sữa sản xuất 1.
CÁC NHIỆM VỤ CHÍNH CỦA ĐÈ TÀI: - _ Để thực hiện tốt mục tiêu trên đây cần hoàn thành các nhiệm vụ chính sau đây: 1. Tống quan các van đề chính liên quan trực tiếp đến đề tài: e Những van dé cơ bản về câu trúc bau vú bò sữa và bệnh viêm vú ở bò sữa; e Cac phương pháp điều trị viêm vú ở bò sữa; e Tình hình nghiên cứu sử dụng laser trong điều trị viêm vú ở bò sữa (nói riêng) và chữa trị bệnh ở thú y (nói chung) trên thé giới và Việt nam. Xây dựng phương pháp nghiên cứu băng thực nghiệm về sự tương tác của chùm tia laser bán dẫn làm việc ở các bước sóng khác nhau với công suất thấp lên vi khuẩn S.aureus - tác nhân gây viêm vú ở bò sữa 1. Đánh giá kết quả nghiên cứu bằng thực nghiệm 1.
Kết luận HV: VÕ KHAC TRAM 3 GVHD: PGS.TS TRAN MINH THAI LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM CHƯƠNG 2. TONG QUAN CÁC VAN ĐÈ CHÍNH LIEN QUAN TRỰC TIẾP DEN DE TÀI 2. NHUNG VAN DE CƠ BAN VE CAU TRÚC BẦU VU BO SUA VÀ BỆNH VIEM VU BO SUA 2. Câu trúc bầu vú bò sữa Tuyến sữa hay còn gọi là tuyến vú là cơ quan sản xuất ra sữa.
Tham gia câu tao bau vú và tuyển sữa có các tổ chức liên kết, tuyến thể, cơ, mạch máu, lâm ba và thần kinh. Tổ chức liên kết: Tổ chức liên kết của tuyến sữa thực hiện chức năng định hình, bảo vệ cơ giới và sinh học. Chúng bao gồm các tổ chức sau: e Da: Bao bọc bên ngoài bầu vú, nó là phần bảo vệ và hỗ trợ sự định hình của tuyến. Da giữ cho bầu vú gắn chặt vào thành bụng của trâu bò.
e Mô liên kết mỏng: là lớp mô mỏng năm ở phan nông khắp bề mặt da. e M6 liên kết dày: năm sâu bên trong lớp mô liên kết mỏng, găn phan da va tuyến thể băng sự tạo thành sự tạo thành một lớp liên kết đàn hồi. e Màng treo bên nông: bắt nguồn từ khung chậu trải rộng xuống phía dưới bao phủ và nâng đỡ phần bên tuyến thẻ. e Mang treo bên sâu: Bat dau từ khung chậu đi xuống phía dưới và hỗ trợ mô tuyến của bau vú.
e Mang treo giữa: Đó là mang treo kép, bắt đầu từ đường giữa của thành bung chia bầu vú thành nữa trái, nữa phải. Màng này nâng đỡ phần giữa của vú chống lại lực kéo xuống va giữ bầu vú ở vị trí cân băng nếu các cầu trúc phụ trợ khác bị tách rời. Tổ chức tuyến: Tổ chức tuyến gồm 2 phan chính: hệ thống tuyến bào và hệ thống ống dan HV: VÕ KHAC TRAM 4 GVHD: PGS.TS TRAN MINH THAI LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM e Hé thống tuyến bào: Tuyến bảo (nang tuyến) là đơn vị tạo sữa của tuyến sữa. Nó là tập hợp một tang lớp tế bào thượng bì đơn.
Tuyến bào có số lượng rất lớn (trên 80.000 tuyến bao/cm3). Hình dạng tế bao thay đổi theo chu kỳ phân tiết sữa. Khi phân tiết mạnh, trong tế bao tích trữ nhiều dịch phân tiết. Tế bào có hướng hình trụ cao dau nhỏ hướng vào xoang tuyến bào.
Tế bảo chứa nhiều hạt mỡ, protein kích thước khác nhau. Khi không phân tiết tế bao thu hep lại. Trong bau vú, tuyên bào hợp lại với nhau thành từng chùm người ta gọi là chùm tuyến bào hoặc tiêu thuỳ. Mỗi một phần tư bầu vú được tập hợp bởi nhiều chùm tuyén bao và biệt lập với nhau bởi lớp ngăn mang treo giữa và các mô liên kết khác.
e Hệ thống ông dẫn: Hệ thống ống dẫn bao gồm hệ thống ống, phân nhánh theo kiểu cành cây, bắt đầu là các ống dẫn sữa nhỏ xuất phát từ các tuyên bảo (nên còn gọi là các ống dẫn tuyến bao). Sữa được tạo thành ở tuyên bao, di chuyển qua các ống dẫn sữa nhỏ trong chùm tuyến bảo, sau đây tập hợp vào ống dẫn chùm tuyến bao (còn gọi là ống dẫn sữa nhỏ). Sữa trước khi vào bể thường được chảy qua ống tập hợp sữa lớn. ở chỗ phân nhánh ống dẫn sữa, thành ống hình thành các nếp nhăn hoa thị hạn chế sự di chuyển của sữa (đặc biệt thay ở tuyên sữa trâu).
e Bé sữa: Bể sữa được phân ra làm 2 phan, phan trên gọi là bể tuyến, phần dưới gọi là bé đầu vú. Giới hạn giữa 2 bề là nếp nhăn niêm mạc vòng. Giới hạn giữa bề đầu vú và lỗ dau vú là tổ chức Furstenlerge rozelt có kết câu như những chiếc hoa. Quanh lỗ dau vú có cơ vòng Sphincter chỉ mở ra khi có phan xa thải sữa.
Hệ cơ tuyến vú Xung quanh các nang tuyến có cơ biểu mô. Khi cơ này co bóp sữa được đây từ nang tuyến vào hệ thống ống dan dé đồ vào bề sữa.