CHƯƠNG 1. TÔNG QUAN Y VĂN nhiễm. Muỗi bị nhiễm virus Dengue khi nó cắn một người có virus Dengue trong máu của họ. Trong cơ thể muỗi, virus đi đến ruột giữa và đến tuyến nước bọt trong vòng 8-12 ngày, sau giai đoạn ủ bệnh virus có thê truyền sang người [12].
Nghiên cứu về tam bay cho thay hầu hết muỗi cái Aedes aegypti có thể dành cả cuộc đời trong và xung quanh nhà nơi nó lớn lên và muỗi có đường kính bay trung bình 400 mét [47]. Điều này có nghĩa là con người chứ không phải là muỗi nhanh chóng di chuyển virus trong và giữa cộng đồng và các địa điểm. Các dot bùng phát SXHD cũng được cho là do các loài Aedes albopictus, Aedes polynesiensis và một số loài thuộc phức hệ Aedes scutellaris. Mỗi loài này có một sinh thái, hành vi và phân bé dia lý cụ thé [33].
Aedes albopictus là một loài muỗi rừng đã thích nghi với môi trường nông thôn, ngoại 6 và đô thị. Trong những thập niên gần đây, Aedes đã lan rộng từ Châu Á đến Châu Phi, Châu Mỹ và Châu Âu, đặc biệt là nhờ sự hỗ trợ của thương mại quốc tế, nước mưa chứa trong các loại lốp xe đã qua sử dụng là môi trường tốt cho muỗi đẻ trứng. Trứng có thé chịu được điều kiện khô ráo trong nhiều tháng khi không có nước [47]. Một số đặc điểm dịch té học 1.
Tình hình nhiễm virus Dengue trên thế giới Dengue lan rộng khắp các vùng nhiệt đới, với các yếu tổ nguy cơ chịu ảnh hưởng của biến động không gian tại địa phương như lượng mưa, nhiệt độ, độ am tuong đối, mức độ đô thị hóa va chất lượng kiểm soát véc-tơ tại các vùng thành thị. Trước 1970, chỉ có 9 quốc gia trải qua những đợt SXHD. Ngày nay, bệnh lưu hành trên 100 quốc gia ở Châu Phi, Châu Mỹ, Trung Đông, Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương. Trong đó Châu Mỹ, Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương là những vùng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất [47].
TONG QUAN Y VAN Các quốc gia thuộc Châu Phi, Châu Mỹ La-tinh và Đông Địa Trung Hải đều báo cáo các trường hợp mắc bệnh SXHD hàng năm cho ban thư ký của WHO. 3,000,000 2,500,000 2,000,000 Ệ wes © 1,500,000 k1 |ki wˆno 1,000,000 $00,000 oh] i] tôn? 299% 2010 206 AMRO: Khu vực chau Mỹ La tỉnh SEARO: Khu vực Đồng Nam A WPRO - Khu vực Tay Thai Binh Dương Hình 1. Các trường hợp nghi ngờ hoặc khẳng định mắc sốt xuất huyết thông báo đến WHO từ năm 1990-2015 [48] Một ước tính gần đây (2013) cho thấy có 390 triệu trường hợp mắc bệnh sốt xuât huyệt xảy ra moi năm, trong đó 96 triệu biêu hiện lâm sàng (với mức độ nghiêm trọng của bệnh). Năm 2012, tỉ lệ mắc bệnh SXHD ước tính khoảng 3,9 tỷ người ở 128 quốc gia có nguy cơ bị nhiễm virus sốt xuất huyết [48].
TONG QUAN Y VAN 06 ø990 The boundaries and names shown and the designations used on this map do net imply the expression Data Source: Werld Health Organization ‘<a, World Health of any opinion whatsoever on the part of the World Health Organization concerning the legal status Map Production: Control of Neglected (ie) World heal of any country, territory, city or area or of its authorities, or conceming the delimitation of its frontiers Tropical Diseases (NTD) NS Organization or boundaries. Dotted lines on maps represent approximate border lines for which there may not World Health Organization yet be full agreement. All rights reserved Hình 1. Số trường hợp trung bình mắc sốt xuất huyết trên thé giới năm 2016 bao cáo với WHO [49] 1.
Tinh hinh nhiém virus Dengue tai Viét Nam Việt Nam được coi là vùng dịch lưu hành dia phương, chu yêu ở các tỉnh miền Nam và Nam Trung bộ. Tỉ lệ mắc hàng năm trong vòng 10 năm gần đây dao động từ 40 tới 310 trường hợp trên 100.000 dân, trong đó khu vực miền Nam thường xuyên chiếm trên 70% các ca mắc mới. Tỉ lệ tử vong có thể lớn hơn 1/100.000 dân, tuy nhiên trong những năm gần đây Việt Nam thường duy trì ở mức thấp hoặc rất thấp, từ 0,1 tới 0,01/100. Bệnh thường xuất hiện và gây thành dịch vào các tháng mùa mưa, nhiệt độ trung bình tháng cao; ở miền Nam dich xảy ra gần như quanh năm, còn ở miền Bắc từ tháng 7 tới tháng 11.
Chu kỳ của dich bệnh sốt Dengue/SXHD khoảng 3 - 5 năm. Thường sau một số chu kỳ dịch nhỏ và vừa lại có một chu kỳ dịch lớn xảy ra, ví dụ ở Việt Nam các đỉnh dịch sốt CHƯƠNG 1. TONG QUAN Y VAN Dengue/SXHD lớn và tương đối lớn rơi vào các năm 1987, 1998, 2007, trong khi các đỉnh dịch nhỏ gặp vào các năm 1991, 2004 [34].cn (+%PIVR 10 Hình 1. Tỉ lệ mắc bệnh sốt xuất huyết nhập viện hàng năm (trục trái) và tỉ lệ phân lập virus dương tính (trục phải) từ năm 1996 đến 2014 của 20 tỉnh phía Nam của Việt Nam [34] 1.
Chan đoán và phân độ lâm sàng Bệnh SXHD được chia làm 3 mức độ theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2009 [47]: - Sốt xuất huyết Dengue. - Sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo. - S6t xuất huyết Dengue nặng. Sốt xuất huyết Dengue Lâm sàng: - Sốt cao đột ngột, liên tục từ 2-7 ngày.
TÔNG QUAN Y VĂN Biểu hiện xuất huyết có thể như nghiệm pháp dây thắt dương tính, chấm xuất huyết ở dưới da, chảy máu chân răng hoặc chảy máu cam. Các biểu hiện khác có thể gặp: nhức đầu, chán ăn, buồn nôn, da sung huyết, phát ban, đau cơ, đau khớp, nhức hai hồ mắt. Cận lâm sang: Hematocrit bình thường (không có biểu hiện cô đặc máu) hoặc tăng. Số lượng tiểu cầu giảm nhẹ hoặc bình thường.
Số lượng bạch cầu thường giảm. Sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo Bao gồm các triệu chứng lâm sàng của SXHD, kèm theo dấu hiệu cảnh báo: Vật vã, ltr đừ, li bì. Đau bụng vùng gan hoặc ấn đau vùng gan. Gan to hơn 2cm.
Nôn nhiều lần. Xuất huyết niêm mạc. Xét nghiệm máu: - Hematocrit tăng cao >20% so với trị số trước đó của bệnh nhỉ hoặc so với trị số bình thường theo tuổi. - Tiểu cầu giảm nhanh và số lượng <100.
Sốt xuất huyết Dengue nặng Khi bệnh nhi có một trong các biểu hiện sau: Sốc giảm thé tích do thất thoát huyết tương nặng (sốc SXHD). Xuất huyết nặng. Sốc sốt xuất huyết Dengue e Suy tuần hoàn cấp, thường xảy ra vào ngày thứ 3-7 của bệnh, biểu hiện bởi các triệu chứng như vật vã, but rút hoặc li bì, lạnh đầu chi, da 10 CHƯƠNG 1. TÔNG QUAN Y VĂN lạnh âm, mạch nhanh nhỏ, huyết áp kẹp (hiệu số huyết áp tối đa và tối thiểu <20mmHg) hoặc tụt huyết áp hoặc không đo được huyết áp, tiểu ít.
Sốc SXHD được chia ra 2 mức độ để điều trị bù địch: + Sốc SXHD: Có dấu hiệu suy tuần hoàn, mạch nhanh nhẹ, huyết áp kẹp hoặc tụt, kèm theo các triệu chứng như da lạnh, âm, bứt rứt hoặc vật vã, l¡ bì. + Sốc SXHD nặng: Sốc nặng, mạch nhẹ khó bắt, huyết áp không đo được. Xuất huyết nặng Chảy máu mũi nặng cần nhét gạc vách mũi, rong kinh nặng, xuất huyết trong cơ va phần mềm, xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết nội tạng. Kèm theo Hct giảm hoặc sốc nặng hoặc đông máu nội mạch lan tỏa.
Lưu ý: xuất huyết nặng cũng có thé xảy ra ở bệnh nhi dùng các thuốc khang viêm như acetylsalicylic acid (Aspirin), ibuprofen hoặc dùng corticoid, tiền sử loét dạ day, tá trang, viêm gan man. Suy tạng nặng Suy gan cấp, men gan AST, ALT >1000U/L. Suy than cap: tiểu it hoặc vô niệu, creatinin tăng trên 2 lần giới hạn trên theo tuôi (dưới 1 tuổi: >0,8mg% (71umol/L), 1-8 tuổi: >1,4mg% (124umol/L), trên 8 tuổi: >2mg% (177umol/L)). Sốt xuất huyết thé não: rối loạn tri giác, có thé kèm co giật.
Viêm co tim: suy tim hoặc rối loạn nhịp tim kèm Troponin I đương tính, CPK (creatin phosphokinase) tăng. Hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS): suy hô hấp cấp kèm PaOz/FiO;<200. Chan đoán căn nguyên virus Dengue 1. Xét nghiệm huyết thanh 11 CHƯƠNG 1.
TÔNG QUAN Y VĂN Xét nghiệm nhanh: - Tim kháng nguyên NSI trong 5 ngày đầu của bệnh. - Tim kháng thé IgM từ ngày thứ 5 trở đi. Xét nghiệm ELISA: - Tim kháng thể IgM: xét nghiệm từ ngày thứ 5 của bệnh. - Tim kháng thé IgG: lay máu 2 lần cách nhau 1 tuần tim động học kháng thé (tăng gấp 4 lần).
Xét nghiệm phản ứng khuếch đại chuỗi gene (Polymerase Chain Reaction — PCR), phân lập virus Lay máu trong giai đoạn sốt. Biện pháp phòng chống bệnh sốt xuất huyết Dengue [13] 1. Phòng chống véc-tơ chủ động a. Công tác tổ chức, sẵn sàng phòng chống dich - Xây dựng kế hoạch phòng chống SXHD hang năm của các cấp.
- Chuan bị sẵn sang nhân lực bao gồm đội chống dịch cơ động như: cán bộ điều trị, dịch tễ, côn trùng được trang bị đủ hóa chất, máy móc, phương tiện. - _ Hóa chất, phương tiện sẵn sàng cho chống dịch tại các tuyến (sử dụng kinh phí sự nghiệp cấp cho các chương trình mục tiêu tại tinh/thanh phố và kinh phí địa phương). Hoạt động diệt lăng quăng/bọ gậy Tuyên truyền nâng cao nhận thức về SXHD và huy động sự tham gia của cộng đồng phát hiện loại bỏ 6 lăng quăng/bọ gậy: loại bỏ các vật dụng phế thải, sử dụng tác nhân sinh học diệt lăng quăng/bọ gậy (thả cá, Mesocyclops). Tập huấn cho lãnh đạo chính quyền, các ban ngành đoàn thé, mang lưới y tế, cộng tác viên, giáo viên, học sinh nhà trường về bệnh SXHD, các hoạt động cụ thê loại trừ nơi sinh san của muôi.
Điều tra xác định 6 lăng quăng/bọ gậy tại địa phương và biện pháp xử lý thích hợp cho từng chủng loại 6 bọ gậy. Tổ chức các hoạt động diệt lăng quăng/bọ gậy thường xuyên đến từng hộ gia đình thông qua hoạt động của cộng tác viên y tế, học sinh và các tổ chức quan chúng (dùng hóa chat diệt ấu trùng muỗi, thả cá, Mesocyclops, đậy nắp, loại bỏ vật dụng phế thải, v.) hàng tuần tại khu vực có ô dịch hoạt động, tiếp tục duy trì 2 tuần/lần vào những tháng cao điểm (từ tháng 4 đến tháng 11 hàng năm). Phun chủ động hóa chất diệt muỗi tại những nơi có nguy cơ cao (vùng nguy cơ cao là vùng nhiều năm liên tục có ca bệnh và có chỉ số mật độ muỗi cao 0,5 con/nhà hoặc chỉ số BI 30; riêng khu vực miền Bắc chỉ số bọ gậy BI 20). e Chi số Breteau (BI) là số dụng cụ chứa nước có lăng quăng/bọ gay Aedes trong 100 nhà điều tra.