Khảo Sát Kỹ Năng Viết Văn Miêu Tả Của Học Sinh Lớp Bốn

Khóa luận khảo sát kĩ năng viết văn miêu tả của học sinh lớp 4 trong chương trình cải cách giáo dục và chương trình thử nghiệm 2000.

Chuyên ngành

Giáo Dục Tiểu Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2003

94
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.1. Kĩ năng là gì?

1.2. Kĩ năng ngôn ngữ là gì?

1.3. Kĩ năng viết là gì?

1.4. Kĩ năng viết văn miêu tả là gì?

1.5. Tại sao viết là một kĩ năng khó?

1.6. Nội dung vấn đề kĩ năng viết văn được rèn luyện ở chương trình cải cách giáo dục và chương trình thử nghiệm 2000

1.6.1. Yêu cầu cần đạt đối với kĩ năng viết lớp 4

1.6.2. Chương trình cải cách

1.6.3. Chương trình thử nghiệm năm 2000

1.6.4. Nội dung rèn kĩ năng viết văn miêu tả trong phân môn Tập làm văn ở chương trình lớp Bốn

1.6.4.1. Khái niệm văn miêu tả
1.6.4.2. Đặc điểm của văn miêu tả
1.6.4.2.1. Văn miêu tả mang tính thông báo, thẩm mỹ, chứa đựng tình cảm của người viết
1.6.4.2.2. Văn miêu tả có tính sinh động và tạo hình. Ngôn ngữ miêu tả giàu cảm xúc và hình ảnh
1.6.4.3. Cách viết văn miêu tả
1.6.4.3.1. Một số cách viết mở bài văn miêu tả
1.6.4.3.2. Một số cách viết kết bài văn miêu tả
1.6.4.3.3. Quy trình dạy bài tập làm văn miêu tả đồ vật
1.6.4.3.3.1. Chương trình cải cách giáo dục
1.6.4.3.3.2. Chương trình thử nghiệm năm 2000

1.7. Lý thuyết về đo lường kĩ năng viết

1.7.1. Các khái niệm “đo lường”, “trắc nghiệm”

1.7.2. Phương thức trắc nghiệm đo lường kết quả học tập

1.7.2.1. Trắc nghiệm khách quan
1.7.2.2. Trắc nghiệm tự luận

1.7.3. Phương thức nghiệm đo ng độ kĩ năng viết miêu tả

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp nghiên cứu

2.1.1. Phương pháp khảo sát

2.1.1.1. Phương thức khảo sát gián tiếp
2.1.1.2. Phương thức khảo sát trực tiếp

2.1.2. Phương pháp xử lí dữ liệu

2.1.2.1. Cách chấm điểm bài khách quan
2.1.2.2. Cách chấm điểm bài trắc nghiệm tự luận

2.2. Tiến trình thực hiện nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ KHẢO SÁT

3.1. Kết quả khảo sát kĩ năng viết văn miêu tả qua bài trắc nghiệm khách quan

3.1.1. Miêu tả và phân tích kết quả bài trắc nghiệm khách quan

3.1.2. Nhận xét kết quả khảo sát bài trắc nghiệm khách quan

3.1.2.1. Kĩ năng chính tả
3.1.2.2. Kĩ năng chọn câu có ý nghĩa không liên quan đến đoạn
3.1.2.3. Kĩ năng sắp xếp
3.1.2.4. Kĩ năng sử dụng dấu câu

3.2. Kết quả khảo sát kĩ năng viết văn miêu tả bài trắc nghiệm tự luận

3.2.1. Miêu tả kết quả khảo sát qua bài trắc nghiệm tự luận

3.2.2. Nhận xét kết quả khảo sát

3.2.2.1. Kĩ năng chính tả
3.2.2.2. Kĩ năng dùng từ
3.2.2.3. Kĩ năng sử dụng ngữ pháp
3.2.2.4. Kĩ năng xác định chủ đề
3.2.2.5. Kĩ năng cấu tạo bài viết
3.2.2.6. Kĩ năng liên kết ý

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN

PHẦN PHỤ LỤC

appendix.1. Bài trắc nghiệm khách quan

appendix.2. Bảng câu hỏi

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Khảo Sát Kỹ Năng Viết Văn Miêu Tả Của Học Sinh Lớp Bốn

Khảo sát kỹ năng viết văn miêu tả của học sinh lớp bốn là một chủ đề quan trọng trong giáo dục tiểu học. Viết văn miêu tả không chỉ giúp học sinh phát triển khả năng ngôn ngữ mà còn rèn luyện tư duy sáng tạo. Nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng và tìm ra những phương pháp cải thiện kỹ năng viết cho học sinh.

1.1. Khái Niệm Về Kỹ Năng Viết Văn Miêu Tả

Kỹ năng viết văn miêu tả là khả năng sử dụng ngôn ngữ để thể hiện hình ảnh, cảm xúc và ý tưởng về một đối tượng cụ thể. Điều này bao gồm việc sử dụng từ ngữ chính xác và hình ảnh sinh động.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Viết Văn Miêu Tả Trong Giáo Dục

Viết văn miêu tả giúp học sinh phát triển khả năng quan sát, tư duy phản biện và sáng tạo. Đây là một kỹ năng cần thiết không chỉ trong học tập mà còn trong cuộc sống hàng ngày.

II. Những Thách Thức Trong Việc Rèn Luyện Kỹ Năng Viết Văn Của Học Sinh

Việc rèn luyện kỹ năng viết văn miêu tả cho học sinh lớp bốn gặp nhiều thách thức. Học sinh thường gặp khó khăn trong việc tổ chức ý tưởng và sử dụng ngôn ngữ một cách hiệu quả. Những vấn đề này cần được giải quyết để nâng cao chất lượng viết văn.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Tổ Chức Ý Tưởng

Nhiều học sinh không biết cách sắp xếp ý tưởng một cách logic, dẫn đến việc bài viết thiếu mạch lạc và rõ ràng. Điều này ảnh hưởng đến khả năng truyền đạt thông điệp của bài viết.

2.2. Vấn Đề Về Ngữ Pháp Và Chính Tả

Lỗi ngữ pháp và chính tả là một trong những vấn đề phổ biến trong bài viết của học sinh. Việc này không chỉ làm giảm chất lượng bài viết mà còn ảnh hưởng đến sự tự tin của học sinh khi viết.

III. Phương Pháp Dạy Viết Văn Miêu Tả Hiệu Quả Cho Học Sinh

Để cải thiện kỹ năng viết văn miêu tả, cần áp dụng những phương pháp dạy học hiệu quả. Các phương pháp này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn khuyến khích sự sáng tạo trong viết văn.

3.1. Sử Dụng Các Bài Tập Viết Đa Dạng

Các bài tập viết đa dạng giúp học sinh làm quen với nhiều thể loại văn bản khác nhau. Điều này giúp các em phát triển khả năng viết một cách toàn diện.

3.2. Khuyến Khích Tư Duy Sáng Tạo

Khuyến khích học sinh sử dụng trí tưởng tượng và sáng tạo trong viết văn. Việc này không chỉ làm cho bài viết trở nên sinh động mà còn giúp học sinh tự tin hơn khi thể hiện ý tưởng của mình.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Kết Quả Khảo Sát Kỹ Năng Viết Văn

Kết quả khảo sát kỹ năng viết văn miêu tả của học sinh lớp bốn có thể được ứng dụng trong việc cải thiện chương trình giảng dạy. Những thông tin thu thập được sẽ giúp giáo viên điều chỉnh phương pháp dạy học cho phù hợp.

4.1. Đánh Giá Kết Quả Viết Văn Của Học Sinh

Đánh giá kết quả viết văn của học sinh giúp xác định những điểm mạnh và điểm yếu trong kỹ năng viết. Từ đó, giáo viên có thể đưa ra những biện pháp hỗ trợ phù hợp.

4.2. Cải Tiến Chương Trình Giảng Dạy

Dựa trên kết quả khảo sát, chương trình giảng dạy có thể được điều chỉnh để tập trung vào những kỹ năng còn yếu của học sinh, từ đó nâng cao chất lượng dạy và học.

V. Kết Luận Về Khảo Sát Kỹ Năng Viết Văn Miêu Tả

Khảo sát kỹ năng viết văn miêu tả của học sinh lớp bốn là một bước quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Những kết quả thu được từ nghiên cứu sẽ góp phần định hướng cho các phương pháp dạy học hiệu quả hơn trong tương lai.

5.1. Tương Lai Của Kỹ Năng Viết Văn Trong Giáo Dục

Kỹ năng viết văn sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong giáo dục tiểu học. Việc phát triển kỹ năng này không chỉ giúp học sinh thành công trong học tập mà còn trong cuộc sống.

5.2. Đề Xuất Các Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc áp dụng các phương pháp dạy học mới và đánh giá hiệu quả của chúng trong việc nâng cao kỹ năng viết văn của học sinh.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp giáo dục tiểu học khảo sát kĩ năng viết văn miêu tả của học sinh lớp 4 chương trình cải cách giáo dục và chương trình thử nghiệm 2000

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Cơ sở lí luận Chương II: Phương pháp nghiên cứu Chương III: Kết quả khảo sắt Chương IV: Kết luận - Phần ba: Phụ lục SVTH: TRẤN QUỐC BẢO CHAU 6 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th. S HOÀNG THỊ TUYẾT e & 8 4° 06 4 4 4 A &@ A ĐA S CC 4 RÐ 4 4 Ã 4 6&§ HS k ke C6 Ẩ & & ` * " v ¥ 2*.Yb1*VtwvT%® ¥ + Yt* LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S HOÀNG THỊ TUYẾT 1.1 Kĩnăng là gì? Quan điểm về "kĩ năng” cho tới nay còn có những ý kiến khác nhau song về cơ bản đã thống nhất cho rằng kĩ năng là khả năng thực hiện có kết quả một hành động hay một hoạt động nào đó bằng cách lựa chọn và vận dụng những tri thức, những kinh nghiệm đã có để thực hiện hành động phù hợp với những mục tiêu và những điều kiện thực tế đã cho. Kĩ năng ngôn ngữ là gì? Kĩ năng ngôn ngữ là những kĩ năng nghe, nói, đọc, viết ngôn ngữ. Trong đó, kĩ năng nghe và kĩ năng đọc là những kĩ năng tiếp nhận ngôn ngữ, kĩ năng viết và kĩ năng nói là những kĩ năng tạo lập ngôn ngữ.

Mỗi kĩ năng ngôn ngữ bao gồm năng lực tổ chức và năng lực ngữ dụng. Năng lực tổ chức gém kiến thức ngữ pháp, kiến thức văn bản (Bachman,!999). Kiến thức ngữ pháp gồm những hiểu biết vé từ vựng, ngữ âm, ngữ pháp. Kiến thức văn bản là những hiểu biết ngôn ngữ ở cấp độ ngôn bản trong đó có hiểu biết vé tính tổ chức của văn bản theo những phong cách ngôn ngữ khác nhau, hiểu biết vé nghỉ thức, quy tắc kết nối các phát ngôn thành ngôn bản hoặc văn bản sao => SVTH: TRAN QUỐC BẢO CHAU 8 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S HOÀNG THỊ TUYẾT F—.

SG eS See ST ca ni cho tính mạch lạc của văn bản được thể hiện, các hiểu biết về tính tổ chức của văn bản theo các phong cách ngôn ngữ thông dụng như kể chuyện, tự sự, mô tả, khoa học, nhật dụng. Chúng ta hình thành cho học sinh các quy tắc tổ chức văn bản một cách chính thức thông qua các giờ học viết bằng cách giúp các em biết cách sắp xếp trật tự thông tin trong đoạn: câu chủ dé, câu chi tiết hoá chủ dé, kết luận, câu chuyển ý. Những quy tắc khác không được dạy chính thức trong giờ dạy viết hoặc vì chúng không được hiểu day đủ, hoặc đơn giản vì chúng phức tạp quá đến nỗi khó dạy được. Chúng ta hình thành cho học sinh kĩ năng liên kết văn bản sao cho chặt chẽ, mạch lạc bằng một số biện pháp làm tường minh những mỗi quan hệ ngữ nghĩa trong ngôn bản như là phương pháp quy chiếu, thay thế, tỉnh lược, dùng liên từ, liên kết dựa trên ngữ nghĩa cũng như những quy tắc chi phối việc sắn xếp trật tự của thông tin cũ và mới trong ngôn bản.

Năng lực ngữ dụng thuộc vé quá trình tổ chức các kí hiệu ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp và cách thức dùng những kí hiệu này để chỉ người, vật, để thể hiện ý tưởng và cảm xúc. Có nghĩa là những khả năng ngữ dụng liên quan đến mối liên hệ giữa các kí hiệu ngôn ngữ và các yếu tố tham chiếu. Trong việc sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp, ở mặt này là những mối quan hệ giữa các kí hiệu và các tham chiếu, ở mặt còn lại là những mối quan hệ giữa người sử dụng ngôn ngữ và ngữ cảnh giao tiếp. Cả hai mặt có tim quan trọng như nhau, những mối quan hệ sau tạo nên lĩnh vực ngữ dung học (Bachman,1999), SVTH: TRẤN QUỐC BẢO CHAU 9 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S HOANG THỊ TUYẾT _.

Kĩnăng viết là gì? Viết là một kĩ năng lời nói phức tạp. Đó là hoạt động sản sinh khi người ta ghi lại lời nói để truyền đạt cho người khác. Sản phẩm của hoạt động này là văn bản viết.Lê-ôn-chép thì bất cứ hoạt động nào của con người cũng đều có ba giai đoạn: ® Giai đoạn |: Hình thành động cơ. ® Giai đoạn 2: Khảo sắt định hướng.

® Giai đoạn 3: Thực hiện. Văn viết ở giai đoạn một - giai đoạn hình thành động cơ - nằm trong mối tương quan qua lại phức tạp giữa nhu cầu của người viết và chủ để của để tài. Người ta thường cẩm bút khi có một động lực nào đó thúc đẩy, Giai đoạn này trong văn viết được gọi là sự hoà hợp giữa động lực và ý đổ giao tiếp, trong đó, động lực sẽ xác định tính chất của hoạt động viết, còn ý dé giao tiếp thể hiện mục đích giao tiếp mà người viết đặt ra. Ở giai đoạn này người viết mới chỉ phác thảo ý đỗ chung, mục tiêu chung.

Giai đoạn hai của hoạt động viết là trù tính việc lựa chọn và tổ chức các phương tiện thực hiện hoạt động viết. Để thực hiện hoạt động viết ở giai đoạn này, người viết tiến hành việc lựa chọn các phương tiện và phương thức hình thành, diễn đạt ý tưởng của chính mình hoặc của người khác. Chính ở giai đoạn này, phát ngôn được hình thành. Những ý nghĩ mà người viết hoạch định sẵn ở giai đoạn một được thể hiện ra bằng phương tiện ngôn ngữ ở giai đoạn hai này.

Coenen SVTH: TRAN QUOC BAO CHAU 10 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S HOANG THỊ TUYẾT SS a a A Giai đoạn này được chia thành hai bước: bước một hình thành ý nghĩ, và bước hai diễn đạt ý nghĩ. Bước một tạo dựng và phát triển ý đổ chung của người viết, hình thành bộ khung vé ý và lô gích của phát ngôn. Bước này thể hiện toàn bộ kinh nghiệm, kiến thức, sự nhạy cảm ngôn ngữ của người viết. Bước hai tiếp theo là bước trình bày bố cục phát ngôn trên phương diện ngữ pháp.

Giai đoạn ba của hoạt động viết là giai đoạn thực hiện. Văn viết bao giờ cũng là một quá trình sản sinh lời nói bằng những phương tiện ngôn ngữ được thể hiện ra bên ngoài. Khi giai đoạn ba kết thúc, chúng ta bao giờ cũng có được một sản phẩm cụ thể - đó là một văn bản viết. Vậy là, văn viết như một dạng của hoạt động lời nói được bắt đầu từ ý đồ, ý đổ này được xác định bởi nhu cầu giao tiếp.

Ý 44 chính là thiết kế sơ bộ ban đầu của toàn bộ phát ngôn, toàn bộ văn bản. Thoạt đầu thì ý 46 được giới hạn bởi một ý tưởng nhất định, sau này nó được tổ chức thành câu, từ câu phân định ra các từ cần phải viết ra. Ở cấp độ này, người viết chỉ biết ở cấp độ chung. Sau đó, người viết phải thể hiện ý tưởng của mình bằng phương tiện ngôn ngữ, phải xác định được cái gì đã được viết và cái gì cần phải viết.

Không có cái đó thì mỗi lần dừng lại trong khi viết sẽ phá vỡ toàn bộ tính logic của văn bản, phá vỡ ý dé chính của tác giả. Trên cơ sở những phác hoạ về cấu trúc của hoạt động viết, chúng ta có thể đưa ra một sơ dé sản sinh lời nói trong văn viết. Đó SVTH: TRẤN QUỐC BẢO CHÂU rT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S HOÀNG THỊ TUYET —— là: mô tip > ý chủ đạo > dàný > triển khai từ vựng, ngữ pháp> thực hiện viết > sản phẩm. Sơ đổ này tương ứng với mô hình day viết.

Trong sơ đổ này hội tụ toàn bộ hoạt động của cơ chế lời nói phức tạp, nghĩa là tổ chức ting bậc, các giai đoạn sản sinh lời nói. Diéu đó rất quan trọng cho việc dạy viết. Nó cho phép chúng ta có cơ sở để tổ chức tốt và có hiệu quả quy trình dạy viết, tránh được tình trạng phổ biến xưa nay chúng ta vẫn làm mỗi khi day kĩ năng này là yêu câu học viên viết lại bài sau hai, ba lần nghe hoặc đưa ra một chủ để bất kỳ nào đó và để học viên tự xử lý, muốn viết gì thì viết và muốn viết thế nào thì viết. Trong nhà trường, kĩ năng viết của học sinh thể hiện ở khả năng viết thành văn bản với các để tài tập làm văn theo nhiều thể loại khác nhau như miêu tả, kể chuyện, tường thuật, viết đơn từ.

Kĩ năng viết văn là một trong bốn kĩ năng sử dụng ngôn ngữ cần rèn luyện cho học sinh trong môn Tiếng Việt ở tiểu học. Kĩ năng viết văn bao gồm nhiều mặt, nhiều khía cạnh. Đó là các kĩ năng viết chữ, kĩ năng viết chính tả, kĩ năng dùng từ, kĩ năng đặt câu, kĩ năng tạo lập văn bản. Xét tương quan giữa các kĩ năng này, chúng ta thấy kĩ năng viết chữ, viết chính tả, dùng từ, đặt câu là kĩ năng bộ phận, là công cụ của kĩ năng tạo lập văn bản.

Kĩ năng viết văn thiên về kĩ năng trí tuệ, đòi hỏi khả năng vận dụng ngôn ngữ để diễn đạt tư tưởng. Làm văn mang tính tổng hợp và sáng tạo. Vì khi làm văn, ta cần tận dụng các kiến thức về cách viết chữ, cách dùng từ, cách đặt câu, cách xác định chủ dé, cách xây dựng bố cục, cách tìm ý, cách diễn đạt ý, đồng thời —mmmmmmmmmmmmmmmmammmmmmmmmmmmmmmmmmaann SVTH: TRẤN QUỐC BẢO CHÂU 12 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S HOÀNG THỊ TUYẾT góp phần rèn luyện và phát triển thêm các kiến thức đó. Ở tiểu học, kĩ năng viết văn được gọi là kĩ năng tập làm văn.

Trong bài nghiên cứu này, chúng tôi xin dùng thuật ngữ thống nhất là kĩ năng viết văn, chứ không gọi là kĩ năng làm văn. Kĩnăng viết văn miêu tả là gì? Theo Dao Duy Anh trong Hán Việt tự điển, miêu tả là “ lấy nét vẽ hoặc câu văn để biểu hiện cái chân tướng của sự vật ra”. Phạm Hổ, một nhà văn có tài miêu tả, đã giải thích: " Miêu tả giỏi là khi đọc những gì chúng ta viết, người đọc như thấy những cái đó hiện ra trước mắt mình: một con người, một cảnh vật, một dòng sông. người đọc có thể nghe thấy được tiếng nói, tiếng kêu, tiếng nước chảy.

Thậm chí còn ngửi được mùi mổ hôi, mùi sữa, mùi hương hoa hay mùi rêu. Nhưng đó mới chỉ là miêu tả bên ngoài. Còn sự miêu tả bên trong nữa, nghĩa là miêu tả về tâm trạng vui, buồn, yêu.ghét của con người, cỏ cây. Tại sao viết là một kĩ năng khó? Theo Don Byme, 1998, viết văn là một kĩ năng khó rèn luyện, khó trở nên thành thạo đối với người học ngôn ngữ vì một số lí do sau đây: e Khác với khi nói, cuộc giao tiếp diễn ra trong một ngữ cảnh sẵn có; khi viết, người viết phải hình dung ra ngữ cảnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ