Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam, chăn nuôi lợn thịt giữ vai trò trọng yếu nhờ chu kỳ sinh trưởng và cho sản phẩm nhanh. Tuy nhiên, chi phí thức ăn thường chiếm tỷ trọng rất cao, dao động từ 75% đến 80% tổng chi phí sản xuất trong chăn nuôi lợn. Để nâng cao hiệu quả kinh tế và đáp ứng thị hiếu thị trường về chất lượng thịt (tăng tỷ lệ nạc, sinh trưởng nhanh), việc ứng dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh được tính toán khoa học là giải pháp công nghệ then chốt. Thức ăn hỗn hợp dạng viên sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội so với thức ăn dạng bột, bao gồm khả năng giảm hao hụt rơi vãi (từ 10% đến 15%), tăng hiệu quả tiêu hóa do quá trình nhiệt ẩm và áp suất làm chín tinh bột, tiêu diệt vi sinh vật gây hại, đồng thời hạn chế tình trạng vật nuôi lựa chọn thức ăn.

Xuất phát từ thực tế sản xuất tại địa phương, đề tài "Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn thịt tại Công ty cổ phần phát triển Việt Thái" được thực hiện bởi sinh viên Trần Văn Xuân dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Hưng Quang tại Khoa Công nghệ sinh học & Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Khảo sát toàn diện quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn thịt tại nhà máy.
  2. Đánh giá dây chuyền công nghệ, bố trí mặt bằng thiết bị và hiệu quả hoạt động ở từng công đoạn sản xuất (vận chuyển, nghiền, định lượng, phối trộn, ép viên, làm nguội, sàng phân loại và đóng bao).
  3. Đánh giá chất lượng nguồn nguyên liệu đầu vào và chất lượng sản phẩm thức ăn dạng viên theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
  4. Tính toán mức tiêu hao, tỷ lệ hao hụt nguyên liệu và thiết lập bảng cân bằng vật chất cho toàn bộ dây chuyền sản xuất ứng với công suất định mức.
  5. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm hoàn thiện quy trình, giảm tiêu hao và nâng cao chất lượng sản phẩm thức ăn chăn nuôi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Dây chuyền công nghệ, quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên và các công thức phối trộn thức ăn cho lợn thịt qua các giai đoạn sinh trưởng.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Phát triển Việt Thái (tiền thân là Công ty TNHH Thức ăn Chăn nuôi Đại Minh), đặt tại Khu công nghiệp Khuynh Thạch, phường Cải Đan, thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ tháng 01/2012 đến tháng 06/2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và tiêu chuẩn dinh dưỡng

Đề tài dựa trên cơ sở khoa học về nhu cầu dinh dưỡng của lợn thịt theo từng giai đoạn phát triển:

  • Lợn con tập ăn đến 15 kg (hoặc sau cai sữa 10 – 30 kg): Nhu cầu năng lượng trao đổi (ME) từ 2950 đến 3100 kcal/kg, hàm lượng protein thô từ 20,0% đến 22,5%, lysine từ 1,2% đến 1,65%, canxi 0,80 – 0,90%, phospho 0,65 – 0,70%.
  • Lợn giai đoạn 15 kg – 30 kg và 31 kg – 60 kg: Nhu cầu ME đạt 2750 – 3200 kcal/kg, protein thô từ 16,0% đến 17,2%, lysine 0,90 – 1,10%, canxi 0,70 – 0,90%, phospho 0,60 – 0,79%.
  • Lợn giai đoạn vỗ béo (60 kg – 100 kg): Nhu cầu ME khoảng 2750 – 3200 kcal/kg, protein thô giảm còn 12,5% – 15,1%, lysine 0,65 – 0,70%, canxi 0,70 – 0,85%, phospho 0,60 – 0,75%.

Phân loại nhóm nguyên liệu sản xuất thức ăn hỗn hợp:

  • Nhóm giàu năng lượng (chiếm 70 – 80% khẩu phần): Ngô vàng (ME 3200 – 3300 kcal/kg), cám gạo (protein thô 11 – 13%, lipit thô 10 – 15%, vitamin B1, B6), sắn bóc vỏ khô, tấm, khoai khô.
  • Nhóm giàu protein (chiếm 20 – 30% khẩu phần): Khô dầu đậu nành (protein thô 42 – 45%, ME 2250 – 2400 kcal/kg), đậu tương hạt (protein thô 50%, lipit 16 – 21%), bột cá (protein thô 50 – 60%), bột thịt xương (protein thô 45 – 50%), khô dầu lạc.
  • Nhóm bổ sung và vi lượng (chiếm 1 – 3%): Nấm men khô (Saccharomyces, Torula utilis), men ủ vi sinh, muối ăn ($\le 1%$), premix vitamin, premix khoáng (bổ sung Co, Fe, Zn, Mn, I), bột vôi chết ngâm khử độc, phụ gia chống oxy hóa (BHA 20g/100kg, Ethoxiquin 125 – 150 mg/kg), chất nhũ hóa monoglyxerit, enzym tiêu hóa và chất chống độc tố nấm mốc (Mycofix Plus).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thu thập dữ liệu kỹ thuật:

  1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Khảo sát hồ sơ pháp lý, lịch sử hình thành, năng lực tài chính, cơ cấu tổ chức và báo cáo sản lượng kinh doanh của doanh nghiệp qua các năm.
  2. Phương pháp tham gia trực tiếp sản xuất: Trực tiếp vận hành và theo dõi các công đoạn nạp tiếp liệu, nghiền búa, đảo trộn, ép đùn tạo viên, sàng phân loại và đóng bao thành phẩm.
  3. Phương pháp khảo nghiệm và tính toán công nghệ: Đo đạc các thông số vận hành thực tế trên từng thiết bị, tính toán mức hao hụt và thiết lập phương trình cân bằng vật chất ($T = \frac{S}{\prod (1 - x_i)}$) trên toàn bộ dây chuyền.
  4. Phương pháp tính toán khẩu phần: Ứng dụng phần mềm tối ưu hóa dinh dưỡng Feedsoft để thiết lập công thức phối trộn nguyên liệu đáp ứng các chỉ tiêu ME và protein thô với giá thành kinh tế nhất.
  5. Phương pháp phân tích hóa lý và chất lượng:
    • Đánh giá cảm quan thức ăn chăn nuôi: Theo TCVN 1523 – 1993 (trạng thái, màu sắc, mùi vị, độ bền cơ học của viên).
    • Xác định độ ẩm: Theo TCVN 4326 – 86 (sấy ở nhiệt độ 100 – 105°C đến khối lượng không đổi, sử dụng tủ sấy và cân phân tích độ chính xác $10^{-4}\text{ g}$).
    • Xác định protein thô: Theo phương pháp Kjeldahl trên hệ thống máy Kjeltex – 1002 (TCVN 4328 – 2001), vô cơ hóa bằng $\text{H}_2\text{SO}_4$ đậm đặc cùng hỗn hợp xúc tác $\text{CuSO}_4 : \text{K}_2\text{SO}_4 : \text{Se}$ (tỷ lệ 10:100:2), chưng cất giải phóng $\text{NH}_3$ vào dung dịch $\text{H}_3\text{BO}_3\text{ 4%}$ và chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn $\text{H}_2\text{SO}_4\text{ 0,1N}$ với chỉ thị Tasiro.
    • Xác định chất béo thô (lipit thô): Theo TCVN 4331 – 2001, chiết suất trực tiếp bằng dung môi ete petrol (nhiệt độ sôi 40 – 60°C) trên bộ dụng cụ chưng cất chuyên dụng.
    • Xác định xơ thô (xenluloza thô): Theo phương pháp Weende (TCVN 4329 – 93) trên máy Fibertex – M qua hai bước thủy phân tuần tự bằng dung dịch $\text{H}_2\text{SO}_4\text{ 1,25%}$ và $\text{KOH/NaOH 1,25%}$, sấy khô và nung ở $550 \pm 50^\circ\text{C}$ trong 3 giờ.
    • Xác định khoáng tổng số (tro thô): Theo TCVN 4327 – 93 bằng phương pháp nung mẫu trong lò nung ở nhiệt độ $550 \pm 50^\circ\text{C}$ (hoặc $600 – 650^\circ\text{C}$ đối với khoáng xương/vỏ sò) từ 3 đến 6 giờ.
    • Xác định dẫn xuất không đạm (NFE): Xác định bằng phương pháp tính toán phần trăm khối lượng còn lại sau khi khấu trừ 5 chỉ tiêu trên.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu và tổng quan tài liệu

Chương này làm rõ tính cấp thiết của ngành công nghiệp chế biến thức ăn hỗn hợp trong bối cảnh chăn nuôi hiện đại. Tác giả trình bày chi tiết tổng quan tài liệu về:

  • Lịch sử phát triển của công nghệ sản xuất thức ăn viên tại Việt Nam: Tái xuất hiện từ năm 1993 thông qua các xí nghiệp VIFOCO, Việt Thái, PROCONCO (dây chuyền Pháp công suất 6 tấn/h), An Phú (máy Pellet, 1995) và Nhà máy Bình Minh (hệ thống Buhler Thụy Sĩ, 2005). Số lượng nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam tăng từ 138 nhà máy (năm 2002) lên 197 doanh nghiệp (năm 2004) và đạt 225 nhà máy vào năm 2010.
  • Bức tranh toàn cầu về sản xuất thức ăn chăn nuôi: Theo số liệu khảo sát của Alltech và IFIF năm 2011, tổng sản lượng thức ăn chăn nuôi toàn cầu đạt 873 triệu tấn với giá trị khoảng 250 tỷ USD trên 130 quốc gia. Trong đó, Châu Á chiếm sản lượng cao nhất với 305 triệu tấn (riêng thức ăn cho lợn đạt 81 triệu tấn), tiếp theo là Châu Âu (200 triệu tấn) và Bắc Mỹ (185 triệu tấn). Về thị phần quốc gia, Hoa Kỳ dẫn đầu với 21%, Trung Quốc 20%, EU 19% và Brazil 7%.
  • Đặc điểm tổng quan của Công ty Cổ phần Phát triển Việt Thái: Thành lập ngày 13/11/2001 (tên ban đầu là Công ty TNHH Thức ăn Chăn nuôi Đại Minh) tại KCN Gang Thép với diện tích ban đầu $200\text{ m}^2$. Tháng 5/2006, công ty chuyển trụ sở và nhà xưởng về KCN Khuynh Thạch, Sông Công với diện tích mở rộng trên $5000\text{ m}^2$. Đến ngày 01/02/2012, công ty chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Phát triển Việt Thái. Cơ cấu nhân sự gồm 90 lao động, trong đó trình độ đại học chiếm 21,11% (19 người), cao đẳng 7,77% (7 người), trung cấp 16,67% (15 người) và lao động phổ thông 54,45% (49 người).

Phần 2: Đối tượng, nội dung, địa điểm, thời gian và phương pháp tiến hành

Nội dung chương mô tả chi tiết quy chuẩn lấy mẫu, dụng cụ đo lường và các bước tiến hành phân tích hóa lý trong phòng thí nghiệm. Tác giả trình bày đầy đủ các công thức tính toán hóa học, cách pha chế hóa chất (chỉ thị Tasiro, dung dịch acid/kiềm tiêu chuẩn), quy trình vận hành thiết bị phân tích đạm Kjeltex-1002, máy phân tích xơ Fibertex-M và lò nung tro. Đồng thời, chương này thiết lập khung phương pháp luận để theo dõi các điểm phát sinh hao hụt trên dây chuyền sản xuất thực tế tại nhà máy.

Phần 3: Kết quả và phân tích kết quả

Chương tập trung công bố và phân tích các số liệu thực nghiệm thu thập được trong quá trình khảo sát nhà máy:

Kế hoạch và năng lực sản xuất

Nhà máy tổ chức sản xuất 2 ca/ngày (8 giờ/ca), làm việc 303 ngày/năm với tổng số 606 ca làm việc. Tổng công suất thiết kế đạt 30.000 tấn sản phẩm/năm, bao gồm 5.500 tấn sản phẩm dạng bột/năm và 24.500 tấn sản phẩm dạng viên/năm.

Bố trí mặt bằng công nghệ

Dây chuyền thiết bị của nhà máy được sắp xếp theo cấu trúc thẳng đứng gồm 4 tầng nhằm tận dụng trọng lực trong quá trình vận chuyển nguyên liệu:

  • Tầng 1: Bố trí 2 cửa nạp tiếp liệu thô và mịn, buồng máy nghiền búa, buồng máy trộn, buồng làm lạnh viên và 2 cửa ra bao đóng gói thành phẩm.
  • Tầng 2: Bố trí máy ép tạo viên, buồng cân định lượng và phòng điều hành trung tâm.
  • Tầng 3: Bố trí 2 bin chứa nguyên liệu phục vụ phối trộn.
  • Tầng 4: Bố trí 2 bin bồn chứa sản phẩm chờ gia công.

Kết quả xác định hao hụt qua các công đoạn

Qua quá trình khảo nghiệm thực tế, tỷ lệ hao hụt nguyên liệu được xác định cụ thể ở từng khâu:

Nhóm công đoạn / Thiết bị Tỷ lệ hao hụt (%) Ghi chú kỹ thuật
Tách kim loại (nguyên liệu thô) lần 1 & 2 0,05% mỗi lần Sử dụng đĩa nam châm
Sàng tạp chất nguyên liệu thô 1,00% Loại bỏ rác, đá, tạp chất lớn
Nghiền búa nguyên liệu thô 0,50% Hao hụt do bụi và bám dính buồng nghiền
Tách kim loại nguyên liệu mịn 0,05% Đĩa nam châm
Sàng tạp chất nguyên liệu mịn 0,50% Sàng rung làm sạch
Cân định lượng phối liệu 0,10% Sai số cân và thất thoát
Đảo trộn bột nghiền 0,10% Bám dính buồng trộn
Ép tạo viên -6,10% Khối lượng tăng do gia nhiệt và phun ẩm từ 13% lên 18%
Làm nguội viên 4,65% Độ ẩm bay hơi giảm từ 18% xuống 14%
Sàng phân loại viên 0,10% Tách bột vụn hồi lưu
Cân và đóng bao viên thành phẩm 0,10% Khâu hoàn thiện

Cân bằng vật chất cho sản phẩm viên lợn con (công suất định mức 6 tấn viên/giờ)

Dựa trên tỷ lệ phối trộn khẩu phần (nguyên liệu thô chiếm 72,0%, nguyên liệu mịn chiếm 24,5%, vi lượng và phụ gia chiếm 3,5%) và phương trình cân bằng vật chất:

  • Để thu được 5,998 tấn viên thành phẩm sau đóng bao:
    • Lượng bột bán thành phẩm cần cấp vào máy ép tạo viên là 5,942 tấn/h.
    • Sau công đoạn ép viên (phun hơi nước làm tăng khối lượng $0,362\text{ tấn/h}$), năng suất dòng đạt 6,304 tấn/h.
    • Qua hệ thống làm nguội (thoát ẩm $0,300\text{ tấn/h}$), năng suất còn 6,004 tấn/h.
    • Qua sàng viên (tách vụn $0,003\text{ tấn/h}$), năng suất đạt 6,001 tấn/h.
    • Qua máy đóng bao (hao hụt $0,003\text{ tấn/h}$), sản phẩm xuất xưởng đạt 5,998 tấn/h.
  • Để cấp đủ lượng bột trên, tổng dòng bột trước khi đảo trộn cần 6,006 tấn/h, bao gồm:
    • Bột qua cân định lượng: $5,795\text{ tấn/h}$.
    • Phụ gia rỉ đường (2%): $0,120\text{ tấn/h}$.
    • Premix vi chất (1%): $0,060\text{ tấn/h}$.
    • Muối ăn (0,5%): $0,030\text{ tấn/h}$.
  • Lượng nguyên liệu thô đầu vào cần nạp: 4,394 tấn/h (qua tách từ lần 1 còn 4,392 tấn/h; qua sàng tạp chất còn 4,348 tấn/h; qua tách từ lần 2 còn 4,3476 tấn/h; qua máy nghiền búa còn 4,326 tấn/h bán thành phẩm).
  • Lượng nguyên liệu mịn đầu vào cần nạp: 1,750 tấn/h (qua tách từ còn 1,7492 tấn/h; qua sàng tạp chất còn 1,7484 tấn/h bán thành phẩm).

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Thiết lập hoàn chỉnh sơ đồ quy trình công nghệ và nguyên lý bố trí 4 tầng thiết bị cho nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi công suất 30.000 tấn/năm.
  • Định lượng chính xác tỷ lệ tiêu hao cơ học và biến thiên độ ẩm qua 12 mắt xích công nghệ, đặc biệt là hệ số gia tăng khối lượng trong quá trình ép đùn hơi nước (-6,10%) và hệ số giảm ẩm trong buồng làm nguội (4,65%).
  • Ứng dụng thành công phần mềm Feedsoft để tối ưu hóa 3 công thức phối trộn thức ăn cho lợn thịt theo từng lứa tuổi (tập ăn – 15 kg, 15 – 30 kg, và 30 kg – xuất chuồng), đảm bảo cân bằng năng lượng trao đổi (2750 – 2950 kcal/kg) và protein thô (14 – 20%).
  • Hệ thống hóa các phương pháp kiểm tra hóa nghiệm tiêu chuẩn (TCVN) phục vụ kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào và thành phẩm tại phòng KCS của doanh nghiệp.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Cải tiến hiệu quả của hệ thống tách tạp chất kim loại bằng cách lắp đặt đĩa nam châm kép trước buồng nghiền búa nhằm bảo vệ lưới nghiền và giảm tỷ lệ mòn búa đập.
  • Kiểm soát chặt chẽ nhiệt độ và độ ẩm hơi nước bão hòa cấp vào buồng điều hòa của máy ép viên để đảm bảo độ hồ hóa tinh bột tối ưu mà không làm phân hủy các vitamin nhạy cảm nhiệt.
  • Định kỳ hiệu chuẩn hệ thống cân định lượng điện tử tự động nhằm duy trì sai số dưới mức 0,10%, hạn chế thất thoát vi lượng đắt tiền như premix và acid amin tổng hợp.

Đóng góp thực tiễn

Khóa luận đã cung cấp một bộ số liệu thực nghiệm hoàn chỉnh về cân bằng vật chất và thông số vận hành dây chuyền sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên, làm tài liệu tham khảo trực tiếp cho công tác quản lý kỹ thuật và điều hành sản xuất tại Công ty Cổ phần Phát triển Việt Thái và các cơ sở sản xuất có quy mô tương đương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài chỉ tập trung khảo sát dây chuyền trong phạm vi một doanh nghiệp sản xuất cụ thể tại Thái Nguyên trong thời gian 6 tháng; chưa khảo sát sâu ảnh hưởng của sự thay đổi thông số cơ học ép viên (kích thước lỗ khuôn ép, tốc độ quay của rulô ép) tới độ bền cơ học và độ tan của viên thức ăn trong đường tiêu hóa lợn.
  • Hướng mở rộng: Cần tiến hành thêm các thử nghiệm chăn nuôi thực chứng trên đàn lợn thịt để đánh giá chính xác hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR), tốc độ tăng trọng hàng ngày (ADG) và hiệu quả kinh tế so sánh giữa các công thức thức ăn dạng viên tự phối trộn và sản phẩm thương mại trên thị trường.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Công nghệ thực phẩm, Công nghệ sinh học, Chăn nuôi - Thú y và Kỹ thuật chế biến nông sản trong việc học tập học phần Chế biến thức ăn gia súc và thiết kế đồ án nhà máy.
  • Cán bộ kỹ thuật, kỹ sư vận hành tại các nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm trong việc tính toán định mức tiêu hao nguyên liệu, kiểm soát chất lượng phân tích (TCVN) và cân bằng vật chất dây chuyền sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Dây chuyền sản xuất tại Công ty Cổ phần Phát triển Việt Thái có năng suất thiết kế và kế hoạch hoạt động như thế nào? Tổng sản lượng theo kế hoạch của nhà máy là 30.000 tấn sản phẩm/năm (trong đó dạng viên chiếm 24.500 tấn/năm, dạng bột chiếm 5.500 tấn/năm). Nhà máy hoạt động 303 ngày/năm, mỗi ngày làm việc 2 ca (8 giờ/ca), tổng cộng 606 ca/năm.

2. Tại sao tỷ lệ hao hụt ở công đoạn ép tạo viên lại có giá trị âm (-6,10%)? Tỷ lệ hao hụt mang giá trị âm biểu thị khối lượng nguyên liệu tăng lên sau công đoạn ép viên (tăng $0,362\text{ tấn/h}$ trên dây chuyền 6 tấn/h). Nguyên nhân do công đoạn này có bổ sung hơi nước bão hòa để gia nhiệt và làm mềm khối bột, khiến độ ẩm nguyên liệu tăng từ 13% lên 18%.

3. Mặt bằng công nghệ của nhà máy được phân bố theo chiều đứng như thế nào? Dây chuyền được bố trí qua 4 tầng:

  • Tầng 1: 2 cửa nạp liệu, buồng máy nghiền, buồng máy trộn, buồng làm lạnh và 2 cửa ra bao đóng gói.
  • Tầng 2: Máy ép tạo viên, phòng điều hành trung tâm và buồng cân.
  • Tầng 3: 2 bin chứa nguyên liệu phối trộn.
  • Tầng 4: 2 bin chứa sản phẩm chờ xử lý.

4. Khóa luận sử dụng những tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) nào để phân tích chất lượng thức ăn? Các tiêu chuẩn kiểm nghiệm bao gồm: TCVN 1523 – 1993 (đánh giá cảm quan), TCVN 4326 – 86 (xác định độ ẩm), TCVN 4328 – 2001 (xác định protein thô bằng Kjeldahl), TCVN 4331 – 2001 (xác định lipit thô bằng Soxhlet), TCVN 4329 – 93 (xác định xơ thô bằng Weende) và TCVN 4327 – 93 (xác định tro thô/khoáng tổng số).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Văn Xuân đã hoàn thành việc khảo sát toàn diện quy trình công nghệ và bố trí mặt bằng sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn thịt tại Công ty Cổ phần Phát triển Việt Thái. Đề tài đã lượng hóa chi tiết tỷ lệ hao hụt qua từng công đoạn kỹ thuật, thiết lập bảng cân bằng vật chất dòng nguyên liệu cho dây chuyền công suất 6 tấn/h và xây dựng công thức thức ăn tối ưu dinh dưỡng cho lợn qua 3 giai đoạn sinh trưởng. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm và tài liệu kỹ thuật có giá trị cho ngành chế biến thức ăn chăn nuôi gia súc.