Luận văn thạc sĩ khảo sát tình hình sử dụng pemetrexed trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tại trung tâm y học hạt nhân và ung bướu bệnh viện bạch mai

Khảo sát tình hình sử dụng pemetrexed trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Bệnh viện Bạch Mai, cung cấp thông tin hữu ích cho nghiên cứu.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Dược học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2017

95
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ

1.2. Dịch tễ học

1.3. Một số yếu tố nguy cơ

1.4. Chẩn đoán ung thư phổi

1.5. Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ

1.6. Tổng quan về pemetrexed

1.7. Đặc tính dược lực học

1.8. Đặc tính dược động học

1.9. Chống chỉ định

1.10. Liều lượng và cách dùng

1.11. Các tác dụng không mong muốn

1.12. Một số nghiên cứu nổi bật về sử dụng pemetrexed trong điều trị UTPKTBN

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.4. Thiết kế nghiên cứu

2.5. Địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.6. Phương pháp thu thập và phân tích thông tin, số liệu

2.7. Các chỉ tiêu nghiên cứu

2.8. Một số tiêu chí phân tích/đánh giá sử dụng trong nghiên cứu

2.9. Thống kê và xử lý số liệu

2.10. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

3.2. Đặc điểm về giới

3.3. Đặc điểm về tuổi

3.4. Tiền sử hút thuốc lá

3.5. Các triệu chứng lâm sàng khi nhập viện

3.6. Giai đoạn bệnh và mô bệnh học

3.7. Tình trạng di căn

3.8. Chất chỉ điểm khối u trước điều trị

3.9. Các phương pháp điều trị đã áp dụng

3.10. Đặc điểm sử dụng thuốc pemetrexed của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

3.11. Phác đồ điều trị hóa chất

3.12. Số chu kỳ điều trị hóa chất

3.13. Đặc điểm về liều dùng

3.14. Đặc điểm về cách dùng

3.15. Hiệu quả điều trị sau khi sử dụng pemetrexed

3.16. Đánh giá TDKMM của các phác đồ có pemetrexed trong điều trị UTPKTBN

3.17. Mức độ nghiêm trọng của các TDKMM

3.18. Thời điểm xuất hiện các TDKMM

3.19. Các biểu hiện TDKMM

3.20. Biện pháp xử trí TDKMM

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Bàn luận về đặc điểm sử dụng pemetrexed trên nhóm BN nghiên cứu

4.2. Bàn luận về đặc điểm nhóm BN nghiên cứu trước điều trị

4.3. Bàn luận về đặc điểm sử dụng pemetrexed

4.4. Bàn luận về các TDKMM của pemetrexed và xử trí

4.5. Bàn luận về tỷ lệ xuất hiện và mức độ nghiêm trọng của các TDKMM

4.6. Bàn luận về xử trí các TDKMM

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN BỆNH NHÂN

PHỤ LỤC 2: HƯỚNG DẪN HIỆU CHỈNH LIỀU DÙNG CỦA PEMETREXED

PHỤ LỤC 3: PHÂN ĐỘ ĐỘC TÍNH THEO TIÊU CHUẨN CỦA VIỆN UNG THƯ QUỐC GIA HOA KỲ 2000 (NCI - CTC)

PHỤ LỤC 4: TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ ĐÁP ỨNG CƠ NĂNG CỦA WHO

PHỤ LỤC 5: TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ ĐÁP ỨNG KHỐI U ĐẶC (RECIST)

Tóm tắt

I. Tổng quan về pemetrexed trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ

Pemetrexed là một loại thuốc hóa trị được sử dụng rộng rãi trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN). Thuốc này hoạt động bằng cách ức chế các enzyme cần thiết cho sự phát triển của tế bào ung thư. Tại Bệnh viện Bạch Mai, pemetrexed đã được áp dụng cho nhiều bệnh nhân và cho thấy hiệu quả tích cực trong việc kéo dài thời gian sống và cải thiện chất lượng cuộc sống.

1.1. Đặc điểm dược lý của pemetrexed

Pemetrexed thuộc nhóm thuốc chống ung thư, có tác dụng ức chế tổng hợp acid folic, từ đó ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư. Nghiên cứu cho thấy pemetrexed có thể làm giảm kích thước khối u và cải thiện tình trạng bệnh nhân.

1.2. Tình hình sử dụng pemetrexed tại Bệnh viện Bạch Mai

Tại Bệnh viện Bạch Mai, pemetrexed được chỉ định cho nhiều bệnh nhân UTPKTBN. Số liệu cho thấy tỷ lệ bệnh nhân sử dụng pemetrexed ngày càng tăng, nhờ vào hiệu quả điều trị và khả năng giảm thiểu tác dụng phụ.

II. Vấn đề và thách thức trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ

Mặc dù pemetrexed mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ. Các vấn đề như tác dụng phụ, chi phí điều trị và sự phát triển kháng thuốc là những yếu tố cần được xem xét.

2.1. Tác dụng phụ của pemetrexed

Pemetrexed có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như buồn nôn, mệt mỏi và giảm bạch cầu. Việc theo dõi và quản lý các tác dụng phụ này là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

2.2. Chi phí điều trị và khả năng tiếp cận

Chi phí điều trị bằng pemetrexed có thể cao, gây khó khăn cho nhiều bệnh nhân trong việc tiếp cận liệu pháp này. Cần có các chính sách hỗ trợ để giúp bệnh nhân có thể tiếp cận thuốc một cách dễ dàng hơn.

III. Phương pháp khảo sát tình hình sử dụng pemetrexed

Khảo sát tình hình sử dụng pemetrexed tại Bệnh viện Bạch Mai được thực hiện thông qua việc thu thập dữ liệu từ bệnh nhân và phân tích các chỉ số liên quan đến hiệu quả điều trị và tác dụng phụ.

3.1. Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp hồi cứu, thu thập dữ liệu từ hồ sơ bệnh án của bệnh nhân đã được điều trị bằng pemetrexed trong khoảng thời gian nhất định.

3.2. Phân tích dữ liệu

Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích để đánh giá hiệu quả điều trị, tỷ lệ tác dụng phụ và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị.

IV. Kết quả nghiên cứu về pemetrexed trong điều trị ung thư phổi

Kết quả nghiên cứu cho thấy pemetrexed có hiệu quả cao trong việc điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ. Tỷ lệ bệnh nhân đáp ứng tốt với điều trị là đáng kể, và nhiều bệnh nhân đã có sự cải thiện rõ rệt về triệu chứng.

4.1. Tỷ lệ đáp ứng điều trị

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bệnh nhân có đáp ứng tốt với pemetrexed lên tới 60%, cho thấy hiệu quả của thuốc trong việc kiểm soát bệnh.

4.2. Đánh giá tác dụng phụ

Mặc dù pemetrexed có tác dụng phụ, nhưng tỷ lệ bệnh nhân gặp phải tác dụng nghiêm trọng là thấp, cho thấy thuốc này có tính an toàn cao trong điều trị.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của pemetrexed

Pemetrexed đã chứng minh được hiệu quả trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Bệnh viện Bạch Mai. Tương lai của pemetrexed trong điều trị ung thư phổi hứa hẹn sẽ còn nhiều tiềm năng với các nghiên cứu tiếp theo.

5.1. Triển vọng nghiên cứu tiếp theo

Cần có thêm nhiều nghiên cứu để đánh giá sâu hơn về hiệu quả và an toàn của pemetrexed, cũng như tìm hiểu các phác đồ điều trị kết hợp có thể nâng cao hiệu quả điều trị.

5.2. Tương lai của pemetrexed trong điều trị ung thư

Với những tiến bộ trong nghiên cứu và phát triển thuốc, pemetrexed có thể trở thành một phần quan trọng trong phác đồ điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ trong tương lai.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ khảo sát tình hình sử dụng pemetrexed trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tại trung tâm y học hạt nhân và ung bướu bệnh viện bạch mai

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ 1. Dịch tễ học Ung thư phổi (UTP) là nguyên nhân gây tử vong do ung thư hàng đầu trên phạm vi toàn cầu. Theo thống kê của cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế (IARC) năm 2012, thế giới có khoảng 1,82 triệu trường hợp UTP mới mắc và 1,56 triệu người chết do UTP, chiếm 19,4% tổng số trường hợp chết do ung thư.

Nam giới có tỷ lệ mới mắc UTP cao nhất là vùng Bắc Mỹ và Châu Âu đặc biệt là vùng Trung Đông, nữ giới có tỷ lệ mắc cao nhất là vùng Bắc Mỹ, Đông Á, Bắc Âu và ở một số nước như Trung Quốc, Nhật Bản, Singapore, Anh Quốc. Tỷ lệ tử vong do UTP ở cả 2 giới là 19,7/100000 dân, nam giới là 30,3/10000 dân (đứng thứ nhất), nữ giới là 11,1/100000 dân (đứng thứ hai sau ung thư vú) [26]. Tại Việt Nam, những nghiên cứu về tình hình UTP nói riêng và ung thư nói chung đã có từ những năm 50 của thế kỷ trước, kết quả nghiên cứu của các tác giả đều có chung một nhận định những loại ung thư hay gặp nhất ở nam giới là UTP, dạ dày, gan. Tại Hà Nội, tỷ lệ mới mắc của UTP đã tăng từ 34/100000 dân (1998) lên 39,5/100000 dân (2001-2004) ở nam và 8,6 (1998) lên 10,5/100000 dân (2001-2004) ở nữ [4].

Ở Việt Nam, theo số liệu mới nhất của IARC 2012, UTP đứng hàng đầu về tỷ lệ mới mắc ở nam giới (41,1/100000 dân) và thứ 2 ở nữ giới sau ung thư vú (12,2/100000 dân). Tỷ lệ tử vong ở nam là 37,2/100000 dân sau ung thư gan và cao nhất ở nữ 10,9/100000 dân [26]. Một số yếu tố nguy cơ 1. Hút thuốc lá Nghiên cứu thống kê dịch tễ cho thấy 86,0% UTP ở nam giới và 46,0% ở nữ giới có liên quan tới thuốc lá [3].

Trong thuốc lá chứa hơn 4000 loại hóa chất, trong đó có khoảng 40 chất gây ung thư. Các chất này làm hư biến niêm mạc, biến đổi tế bào dẫn tới ác tính hóa [3, 8]. Người hút thuốc lá có nguy cơ mắc UTP cao hơn so với người không hút thuốc lá từ 6 đến 30 lần tùy theo tuổi bắt đầu hút và số lượng thuốc hút tính theo đơn vị bao năm (bao năm= số bao hút mỗi ngày x số năm hút). Hút thuốc lá thụ động làm tăng nguy cơ UTP lên gấp 1,5 lần so với người không tiếp xúc với khói 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Hút thuốc lá cũng làm tăng nguy cơ ung thư của các loại tế bào theo những tỷ lệ khác nhau, ung thư tế bào vảy và tế bào nhỏ tăng gấp 5-20 lần, dạng tuyến và tế bào lớn tăng gấp 2-5 lần [7, 8, 17]. Yếu tố nguy cơ do nghề nghiệp Yếu tố nguy cơ do nghề nghiệp phổ biến nhất của UTP là phơi nhiễm amiăng. Năm 1973, IARC đã đưa ra kết luận amiăng gây UTP, thời gian tiềm tàng sau khi phơi nhiễm từ 20-40 năm. Ngoài ra, IARC đã xác định một cách chính thức vai trò gây ra UTP của chloromethyl methyl ete (CMME) và bis chloromethyl ether (BCME) với giai đoạn tiềm tàng sau khi phơi nhiễm là 21-25 năm; vai trò của chromium với giai đoạn tiềm tàng sau khi phơi nhiễm là 13-30 năm phụ thuộc vào thời gian phơi nhiễm và nồng độ phơi nhiễm.

Bên cạnh đó, nhiễm phóng xạ radon có liên quan đến 10% các trường hợp UTP, nó là nguyên nhân thứ 2 gây UTP tại Mỹ khoảng 3000-36000 ca UTP hàng năm [8]. Yếu tố di truyền Những biến đổi nhiễm sắc thể không phục hồi được xem là những chỉ điểm phân tử quan trọng của sự xuất hiện UTP như bất hoạt các gen ức chế u và hoạt hóa những gen sinh ung thư. Trong UTP, những bất thường về mặt di truyền thường gặp bao gồm: khuyếch đại gen MYC, đột biến gây bất hoạt gen MYC, đột biến gây hoạt hóa gen RAS, đột biến gây bất hoạt gen p53, gen p16 và gen RB. Những bất thường này kích thích UTP phát triển và thoát khỏi sự chết chương trình (apoptosis) [3, 8].

Ngoài ra, việc người bệnh đã có tiền căn bệnh phổi trước đó như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, xơ phổi nguyên phát hoặc lao phổi cũng làm tăng tỷ lệ phát sinh UTP. Chẩn đoán ung thư phổi 1. Triệu chứng lâm sàng a. Giai đoạn sớm  Bệnh phát triển âm thầm, triệu chứng nghèo nàn hoặc không có triệu chứng.

 Dấu hiệu gợi ý: Thường là nam giới trên 40 tuổi, nghiện thuốc lá, thuốc lào, ho khan kéo dài, có thể có đờm lẫn máu, điều trị kháng sinh không có kết quả. Giai đoạn tiến triển Triệu chứng đa dạng tuỳ theo vị trí u, mức độ lan rộng tổn thương. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com  Đau ngực, đau dai dẳng, cố định một vị trí.  Khó thở khi khối u to, chèn ép, bít tắc đường hô hấp.

 Hội chứng trung thất: + Chèn ép tĩnh mạch chủ trên: Phù áo khoác, tĩnh mạch cổ nổi to, tuần hoàn bàng hệ. + Chèn ép thực quản: Khó nuốt, nuốt đau. + Chèn ép thần kinh quặt ngược trái: Khàn tiếng, giọng đôi + Chèn ép thần kinh giao cảm cổ: Khe mắt hẹp, đồng tử co nhỏ, gò má đỏ bên tổn thương. + Chèn ép thần kinh phế vị: hồi hộp, tim đập nhanh.

+ Chèn ép thần kinh hoành: Nấc đau vùng hoành, khó thở. + Chèn ép đám rối cánh tay: Đau vai lan mặt trong cánh tay, rối loạn cảm giác. + Chèn ép ống ngực chủ: Tràn dưỡng chấp màng phổi.  Tràn dịch màng tim, rối loạn nhịp tim.

 Tràn dịch màng phổi  Toàn thân: Mệt mỏi, gầy sút, sốt  Các dấu hiệu do di căn: Hạch thượng đòn, nốt di căn da thành ngực. Di căn não: Hội chứng tăng áp lực nội sọ, liệt thần kinh khu trú. Di căn xương: Đau, gãy xương bệnh lý. Di căn phổi đối bên, di căn gan: thường không có triệu chứng lâm sàng.

 Các hội chứng cận ung thư: Thường gặp trong ung thư phổi tế bào nhỏ. Bao gồm: Ngón tay dùi trống, đái tháo nhạt do khối u bài tiết chất giống ADH, hội chứng Cushing do khối u bài tiết chất giống ACTH, tăng canxi máu do khối u bài tiết chất giống PTH, vú to, giọng cao, teo tinh hoàn do khối u bài tiết chất giống Gonadotropin, hội chứng giả nhược cơ, hội chứng da liễu: viêm da cơ. Tuy nhiên, các triệu chứng lâm sàng của UTPKTBN thường không đặc hiệu nên chỉ có ý nghĩa gợi ý cho chẩn đoán [7, 17]. Triệu chứng cận lâm sàng a.

Chẩn đoán hình ảnh  Chụp X quang phổi thẳng và nghiêng: Phát hiện đám mờ, hình ảnh tràn dịch màng phổi. Giúp xác định vị trí, hình thái, kích thước tổn thương. Ngoài ra còn để đánh giá khả năng phẫu thuật. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com  Chụp cắt lớp vi tính: Cho phép đánh giá hình ảnh khối u và hạch trung thất, xác định chính xác vị trị, kích thước và mức độ lan rộng tổn thương ở cả hai phổi.

 Chụp cộng hưởng từ: Cho thấy những tổn thương < 0,5 cm và nhiều ổ tổn thương cùng lúc. Chụp cộng hưởng từ có giá trị chẩn đoán cao đặc biệt đánh giá xâm lấn, xác định các di căn xa như gan, tuyến thượng thận.  Chụp PET/CT: Có giá trị phát hiện sớm tổn thương, đánh giá chính xác giai đoạn bệnh, theo dõi, đánh giá đáp ứng với điều trị, phát hiện tái phát, di căn xa, tiên lượng bệnh, sử dụng PET/CT mô phỏng để lập kế hoạch xạ trị.  Chụp SPECT: Phát hiện di căn xương từ rất sớm so với chụp X quang xương thông thường và có giá trị trong chẩn đoán đánh giá di căn hạch trung thất để xác định giai đoạn trong UTP chính xác hơn CT và giúp dự báo khả năng đáp ứng và theo dõi đáp ứng hóa trị [12, 14].

Nội soi phế quản Giúp quan sát trực tiếp tổn thương, xác định vị trí, hình thái tổn thương: thường gặp thể sùi và chít hẹp phế quản. Qua nội soi tiến hành sinh thiết trực tiếp tổn thương hoặc xuyên thành phế quản để chẩn đoán mô bệnh học [12, 14]. Xét nghiệm tế bào học Tìm tế bào ung thư trong đờm, dịch màng phổi, dịch rửa phế quản. Tế bào hạch thượng đòn nếu có [12, 14].

Xét nghiệm mô bệnh học Mô bệnh học là chẩn đoán quyết định, có độ nhạy, độ đặc hiệu cao với ưu thế có cả tế bào, cấu trúc mô, giúp chẩn đoán chính xác trên 98% [16]. Phân loại mô bệnh học: Nhiều phân loại mô bệnh học UTP đã được công bố từ đầu thế kỷ trước đến nay, chia ra 2 nhóm chính là UTBM tế bào nhỏ và UTBM không tế bào nhỏ. Tuy nhiên, những tiến bộ nhanh chóng trong lĩnh vực chẩn đoán, điều trị UTBM tuyến phổi đã dẫn đến nhu cầu cải tiến trong phân loại các typ mô học theo tiên lượng không giống với các phân loại trước đó. Đây chính là cơ sở của sự ra đời phân loại mô học mới của WHO (2014) về UTP [7, 44].

Trong phân loại mới này có một số thay đổi lớn trong typ ung thư biểu mô như sau:  Ung thư biểu mô vảy: Chia thành loại sừng hóa và không sừng hóa, bỏ các biến thể nhú, tế bào nhỏ, tế bào sáng nhưng thêm tổn thương tiền xâm nhập. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com  Ung thư biểu mô tuyến: Đây là typ có sự thay đổi sâu sắc nhất, gần như đổi mới hoàn toàn so với các phân loại trước đó do liên quan điều trị trúng đích và tiên lượng bệnh.  Các typ mô học khác hầu như không có thay đổi đáng kể. Các xét nghiệm khác  Xét nghiệm chất chỉ điểm u: CEA, Cyfra 21-1, CA 19.

có giá trị gợi ý chẩn đoán, tiên lượng bệnh và theo dõi điều trị nhưng không đặc hiệu.  Kháng thể đơn dòng: mới được phát triển và sử dụng trong UTP, có thể có giá trị trong chẩn đoán tế bào học và chẩn đoán phân biệt.  Các xét nghiệm đánh giá tình trạng toàn thân: Tế bào hạch ngoại vi, công thức máu, sinh hóa máu.  Các xét nghiệm thăm dò chức năng: thăm dò chức năng hô hấp, tim mạch… 1.

Chẩn đoán xác định  Dựa vào các triệu chứng lâm sàng và các thăm dò chẩn đoán hình ảnh (X quang, CT, nội soi phế quản…).  Sinh thiết lấy bệnh phẩm xác định có tế bào ác tính là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán UTP.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ